MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ở Việt Nam và nhiều nƣớc trên thế giới, sắn là cây lƣơng thực đứng hàng thứ ba sau lúa và ngô. Cây sắn hiện nay đã chuyển đổi vai trò từ cây lƣơng thực, thực phẩm thành cây công nghiệp hàng hóa có lợi thế cạnh tranh cao. Sản xuất sắn là nguồn thu nhập quan trọng của ngƣời nông dân tại nhiều địa phƣơng do sắn dễ trồng, ít kén đất, ít đầu tƣ, phù hợp sinh thái và điều kiện kinh tế nông hộ.
Sắn đƣợc trồng nhiều ở vùng Bắc Trung Bộ, miền Đông Nam Bộ và các tỉnh Tây Nguyên. Theo số liệu của tổng cục Hải quan, tổng diện tích trồng sắn của cả nƣớc năm 2013 đạt 560.000 ha với tổng sản lƣợng củ sắn tƣơi đạt khoảng 9,5 triệu tấn, các sản phẩm từ sắn đƣợc xuất khẩu bao gồm tinh bột sắn, sắn lát và cồn chế biến từ sắn. Với hơn 100 nhà máy công xuất lớn và hàng trăm cơ sở chế biến thủ công, công nghiệp chế biến tinh bột sắn cho sản lƣợng tinh bột trên 1 triệu tấn/ năm. Sắn và sản phẩm từ sắn là mặt hàng xuất khẩu tăng trƣởng nóng trong những năm qua khi mà nhu cầu nhập khẩu sắn từ các thị trƣờng Trung Quốc, Hàn Quốc và một số nƣớc khác đang tăng mạnh.
Việt Nam đứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn, sau Thái Lan. Tuy nhiên, bên cạnh lợi ích về mặt kinh tế thì các doanh nghiệp trong ngành cũng đang phải đối mặt với vấn đề chất thải của ngành gây ra ô nhiễm môi trƣờng ngày càng trầm trọng do không đƣợc xử lý và quản lý hiệu quả. Với yêu cầu xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trƣờng trƣớc khi thải ra môi trƣờng, một bài toán đặt ra cho các nhà quản lý và nhà môi trƣờng là lựa chọn sử dụng biện pháp nào vừa hiệu quả về kinh tế, nhƣng ít gây tác động tiêu cực đến môi trƣờng. Do vậy, với chức năng đánh giá, xác định nguồn thải, đặc tính chất thải, kiểm toán chất thải công nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo ra cơ sở cho việc xây dựng và vận hành hiệu quả các hệ thống sau khi đã giảm thiểu tối đa lƣợng chất thải.
Xuất phát từ những lợi ích và hiệu quả của công cụ kiểm toán chất thải mang lại đối với ngành công nghiệp, đƣợc triển khai áp dụng rộng rãi ở nhiều nƣớc phát triển trên thế giới trong hệ thống quản lý môi trƣờng nội bộ ở các công ty. Đề tài 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com “Áp dụng kiểm toán chất thải và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại Nhà máy chế biến tinh bột sắn Bá Thước, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa” đƣợc tiến hành với mục đích áp dụng công cụ kiểm toán vào việc giảm thiểu chất thải tại nhà máy nhằm xác định những nguyên nhân tổn thất nƣớc, nguyên liệu để từ đó đƣa ra những phƣơng án chống thất thoát nguyên nhiên liệu, giảm thiểu chất thải, tăng hiệu quả của quá trình sản xuất, đồng thời cải thiện chất lƣợng môi trƣờng cho nhà máy và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh. Cơ sở đƣợc lựa chọn để kiểm toán trong đề tài là Nhà máy chế biến tinh bột sắn Bá Thƣớc – một cơ sở sản xuất tinh bột sắn quy mô lớn đặt tại huyện Bá Thƣớc, tỉnh Thanh Hóa. Việc lựa chọn này xuất phát từ những lý do sau: - Là cơ sở sản xuất tinh bột sắn lớn nhất tại Thanh Hóa, thiết bị kỹ thuật điển hình cho các cơ sở sản xuất cỡ lớn.
