BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT ---o0o--- NGUYỄN PHƯƠNG LAM VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NHẰM GIẢM RỦI RO TRONG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN CÁ TRA GIỮA NÔNG DÂN VÀ DOANH NGHIỆP Ngành: Chính sách công Mã số: 60340402 LUẬN VĂN THẠC SỸ CHÍNH SÁCH CÔNG Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Phạm Duy Nghĩa TP. Hồ Chí Minh, năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2013 Tác giả Nguyễn Phương Lam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô giảng dạy tại Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường và thực hiện luận văn tốt nghiệp cuối khóa về đề tài “Vai trò của quản lý nhà nước nhằm giảm rủi ro trong thực hiện hợp đồng mua bán cá tra giữa nông dân và doanh nghiệp”. Đặc biệt luận văn này không thể hoàn thành nếu không được sự hướng dẫn tận tình và góp ý chỉnh sửa của PGS.TS Phạm Duy Nghĩa. Xin kính gửi đến Thầy lời cảm ơn sâu sắc! Trong thời gian làm luận văn, tôi được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan và cá nhân trong quá trình khảo sát, thu thập thông tin phục vụ cho luận văn. Tôi xin chân thành cám ơn sự nhiệt tình đón tiếp của Ban giám đốc các doanh nghiệp: Công ty CP Thủy sản Bình An, Công ty CP Chế biến Thủy sản Hiệp Thanh, Công ty CP Nam Việt, Công ty CP XNK Thủy sản Cửu Long đã đón tiếp để cùng trao đổi những nội dung liên quan đến đề tài. Xin cảm ơn Viện Chiến lược và Chính sách (IPSARD), Trung tâm Tin tức, Đài truyền hình TP Hồ Chí Minh (HTV) đã cung cấp các tài liệu, tư liệu tham khảo. Xin cám ơn Hiệp hội Nghề nuôi và Chế biến Thủy sản An Giang (AFA) đã trợ giúp trong việc khảo sát các hộ nông dân và doanh nghiệp. Tác giả cũng xin cảm ơn Ban Vận động Thành lập Hiệp hội Cá Tra Việt Nam đã có những thông tin hữu ích khi được cùng làm việc trong quá trình vận động và được tin tưởng giao soạn thảo đề án sản xuất và tiêu thụ cá tra, là cơ sở phục vụ cho quá trình nghiên cứu. Tác giả cũng xin cảm ơn ban giám đốc Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) chi nhánh tại Cần Thơ, đơn vị công tác, đã động viên và tạo điều kiện về thời gian cho quá trình nghiên cứu được hoàn tất. Sau cùng, tác giả xin gửi đến lời cám ơn đến quý cán bộ trợ giảng, quản lý thư viện, phòng máy tính của Chương trình và bạn học cùng khóa đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình tìm kiếm thông tin cho luận văn. Xin kính gửi lời cám ơn và lời chào trân trọng! Cần Thơ, ngày 26 tháng 04 năm 2013 Tác giả Nguyễn Phương Lam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT . vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HỘP . ix DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ . x CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU.1 Bối cảnh chính sách .2 Vấn đề chính sách .3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu .4 Phạm vi nghiên cứu .5 Dữ liệu thu thập .6 Bố cục luận văn. 4 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ KHUNG PHÂN TÍCH .1 Quan hệ mua bán trong ngành nông nghiệp và thất bại của thị trường.1 Các giai đoạn phát triển nông nghiệp .2 Chuỗi giá trị ngành cá tra Việt Nam ……….3 Thất bại của thị trường mua bán cá tra nguyên liệu ……….4 Một số mô hình thu mua nông sản ở Việt Nam phục vụ cho quá trình nghiên cứu .5 Chính sách thu mua lúa gạo và trái cây ở các nước .2 Ngành thủy sản Việt Nam và sự can thiệp của nhà nước . 20 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ MUA BÁN NÔNG SẢN GIỮA DOANH NGHIỆP VÀ NÔNG DÂN . 