Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí Giáo án lớp 2 soạn theo định hướng phát triển năng lực - Tuần 5 TUẦN 5: Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm. TẬP ĐỌC (2 TIẾT): CHIẾC BÚT MỰC I. Kiến thức: Hiểu ý nội dung: Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn. (Trả lời được các câu hỏi 2, 3, 4, 5 trong sách giáo khoa.
Một số học sinh trả lời được câu hỏi 1 (M3, M4)) 2. Kỹ năng: Đọc đúng, và rõ ràng toàn bài, nghỉ hơi hợp lý sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài. Chú ý các từ: hồi hộp, buồn, bút chì, bút mực, loay hoay. Thái độ: Giáo dục học sinh biết giúp đỡ bạn trong học tập.
*GDKNS: Phải biết thể hiện sự thông cảm với mọi người. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Dự kiến phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188 Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí TIẾT 1: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - Hát - Học sinh thực hiện - Đọc bài và trả lời câu hỏi, bài: “Trên chiếc bè” - 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi.
- Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài và tựa bài: “Chiếc bút mực”. - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa. HĐ Luyện đọc: (30 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: hồi hộp, buồn, bút chì, bút mực, loay hoay.
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. *Cách tiến hành: a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
- Lưu ý giọng đọc cho học sinh: - Học sinh lắng nghe, theo dõi. + Người dẫn chuyện: thong thả, chậm rãi. + Giọng Lan: buồn. + Giọng Mai: dứt khoát nhưng có chút nuối tiếc.
+ Giọng cô giáo: dịu dàng, thân mật. Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp. - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trước lớp (2 lượt bài) - Luyện đọc từ khó: hồi hộp, buồn, bút chì, bút - Học sinh luyện từ khó (cá nhân, mực, loay hoay. Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188 Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí Chú ý phát âm: Thanh, Việt Anh,.
Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp. - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Giải nghĩa từ: hồi hộp, loay hoay, ngạc nhiên đoạn trong bài kết hợp giải nghĩa từ và luyện đọc câu khó. - Luyện câu: + Ở lớp 1A,/ học sinh/ bắt đầu được viết bút mực,/ chỉ còn Mai và Lan/ vẫn phải viết bút chì.// + Thế là trong lớp/ chỉ còn mình em/ viết bút chì. Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.
Lưu ý: Quan sát hoạt động của Hoàng, Nguyễn An, Hoàng Minh,. - Học sinh hoạt động theo cặp, luân e. Học sinh thi đọc giữa các nhóm. phiên nhau đọc từng đoạn trong bài.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc. - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Các nhóm thi đọc - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt. - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các nhóm - Lắng nghe.
Đọc toàn bài. - Yêu cầu học sinh đọc. - 2 học sinh nối tiếp nhau đọc lại toàn bộ bài tập đọc. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
TIẾT 2: Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188 Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí 3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu: - Học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn. *Cách tiến hành: - Đoạn 1: - 1 học sinh đọc đọc thầm và trả lời câu hỏi: + Bạn Lan và Mai. + Trong lớp bạn nào phải viết bút chì? - 1 học sinh đọc to, cả lớp đọc thầm và trả - Đoạn 2: lời câu hỏi: + Thấy Lan được cô gọi lên bàn cô lấy mực.
Mai hồi hộp nhìn cô, buồn lắm. + Những từ ngữ nào cho biết Mai mong được viết bút mực? (M3, M4) + Một mình Mai. + Thế là trong lớp còn mấy bạn phải viết bút chì? - Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: - Đoạn 3: + Lan quên bút ở nhà gục đầu xuống bàn + Chuyện gì đã xảy ra với Lan? khóc nức nở. + Vì nửa muốn cho bạn mượn nửa lại không muốn.
+Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp bút? + Đưa bút cho Lan mượn. + Cuối cùng Mai đã làm gì? + Mai thấy hơi tiết, nhưng rồi Mai nói: “Cứ để bạn Lan viết trước”. + Khi biết mình cũng được viết bút mực, Mai nghĩ và nói thế nào? + Vì Mai biết giúp đỡ bạn. + Vì sao cơ giáo khen Mai? - Câu chuyện kể về Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn.