- Cơ sở hoạt động kinh doanh tốt, có nhiều tiềm năng phát triển trong tƣơng lai. - Sự hợp tác của nhà máy cho công việc kiểm toán – đây là yếu tố quan trọng trong quá trình thực hiện việc kiểm toán chất thải tại nhà máy. Mục tiêu nghiên cứu - Tính toán đƣợc cân bằng nƣớc và cân bằng vật liệu đối với quy trình chế biến tinh bột sắn từ củ sắn tƣơi tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Bá Thƣớc. - Xác định đƣợc các công đoạn, các khâu gây lãng phí nƣớc, nguyên vật liệu và phân tích đƣợc các nguyên nhân gây lãng phí; phát sinh các nguồn ô nhiễm môi trƣờng, tăng hiệu quả của quá trình sản xuất tại nhà máy.
Nhiệm vụ - Khảo sát, phân tích hiện trạng sản xuất, hiện trạng môi trƣờng tại nhà máy. - Tính toán cân bằng vật liệu và nƣớc cho quá trình sản xuất của nhà máy. - Đánh giá hiệu quả hoạt động xử lý chất thải và nƣớc thải của nhà máy. - Đề xuất đƣợc các biện pháp giảm thiểu tác nhân ô nhiễm và tăng cƣờng hiệu quả sử dụng tài nguyên cho nhà máy.
- Đánh giá sơ bộ chi phí hiệu quả của các giải pháp đề xuất. 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Cấu trúc luận văn Luận văn gồm có 3 Chƣơng và trình bày theo bố cục sau: - Chƣơng 1 – Tổng quan tài liệu - Chƣơng 2 – Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu - Chƣơng 3 – Kết quả nghiên cứu và thảo luận 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN MÔI TRƢỜNG KIỂM TOÁN CHẤT THẢI.
Kiểm toán môi trƣờng [1] a. Khái niệm Kiểm toán môi trƣờng (KTMT) là một khái niệm tƣơng đối mới tại Việt Nam, tuy nhiên đƣợc chú ý nhiều trong những năm gần đây khi mà mối quan tâm đến môi trƣờng của xã hội ngày càng gia tăng và các vấn đề môi trƣờng trở thành sức ép với các doanh nghiệp. KTMT ra đời vào những năm 70 ở các nƣớc Bắc Mỹ và hoạt động này thực sự đƣợc ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp sản xuất lớn vào cuối những năm 80 tại các nƣớc công nghiệp phát triển. Kiểm toán môi trƣờng (environmental auditing) là thuật ngữ bắt nguồn từ kế toán tài chính nhằm chỉ khái niệm về phép kiểm chứng các hoạt động tác nghiệp và xác nhận số liệu.
Nói một cách tổng quát, kiểm toán môi trƣờng là một cuộc tiến hành kiểm tra một vài khía cạnh trong quản lý môi trƣờng. Năm 1988, Viện thƣơng mại quốc tế ICC đã đƣa ra định nghĩa về KTMT nhƣ sau: “Kiểm toán môi trƣờng là một công cụ quản lý bao gồm ghi chép một cách có hệ thống và có chu kỳ đánh giá một cách khách quan sự tổ chức quản lý môi trƣờng và sự vận hành các thiết bị các nhà máy, các cơ sở vật chất với mục đích quản lý môi trƣờng bằng việc: trợ giúp quản lý, kiểm soát các hoạt động và đánh giá sự tuân thủ các chính sách của các công ty, bao gồm sự tuân theo các tiêu chuẩn môi trƣờng, quy chế quy định bắt buộc”. Năm 1996, định nghĩa về Kiểm toán môi trƣờng đƣợc nêu ra trong phần 3.9 thuộc tiêu chuẩn ISO 14010 nhƣ sau: “Kiểm toán môi trƣờng là một quá trình thẩm tra có hệ thống và đƣợc ghi thành văn bản bao gồm thu thập và đánh giá một cách khách quan các bằng chứng nhằm xác định xem những hoạt động, sự kiện, điều kiện, hệ thống quản lý liên quan đến môi trƣờng hay các thông tin về các vấn đề có phù hợp với các tiêu chuẩn kiểm toán hay không và đƣa thông tin về những kết quả của quá trình này cho khách hàng”. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Định nghĩa nêu trên có thể đƣợc xem là đầy đủ nhất và cụ thể nhất vì nó đã đƣợc xem xét, tổng hợp và sửa đổi từ những khái niệm do các tổ chức khác nhau trên thế giới đƣa ra.