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Thực trạng tình hình nuôi và mua bán nông thủy sản tại ĐBSCL.2 Nhũng rủi ro trong quá trình nuôi và cung ứng nguyên liệu thủy sản ở Việt Nam 21 3.3 Phân tích những vấn đề liên quan đến quan hệ mua bán .1 Mối quan hệ mua bán dưới góc độ quan hệ xã hội .2 Mối quan hệ mua bán dưới góc lợi ích kinh tế .3 Mối mối quan hệ mua bán dưới góc thể chế và pháp luật hiện hành.4 Mối quan hệ mua bán dưới góc độ các tổ chức liên quan.3 Sự điều tiết của chính phủ trong thị trường nguyên liệu thủy sản . 36 CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC NHẰM GIẢM RỦI RO TRONG MUA BÁN NÔNG SẢN .1 Những vấn đề phát hiện trong đề tài nghiên cứu .2 Những giải pháp khuyến nghị .3 Những hạn chế của luận văn . 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………… 43 PHỤ LỤC……………………………………………………………………. 46 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com v TÓM TẮT Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng, có ảnh hưởng lớn trong phát triển kinh tế chung của đất nước. Chính nông sản đã đưa Việt Nam trở thành quốc gia xuất khẩu đứng đầu về các mặt hàng: gạo, cà phê, cá tra… trên thế giới. Mặc dù phát triển nhanh và đóng góp lớn cho nền kinh tế trong thời gian qua nhưng nông nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế và dễ bị tổn thương. Chuỗi giá trị còn nhiều điểm yếu, trong đó cung ứng nguyên liệu đầu vào cho sản xuất là vấn đề lớn mà ở đó chính nông dân và doanh nghiệp đang phải đối phó hàng ngày, đã và đang ảnh hưởng lớn đến năng lực sản xuất và cạnh tranh của nông nghiệp nói chung và ngành cá tra nói riêng. Trong chuỗi giá trị sản xuất, cung ứng nguyên liệu là phân khúc quan trọng, nếu ổn định sẽ góp phần cho chuỗi giá trị đạt hiệu quả. Dù có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhưng thực tế việc sản xuất, cung ứng nguyên liệu cho sản xuất luôn trong tình trạng thừa, thiếu và giá cả biến động thất thường trong nhiều năm qua. Từ thực tế của ngành, để tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến tình trạng mua bán không ổn định giữa cung ứng và tiêu thụ nguyên liệu nông sản, đề tài tiến hành phân tích, tìm hiểu những rủi ro trong quá trình thu mua nông sản và những yếu tố tác động khác liên quan đến các vấn đề chính sách công. Nội dung nghiên cứu chính là tập trung vào mối quan hệ mua bán nguyên liệu cá tra thông qua hợp đồng giữa hai chủ thể là nông dân và doanh nghiệp. Vấn đề chính sách công được xác định gồm: Những nguyên nhân nào đã dẫn đến hợp đồng mua bán nông sản giữa nông dân và doanh nghiệp thường xuyên bị vi phạm? Trong cơ chế thị trường, nhà nước có nên tham gia điều tiết bằng các công cụ thể chế để giúp mối quan hệ mua bán hiệu quả hơn? Việc quy định giá thu mua nguyên liệu của nhà nước có tạo tính khả thi, đảm bảo lợi ích cho cả nông dân và doanh nghiệp? và Chính phủ có cần phải điều chỉnh các chính sách hiện tại để giảm tổn thất cho ngành nông nghiệp? Kết quả nghiên cứu cho thấy, có nhiều yếu tố là nguyên nhân ảnh hưởng đến mối quan hệ mua bán giữa doanh nghiệp và hộ nông dân. Vốn xã hội là yếu tố quan trọng, hiện đang giảm sút do quá trình cạnh tranh, kinh doanh chạy theo lợi nhuận, không tuân thủ theo những quy tắc vốn được gầy dựng trước đây trong xã hội đã làm niềm tin giữa người mua và bán mất dần, dẫn đến nhiều doanh nghiệp và cả người nuôi gia tăng chi phí giao dịch. Ở góc độ lợi ích kinh tế, do các chủ thể luôn muốn đạt lợi ích trước mắt của mình LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi nên sẵn sàng phá bỏ những cam kết trước đó. Một phát hiện của đề tài cho