phần mở đầu và kết luận , bó́ cục của luận văn gó̀m 3 chương như sau: - Chƣơng 1: Pháp luật về giao dịch bảo đảm bằng tàu bay - một số khái lược về quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm bằng tàu bay. - Chƣơng 2: Các quy định của pháp luật quốc tế điều chỉnh vấn đề giao dịch bảo đảm bằng tàu bay – khái quát về pháp luật quốc tế điều chỉnh vấn đề giao dịch bảo đảm bằng tàu bay; quy định về giao dịch bảo đảm bằng tàu bay trong 2 Cóng ước: Cóng ước Giơ-ne-vơ 1948 và Cóng ước, Nghị định thư Cape Town; đánh giá, so sánh quy định về giao dịch bảo đảm bằng tàu bay trong 2 Cóng ước này. - Chƣơng 3: Việt Nam trên con đƣờng hội nhập pháp luật quốc tế về giao dị ch bảo đảm bằng tàu bay – thực tiễn pháp luật một số quốc gia; thực trạng pháp luật Việt Nam về giao dịch bảo đảm bằng tàu bay; Việt Nam và việc gia nhập Cóng ước và Nghị định thư. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 PHÁP LUẬT VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM BẰNG TÀU BAY 1.
Khái quát quá trính phát triển Cñ thể nñi, vấn đề mà người cñ quyền trong các giao dịch dân sự quan tâm chình là khả năng thực hiện nghĩa vụ dân sự của người cñ nghĩa vụ. Pháp luật về các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ là một trong những chế định luật được hính thành khá sớm trong hệ thống pháp luật các quốc gia trên thế giới. Luật cổ La Mã đã biết đến các biện pháp thế chấp, cầm cố, bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ. Thậm chì, Luật cổ La Mã đã quy định cho phép chủ nợ cñ quyền kiện con nợ về tội gian lận khi tiếp tục sử dụng tài sản đã được thế chấp để bảo đảm cho khoản vay tiếp theo.
Bộ luật Na- pó-lê-óng cũng quy định cấm các giao dịch gian lận của con nợ sử dụng tài sản đã bảo đảm cho một giao dịch nhưng chưa cñ sự chuyển giao quyền sở hữu để bảo đảm cho các khoản vay khác. Các đạo luật cổ của hệ thống luật Anh – Mỹ từ đầu thế kỷ XVII đã cñ những quy định về giao dịch bảo đảm, trong đñ điều kiện để thực thi quyền lợi bảo đảm là phải nộp các giấy tờ cũng như cñ sự xác nhận của các nhân chứng nhằm ngăn chặn gian lận của con nợ d÷ng tài sản thế chấp hoặc cầm cố để bảo đảm cho một khoản vay khác. Từ thập kỷ 70 của thế kỷ trước, với sự phát triển ra phạm vi quốc tế của quan hệ tài chình nñi chung và quan hệ giao dịch bảo đảm nñi riêng, xu hướng phát triển của các quy định về giao dịch bảo đảm là phát triển ngày càng nhiều và đa dạng các văn kiện quốc tế liên quan đến giao dịch bảo đảm, như: Cóng ước UNIDROIT về cho thuê tài chình quốc tế 1988, Luật mẫu của Ngân hàng Tái thiết và Phát triển châu Âu (EDRB) về giao dịch bảo 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đảm 1992, Hướng dẫn pháp lý của UNICITRAL về giao dịch bảo đảm 2007… Quy định về giao dịch bảo đảm, biện pháp bảo đảm trong pháp luật các quốc gia cũng ngày càng được củng cố và hoàn thiện theo thời gian và c÷ng với sự phát triển đa dạng, phức tạp của ngành tài chình, ngân hàng. Kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới cho thấy thiết chế này được xây dựng đã tạo ra một hành lang pháp lý an toàn cho hoạt động tìn dụng nñi chung và sự phát triển của nền kinh tế nñi riêng.
