ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG TỈNH ĐẮK NÔNG LỚP 7 1 KÍ HIỆU DÙNG TRONG SÁCH Là thông tin, hình ảnh, câu hỏi liên quan đến nội dung bài học nhằm tạo hứng thú cho các em. Thông qua kênh hình và kênh chữ giúp các em khai thác, tiếp nhận kiến thức mới. Bao gồm các câu hỏi, bài tập giúp các em củng cố kiến thức, hình thành các kĩ năng. Gồm các câu hỏi, bài tập để các em vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để đánh giá, giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến bài học.
2 LỜI NÓI ĐẦU Các em học sinh thân mến! Giáo dục địa phương tỉnh Đắk Nông - Lớp 7 được biên soạn theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, nhằm đem đến cho các em những kiến thức cơ bản về địa lí dân cư - xã hội, ngôn ngữ và văn hoá địa phương, lịch sử của Đắk Nông từ thế kỉ X đến XVIII, các biện pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, phát triển kinh tế của địa phương. Từ đó, các em sẽ nhận biết được nét đẹp truyền thống và hiện đại của tỉnh Đắk Nông, có thêm tình yêu quê hương và ý thức bảo tồn, phát triển, khai thác các giá trị lịch sử, văn hoá của địa phương. Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các tác giả mà chúng tôi sử dụng nguồn, các nhà khoa học đã có những ý kiến đóng góp xác đáng để Ban biên soạn hoàn thành cuốn sách này. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô giáo, các em học sinh và bạn đọc để cuốn sách được hoàn thiện hơn.
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Nông 3 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. Địa lí dân cư - xã hội tỉnh Đắk Nông. Đặc điểm dân số, phân bố dân cư và quần cư của tỉnh Đắk Nông. Một số đặc điểm của nguồn lao động và việc làm ở tỉnh Đắk Nông.
Cộng đồng các dân tộc ở tỉnh Đắk Nông và một số nét văn hoá đặc trưng. Tìm hiểu sự phân bố và giá trị di sản địa chất của Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO Đắk Nông. Đắk Nông từ thế kỉ X đến thế kỉ XVIII. Quá trình xác lập chủ quyền ở vùng đất Đắk Nông từ thế kỉ X đến thế kỉ XVIII.
Tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá ở Đắk Nông từ thế kỉ X đến thế kỉ XVIII. Đắk Nông - một số nét văn hoá đặc trưng. Tiếng M’Nông - một số đặc điểm và những nghiên cứu liên quan. Mênh mang đêm Ot N’drong.
Cổ tích cồng chiêng. Bảo tồn và phát huy di sản văn hoá của tỉnh Đắk Nông. Một số di sản văn hoá của tỉnh Đắk Nông. Bảo tồn di sản văn hoá của tỉnh Đắk Nông.
Cây công nghiệp ở tỉnh Đắk Nông. Nét đẹp truyền thống. Độc đáo thổ cẩm Đắk Nông. Họa tiết hoa văn truyền thống của một số dân tộc tại Đắk Nông.
Thực hành ứng dụng họa tiết thổ cẩm trong đồ họa, chạm khắc và trang trí. Thiết kế thời trang: Trang phục dân tộc tại Đắk Nông. Vài nét về âm nhạc truyền thống ở tỉnh Đắk Nông. ĐỊA LÍ DÂN CƯ - XÃ HỘI TỈNH ĐẮK NÔNG Bài 1.
ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ, PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ QUẦN CƯ CỦA TỈNH ĐẮK NÔNG Yêu cầu cần đạt • Trình bày được đặc điểm dân số của tỉnh Đắk Nông. • Trình bày được sự phân bố dân cư và các loại hình quần cư của tỉnh Đắk Nông. • Trình bày được một số chính sách dân số ở tỉnh Đắk Nông. Đắk Nông là tỉnh có quy mô dân số nhỏ, cơ cấu dân số trẻ, phân bố dân cư không đều.
Nhờ thực hiện tốt các chính sách dân số nên tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của tỉnh đang có xu hướng giảm và cơ cấu dân số đang có sự thay đổi. Theo em, việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và thay đổi cơ cấu dân số ở tỉnh Đắk Nông có thể mang lại những thuận lợi gì cho địa phương? 1. Dân số và sự gia tăng dân số ở tỉnh Đắk Nông Năm 2020, số dân toàn tỉnh là 637. Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của tỉnh Đắk Nông và cả nước thời kì 2005 - 2020 Tỉ lệ gia tăng dân số tự Tỉ lệ gia tăng dân số tự Năm Số dân (người) nhiên tỉnh Đắk Nông (%) nhiên của cả nước (%) 2005 408.907 1,48 1,02 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2021) Dựa vào bảng 1.1 và hiểu biết của bản thân, em hãy nêu nhận xét về sự thay đổi của số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở tỉnh Đắk Nông thời kì 2005 - 2020.
Từ khi thành lập đến nay, mặc dù tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên luôn ở mức cao hơn trung bình cả nước nhưng hiện nay đang có chiều hướng giảm. Đây là kết quả của việc triển khai Chiến lược về Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 của Thủ tướng Chính phủ. 5 Ngoài ra, sự gia tăng dân số của tỉnh còn chịu ảnh hưởng bởi tình trạng nhập cư. Trong một thời gian dài, Đắk Nông luôn là tỉnh có tỉ suất nhập cư cao hơn tỉ suất xuất cư (năm 2019, tỉ suất nhập cư là 3,2%, tỉ suất xuất cư là 2,8%).
Cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi Bảng 1. Cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi của tỉnh Đắk Nông (%) Năm 2009 Năm 2019 Nhóm tuổi Nam Nữ Nam Nữ 0 - 14 17,6 16,4 16,4 15,3 15 - 59 32,6 29,2 32,4 29,7 60 tuổi trở lên 1,8 2,4 2,8 3,4 Tổng số 52,0 48,0 51,6 48,4 (Nguồn: Tổng cục Thống kê, Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 và năm 2019) Dựa vào bảng 1.2, hãy nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi của tỉnh Đắk Nông vào các năm 2009 và 2019. Đắk Nông là tỉnh có tỉ số giới tính (số nam so với 100 nữ) ở mức cao. Tuy nhiên, từ năm 2009 đến nay, tỉ số này đang có xu hướng giảm xuống (từ 108,8 năm 2009 xuống 105,0 năm 2020), nhưng vẫn cao hơn mức trung bình của cả nước (tỉ số giới tính của cả nước năm 2020 là 99,2).
Theo em, nguyên nhân nào khiến tỉ lệ nam luôn cao hơn tỉ lệ nữ ở tỉnh Đắk Nông? 3. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư 3. Phân bố dân cư Mật độ dân số trung bình năm 2009 là 75 người/km2, đến năm 2020 là 98 người/km2. Tuy nhiên, giữa các địa phương trong tỉnh thì mật độ dân số cũng có chênh lệch tương đối lớn thông qua bảng 1.
Ngoài ra, dân cư còn tập trung sinh sống chủ yếu ở các vùng nông thôn, năm 2020, có khoảng 16,2% dân số trong tỉnh sinh sống ở thành thị, 83,8% dân số sống ở nông thôn). Mật độ dân số phân theo huyện, thành phố năm 2020 Huyện/thành phố Mật độ dân số (người/km2) Thành phố Gia Nghĩa 227 Huyện Đắk Glong 48 Huyện Cư Jút 130 Huyện Đắk Mil 149 Huyện Krông Nô 95 Huyện Đắk Song 102 Huyện Đắk R’lấp 135 Huyện Tuy Đức 57 (Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Đắk Nông năm 2021) 6 Dựa vào bảng 1.3, em hãy nhận xét sự phân bố dân cư theo đơn vị hành chính ở tỉnh Đắk Nông. Các loại hình quần cư Quần cư nông thôn: Ở vùng nông thôn, người dân thường tập trung thành các điểm dân cư với tên gọi khác nhau tùy theo dân tộc và địa bàn cư trú như thôn (người Kinh và số ít đồng bào dân tộc thiểu số phía Bắc sống đan xen), bon (người M’Nông), buôn (người Ê Đê), bản (người Tày, Nùng). Quần cư thành thị: Hiện nay, tỉnh Đắk Nông có một đô thị loại III (thành phố Gia Nghĩa), ba đô thị loại IV (thị trấn Ea T’ling (huyện Cư Jút), thị trấn Đắk Mil (huyện Đắk Mil), thị trấn Kiến Đức (huyện Đắk R’lấp)) và năm đô thị loại V (thị trấn Đức An (huyện Đắk Song), thị trấn Đắk Mâm (huyện Krông Nô), xã Đắk Búk So (huyện Tuy Đức), xã Quảng Khê (huyện Đắk Glong), xã Nam Dong (huyện Cư Jút)).
Nhìn chung, các đô thị có mật độ dân số tương đối cao. Các đô thị là những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học kĩ thuật của tỉnh. Dựa vào thông tin trong bài và sự hiểu biết của bản thân, em hãy nêu sự khác nhau về lối sống quần cư thành thị và quần cư nông thôn ở tỉnh Đắk Nông. Một số chính sách dân số của tỉnh Đắk Nông - Giảm tỉ lệ sinh Việc cung cấp dịch vụ dân số, sức khỏe sinh sản được cải tiến theo hướng thân thiện.
Cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn, bon được hỗ trợ khi tham gia cung cấp các biện pháp kế hoạch hoá gia đình và các hàng hoá chăm sóc sức khỏe sinh sản phù hợp với nhu cầu của phụ nữ ở từng vùng. Nhờ đó, tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm từ 2,05% năm 2005 xuống còn 1,48% năm 2020. - Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Năm 2021, toàn tỉnh có trên 32.300 người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên, trong đó số người cao tuổi được lập hồ sơ theo dõi sức khỏe đạt 81,6%, tỉ lệ người cao tuổi được khám sức khỏe định kì đạt 78%. Dựa vào thông tin trong bài, em hãy nêu những tác động tích cực của các chính sách dân số ở tỉnh Đắk Nông.
1) Dựa vào bảng 1.1, em hãy cho biết nhận xét nào dưới đây là đúng: A. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm mạnh nhưng số dân vẫn tăng. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng vẫn còn ở mức cao nên số dân vẫn tăng nhanh. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên không thay đổi qua các năm nhưng số dân vẫn thay đổi.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và số dân liên tục tăng. 7 2) Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm phân bố dân cư của tỉnh ta? A. Dân cư phân bố không đồng đều theo đơn vị hành chính. Dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.
Ở phía Nam dân cư tập trung đông hơn ở phía Bắc tỉnh. Tỉ lệ dân số thành thị chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng đang có chiều hướng tăng lên. Nơi em đang ở thuộc loại hình quần cư nào? Em hãy nêu những thay đổi về lối sống của loại hình quần cư ở địa phương em trong thời gian qua.