thấy, do thiếu thông tin, nông dân “mù” thông tin hay kinh tế học gọi là thông tin bất cân xứng thì một khi thông tin bất cân xứng sẽ dẫn đến mối quan hệ kinh tế không hài hòa về lợi ích, làm tăng sức ép trong thương lượng mua bán nên khi bị thiệt hại, một trong các bên sẽ tiến tới vi phạm cam kết để đảm bảo lợi ích riêng của mình. Thông tin bất cân xứng là nguyên nhân dẫn đến thất bại của thị trường. Ở góc độ thể chế và hệ thống pháp lý, những văn bản pháp luật hiện hành không có nhiều tác dụng hữu ích và đảm bảo lợi ích hay giảm thiểu rủi ro cho các bên. Tính hiệu quả của văn bản pháp luật khi ban hành và khả năng thực thi chưa cao dẫn đến các hoạt động mua bán và sản xuất chế biến chưa thể giải quyết hết những biến động về lượng cung và giá cả. Biện pháp chế tài hiện cũng chưa đủ mạnh để khuyến khích hoặc ràng buộc các bên tham gia nghiêm túc mua bán theo hợp đồng hay sẵn sàng khởi kiện khi có tranh chấp. Từ những kết quả nghiên cứu phát hiện được, đề tài đã đưa ra những giải pháp đề xuất, gồm (1) Cải thiện và sửa đổi các văn bản pháp luật liên quan đến quá trình mua bán nông sản, trong đó cụ thể một số luật, nghị định của chính phủ cần chi tiết, thiết thực, rõ ràng hơn nhằm giải quyết những vấn đề khó khăn của ngành, đồng thời cần thay đổi để tăng cường biện pháp chế tài của luật đối với các bên tham gia, khuyến khích các bên tôn trọng pháp luật thông qua hợp đồng đã ký kết; (2) Tăng cường vai trò và hoạt động của các tổ chức như: hiệp hội ngành hàng, hợp tác xã, trung tâm khuyến nông…giúp cung cấp thông tin thị trường cho nông dân hiệu quả hơn và trợ giúp các bên đảm bảo lợi ích trong quá trình mua bán và (3) Nhà nước trợ giúp các chương trình hỗ trợ đào tạo kiến thức cho các đối tương tham gia, đặc biệt là nông dân sản xuất để đảm bảo hài hòa lợi ích, tạo sự ổn định cho cung ứng nguyên liệu và tăng trách nhiệm xã hội của người dân. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
## Tổng quan nghiên cứu
Ngành nông nghiệp Việt Nam đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế quốc gia với kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng chủ lực như gạo 3,6 tỷ USD, cà phê 3,4 tỷ USD, tôm 2,3 tỷ USD và cá tra 1,8 tỷ USD mỗi năm. Tuy nhiên, ngành này vẫn đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là sự bất ổn trong chuỗi cung ứng nguyên liệu đầu vào, ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực sản xuất và cạnh tranh. Ngành cá tra tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là một ví dụ điển hình, nơi mà mối quan hệ mua bán nguyên liệu giữa nông dân và doanh nghiệp thường xuyên gặp rủi ro, dẫn đến vi phạm hợp đồng và biến động giá cả thất thường. Mục tiêu nghiên cứu tập trung phân tích các nguyên nhân gây ra rủi ro trong thực hiện hợp đồng mua bán cá tra, đánh giá vai trò của quản lý nhà nước trong việc giảm thiểu rủi ro này, đồng thời đề xuất các giải pháp chính sách nhằm ổn định thị trường nguyên liệu cá tra tại ĐBSCL trong giai đoạn 2003-2012. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, bảo vệ quyền lợi của nông dân và doanh nghiệp, góp phần phát triển bền vững ngành thủy sản Việt Nam.
## Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
### Khung lý thuyết áp dụng
- **Chuỗi giá trị ngành hàng**: Phân tích toàn bộ quá trình từ sản xuất, cung ứng nguyên liệu đến tiêu thụ sản phẩm cuối cùng, giúp nhận diện các điểm yếu trong chuỗi giá trị cá tra.
- **Lý thuyết lợi ích các bên liên quan**: Đánh giá sự cân bằng lợi ích và thiệt hại giữa nông dân và doanh nghiệp trong quan hệ mua bán.