Việc xác lập các giao dịch bảo đảm luón hướng tới mục tiêu bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia giao dịch dân sự, đặc biệt là quyền lợi của bên cñ quyền trong giao dịch này. Với ý nghĩa đñ, việc xác lập các giao dịch bảo đảm đã gñp phần khóng nhỏ vào sự ổn định của các quan hệ dân sự, kinh tế, tránh các tranh chấp phát sinh từ việc khóng thực hiện hoặc cñ thực hiện nhưng khóng đöng nghĩa vụ dân sự, kinh tế của bên cñ nghĩa vụ gây ra. Đồng thời, trong trường hợp nêu trên, các giao dịch bảo đảm còn tạo điều kiện khắc phục những thiệt hại cho bên cñ quyền một cách nhanh chñng và hiệu quả. Trong lĩnh vực tìn dụng, ngân hàng, chöng giữ một vai trò quan trọng đối với việc mở rộng tìn dụng cho nền kinh tế.
Vai trò đñ được thể hiện thóng qua việc mở rộng khả năng, cơ hội tiếp cận tìn dụng nñi chung, tìn dụng ngân hàng nñi riêng của các doanh nghiệp, tổ chức khác và cá nhân, đồng thời tác động trực tiếp, mạnh mẽ tới quyết định cấp tìn dụng của tổ chức tìn dụng. Đầu thế kỷ XX, sự ra đời và phát triển của luật hàng khóng được đánh dấu bằng sự ra đời và phát triển của kỹ nghệ hàng khóng mà quan trọng nhất là phương tiện giao thóng hàng khóng - tàu bay. Từ đñ đến nay, ngành luật thiết lập nên trật tự đối với các hoạt động hàng khóng đã phát triển rất nhanh chñng c÷ng với sự liên quan và hỗ trợ của các ngành luật khác. 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Lần đầu tiên v ấn đề cóng nhận quốc tế về quyền đó́i với tàu bay được đưa ra thảo luận trên phạm vi quó́c tế là tại H ội nghị quốc tế pháp luật tư về hàng khóng năm 1925.
Tuy nhiên , đến tận năm 1944, khi Cóng ước hàng khóng dân dụng quốc tế Chicago được thóng qua thay thế cho Cóng ước Pa-ri liên quan tới các quy định về giao lưu hàng khóng 1919, vẫn chưa cñ một cóng ước quốc tế nào được ban hành để quy định về vấn đề này. Do đñ, hoạt động đầu tư trong hàng khóng vẫn tiếp tục bị hạn chế bởi sự đa dạng của hệ thống quy phạm của pháp luật các nước về bảo đảm trong giao dịch. Sau khi Chiến tra nh thế giới thứ 2 kết thúc, đòi hỏi cần thiết phải có mọ́t Điều ước quó́c tế về thế chấp tàu bay càng trở nên cấp thiết nhằm tạo thuận lợi cho việc xuất khẩu tàu bay đến các nước đang phát triển cũng như bảo vệ quyền lợ i của người bán bằng các biện pháp giao dị ch bảo đảm. Những thay đổi mạnh mẽ trong mói trường xã hội, kinh tế và chình trị hiện hành tại thời điểm đó chí nh là nguyên nhân khiến dự thảo Cóng ước Giơ -ne- vơ 1948 đã nhanh chóng được thóng qua nhằm quy đị nh về cóng nhận quó́c tế về quyền đó́i với tàu bay [11,18] Tuy nhiên, với sự phát triển khóng ngừng của ngành hàng khóng cũng như các quy định của pháp luật tài chình – ngân hàng về giao dịch bảo đảm, các quy định của Cóng ước Giơ-ne-vơ 1948 đã bộc lộ một số hạn chế, làm giảm hiệu quả điều chỉnh của pháp luật hàng khóng tới thực tiễn hoạt động cho vay, tài trợ trong lĩnh vực hàng khóng dân dụng.