=> Câu chuyện nói về điều gì? - Lắng nghe, ghi nhớ. Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188 Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí Kết luận: Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn. Chúng ta phải học tập Mai và thể hiện sự thông cảm với mọi người. HĐ Đọc diễn cảm: (10 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành: - Giáo viên đọc mẫu lần hai - Lớp theo dõi - Hướng dẫn cách đọc: - Học sinh lắng nghe. + Người dẫn chuyện: thong thả, chậm rãi. + Giọng Lan: buồn. + Giọng Mai: dứt khoát nhưng có chút nuối tiếc.
+ Giọng cô giáo: dịu dàng, thân mật. - Cho các nhóm (4 em) tự phân vai đọc bài. - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Các nhóm tự phân vai đọc lại bài - Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp bình chọn học sinh đọc tốt nhất.
- Lớp lắng nghe, nhận xét. Lưu ý: - Đọc đúng: Thanh, Hoàng, Bảo,. - Đọc hay: Bảo An, Thái Lâm, Linh,. HĐ tiếp nối: (5 phút) Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188 Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí - Hỏi lại tựa bài.
- Học sinh trả lời +Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao? - Học sinh trả lời theo ý kiến cá nhân +Qua câu chuyện này em học được điều gì? - Học sinh trả lời: Chúng ta phải học tập Mai: chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn bè và - Liên hệ thực tiễn - Giáo dục học sinh: thể hiện sự thông cảm với mọi người. Phải chăm ngoan, giúp đỡ bạn bè trong - Lắng nghe học tập và biết thể hiện sự thông cảm với mọi người. (KNS) - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. - Lắng nghe - Nhận xét tiết học - Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài: “Mục lục sách”.
- Lắng nghe và thực hiện ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:. TOÁN: Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188 Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí 38 + 25 I. Kiến thức: - Học sinh biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 38 + 25. - Biết giải bài toán có đơn vị dm.
- Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số. Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm tính và giải toán bằng một phép cộng các số đo có đơn vị dm. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.
*BT cần làm: Bài 1 (cột 1,2,3); Bài 3; Bài 4. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Que tính, bảng gài, sách giáo khoa. - Học sinh: Sách giáo khoa, que tính. Dự kiến phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3phút) - Cho học sinh hát. - Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện các - Học sinh thực hiện yêu cầu.
yêu cầu sau: Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188 Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí + Học sinh 1 đặt tính rồi tính: 48+5, 29+8. + Học sinh 2 giải bài toán: Có 28 hòn bi, thêm 5 hòn bi. Hỏi tất cả có bao nhiêu hòn bi? - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Học sinh nhận xét, sửa sai (nếu có) - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút) *Mục tiêu: - Học sinh biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 38 + 25. *Cách tiến hành: Việc 1: - Nêu bài toán: Có 38 que tính, thêm 25 que tính - Học sinh nghe và phân tích đề nữa. Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính? toán.
- Để biết tất cả có bao nhiêu que tính ta làm thế - Thực hiện phép cộng: 38 + 25. nào? Việc 2: Tìm kết quả - Thao tác trên que tính. - Có tất cả bao nhiêu que tính? - Có 63 que tính. - Vậy 38 cộng với 25 bằng bao nhiêu? - Bằng 63.
Việc 3: Đặt tính và thực hiện phép tính - Yêu cầu 1 học sinh lên bảng đặt tính, các học sinh - Học sinh thực hiện theo yêu cầu. khác làm bài ra nháp. - Viết 38 rồi viết 25 dưới 38 sau Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188 Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí - Hỏi: Em đã đặt tính như thế nào? cho 5 thẳng cột với 8, 2 thẳng cột với 3. Viết 1 dấu cộng và kẻ vạch ngang.
- Tính từ phải sang trái. 8 cộng 5 bằng 13, viết 3 nhớ 1. 3 cộng 2 - Nêu cách thực hiện phép tính? bằng 5 thêm 1 là 6. Vậy 38 cộng 25 bằng 63.