Từ định nghĩa trên có thể rút ra những khái niệm mấu chốt của kiểm toán môi trƣờng: - Là quá trình kiểm tra có hệ thống và đƣợc ghi thành văn bản. - Khách quan. - Thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán. - Xác định vấn đề xem xét có phù hợp với tiêu chuẩn kiểm toán hay không.
- Thông tin các kết quả kiểm toán cho khách hàng. Kiểm toán môi trƣờng chủ yếu dựa trên việc tƣ liệu hóa các số liệu sẵn có của cơ sở, phân tích thống kê, rà soát lại các tài liệu chứ không chú trọng nhiều đến việc lấy mẫu. Tuy nhiên, trong nhiều trƣờng hợp cần thiết phải tiến hành kiểm tra độ chính xác của số liệu hoặc bổ sung số liệu tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu. Đối tƣợng chính chiếm số liệu nhiều nhất của KTMT là các cơ sở sản xuất công nghiệp đang hoạt động hay các công ty có chức năng vừa sản xuất vừa kinh doanh.
Các đối tƣợng này rất đa dạng nhƣ: các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp, bất động sản, tài nguyên thiên nhiên, bệnh viện, trƣờng học, các cơ quan ban hành chính sách, các vấn đề sức khỏe và an toàn lao động, năng lƣợng, lò mổ gia súc… Đặc biệt, KTMT có thể đƣợc áp dụng ở bất cứ giai đoạn nào của một quá trình sản xuất của một cơ sở sản xuất (nhƣ một phân xƣởng của một nhà máy). Kiểm toán môi trƣờng cho phép chỉ ra tình trạng môi trƣờng trƣớc kia và hiện tại. Hoạt động này đƣợc xem là một công cụ giúp các nhà quản lý nhận thức rõ những vấn đề môi trƣờng đang xảy ra tại những nơi cần quan tâm. Trên cơ sở đó đề ra những biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm và cải thiện môi trƣờng một cách có hiệu quả hơn.
Các loại hình kiểm toán và các dạng kiểm toán môi trƣờng Các loại hình kiểm toán Có hai hình thức tiến hành kiểm toán môi trƣờng: kiểm toán nội bộ và kiểm toán từ bên ngoài. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Kiểm toán nội bộ Kiểm toán nội bộ đƣợc đảm trách bởi chính tổ chức đó. Hay nói một cách khác là một tổ chức tự đánh giá các hoạt động và việc thi hành các quy định về môi trƣờng của mình, nhằm mục đích tự rút ra các bài học kinh nghiệm về công tác bảo vệ môi trƣờng của cơ sở, khắc phục các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trƣờng, cải thiện hệ thống quản lý môi trƣờng của cơ sở để nâng cao hiệu quả sản xuất cũng nhƣ chất lƣợng môi trƣờng. Kiểm toán từ bên ngoài Kiểm toán từ bên ngoài đƣợc đảm nhiệm bởi những tổ chức khác độc lập với tổ chức bị kiểm toán.
Thuật ngữ “kiểm toán từ bên ngoài” ở đây đƣợc sử dụng bao gồm các hoạt động nhƣ đánh giá sự tuân thủ các tiêu chuẩn. Các dạng kiểm toán môi trƣờng Bƣớc đầu tiên để thực hiện một cuộc kiểm toán môi trƣờng (nội bộ hay từ bên ngoài) là phải thiết lập mục đích. Mục đích này sẽ xác định dạng kiểm toán cần làm.