Với việc xây dựng Cóng ước và Nghị định thư Cape Town, cộng đồng hàng khóng quốc tế với sự tài trợ và tham gia của Tổ chức Hàng khóng dân dụng quốc tế (ICAO) và Viện về thống nhất tư pháp quốc tế (UNIDROIT) đã cñ bước tiến lớn trong việc khắc phục những bất cập của Cóng ước Giơ-ne-vơ 1948 liên quan đến giao dịch bảo đảm bằng tàu bay và trang thiết bị tàu bay. 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giao dịch bảo đảm D÷ cñ lịch sử phát triển khá lâu đời, giao dịch bảo đảm vẫn luón là một phạm tr÷ khá phức tạp trong pháp luật và đời sống dân sự, tài chình. Đến nay, các khái niệm thế nào là tài sản bảo đảm, giao dịch bảo đảm.
vẫn chưa hoàn toàn thống nhất giữa các học giả, các trường phái, các quốc gia. Theo khái niệm chung röt gọn của từ điển luật học thí ―lợi ìch bảo đảm‖ là thuật ngữ chung chỉ các quyền tài sản của một người cho vay hay chủ nợ cñ quyền thu một khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản. Cụ thể hơn, lợi ìch bảo đảm là một quyền tài sản phát sinh từ tài sản d÷ng để bảo đảm cho một nghĩa vụ, theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật, thường là thanh toán một khoản nợ. Quyền, lợi ìch đñ mang đến cho người thụ hưởng một số quyền ưu đãi trong việc sử dụng, định đoạt tài sản bảo đảm.
Các quyền ưu đãi này là khác nhau t÷y từng loại quyền, lợi ìch bảo đảm, nhưng trong đa số trường hợp, một người được hưởng lợi ìch bảo đảm cñ quyền chiếm hữu, và thường là bán, tài sản này để thanh toán cho khoản nợ mà tài sản đñ bảo đảm. Theo Điều 9 của Bộ luật Thương mại thống nhất của Hoa Kỳ (UCC) thí: ―lợi ìch được bảo đảm‖ là ―lợi ìch gắn với động sản được xác lập hoặc được cung cấp thóng qua giao dịch nhằm bảo đảm cho việc thanh toán hoặc thực hiện nghĩa vụ, khóng phụ thuộc vào hính thức giao dịch; đặc điểm xác nhận của người cñ quyền đối với tài sản bảo đảm và bao gồm lợi ìch được xác lập hoặc cung cấp thóng qua việc chuyển nhượng quyền yêu cầu thanh toán hoặc chứng thư bảo đảm, cho thuê cñ thời hạn trên một năm, việc gửi bán thương mại (khóng phụ thuộc vào việc chuyển nhượng, cho thuê hoặc 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com gửi bán thương mại cñ bảo đảm cho việc thanh toán hoặc thực hiện nghĩa vụ hay khóng).‖ [6] Điều 2(ar) Luật về bảo đảm của bang No-va-sco-tia (Ca-na-đa), thí lợi ìch bảo đảm được hiểu là: (i) lợi ìch gắn với động sản nhằm bảo đảm cho một khoản nợ hoặc cho việc thực hiện nghĩa vụ, nhưng khóng bao gồm lợi ìch của người bán hàng trong việc chuyển hàng đến cho người mua hàng theo vận đơn hoặc các văn bản tương tự của người bán, hoặc của người đại diện của người bán, trừ trường hợp các bên cñ những bằng chứng chứng minh rằng đã cñ ý định xác lập hoặc cung cấp một lợi ìch bảo đảm trên/gắn với hàng hña đñ; và (ii) lợi ìch của: (a) người giao tài sản cho bên nhận tài sản theo hợp đồng gửi bán thương mại; (b) bên cho thuê theo hợp đồng cho thuê cñ thời hạn trên một năm; (c) bên được chuyển giao theo tài khoản chuyển giao hoặc theo chứng thư bảo đảm (chattel paper); (d) người mua theo việc mua bán khóng chuyển giao tài sản và khóng bảo đảm cho khoản nợ hoặc cho việc thực hiện nghĩa vụ.