- **Lý thuyết thất bại thị trường**: Tập trung vào vấn đề thông tin bất cân xứng, nguyên nhân chính dẫn đến vi phạm hợp đồng và rủi ro trong giao dịch.
- **Khung phân tích OECD về hiệu quả văn bản pháp luật**: Đánh giá tính hiệu quả, rõ ràng và khả năng thực thi của các văn bản pháp luật liên quan đến ngành thủy sản.
### Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát trực tiếp 62 đối tượng gồm 58 hộ nông dân và 4 doanh nghiệp tại các tỉnh An Giang, Cần Thơ và Đồng Tháp, với phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên chiếm 20% tổng số mẫu tại mỗi địa phương. Dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo ngành, văn bản pháp luật, số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, Bộ NN&PTNT, VASEP và các tổ chức liên quan. Phân tích dữ liệu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính và so sánh với các mô hình thu mua nông sản ở Việt Nam và quốc tế. Thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2003-2012, nhằm phản ánh thực trạng và xu hướng phát triển của ngành cá tra tại ĐBSCL.
## Kết quả nghiên cứu và thảo luận
### Những phát hiện chính
- **Rủi ro vi phạm hợp đồng cao**: Khoảng 70% giao dịch mua bán cá tra giữa nông dân và doanh nghiệp diễn ra theo hình thức truyền thống không có hợp đồng rõ ràng, dẫn đến tranh chấp và vi phạm hợp đồng phổ biến.
- **Thông tin bất cân xứng**: Nông dân thường thiếu thông tin về thị trường và giá cả, trong khi doanh nghiệp cũng không nắm rõ sản lượng cung ứng thực tế, gây ra sự mất cân bằng lợi ích và vi phạm hợp đồng.
- **Vốn xã hội suy giảm**: Niềm tin giữa các bên giảm sút do cạnh tranh và lợi ích trước mắt, làm tăng chi phí giao dịch và giảm hiệu quả hợp tác.
- **Hiệu quả pháp luật thấp**: Các văn bản pháp luật liên quan chưa rõ ràng, thiếu tính thực thi và chế tài chưa đủ mạnh, khiến việc giải quyết tranh chấp kéo dài và khó khăn.
### Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của rủi ro trong mua bán cá tra là do sự bất cân xứng thông tin và thiếu sự ràng buộc pháp lý hiệu quả. So với các mô hình thu mua nông sản ở Đài Loan hay ngành lúa gạo ở Thái Lan, Việt Nam thiếu sự can thiệp và điều tiết của nhà nước trong việc ổn định thị trường nguyên liệu. Việc giảm sút vốn xã hội phản ánh sự thay đổi trong văn hóa hợp tác truyền thống, đòi hỏi phải có các chính sách hỗ trợ để xây dựng lại niềm tin và tăng cường hợp tác. Dữ liệu khảo sát cho thấy, các hợp đồng mua bán có sự tham gia của tổ chức trung gian và sự hỗ trợ của nhà nước giúp giảm thiểu rủi ro và tăng tính ổn định. Biểu đồ phân bố hình thức giao dịch và tỷ lệ vi phạm hợp đồng có thể minh họa rõ nét các vấn đề này.
## Đề xuất và khuyến nghị
1. **Cải thiện hệ thống pháp luật**: Sửa đổi Luật Thủy sản 2003 và các văn bản liên quan để quy định rõ ràng hơn về điều kiện nuôi, chất lượng sản phẩm, chế tài vi phạm hợp đồng, đồng thời tăng cường tính khả thi và hiệu quả thực thi trong vòng 2 năm tới, do Bộ NN&PTNT chủ trì.
2. **Tăng cường cung cấp thông tin thị trường**: Thiết lập hệ thống thông tin minh bạch, cập nhật thường xuyên về giá cả và sản lượng, hỗ trợ nông dân tiếp cận thông tin đầy đủ trong vòng 1 năm, phối hợp giữa các hiệp hội ngành hàng và trung tâm khuyến nông.
3. **Phát triển tổ chức trung gian**: Nâng cao năng lực và vai trò của hợp tác xã, hiệp hội ngành hàng trong việc bảo vệ quyền lợi và hỗ trợ đàm phán hợp đồng, triển khai các chương trình đào tạo kỹ năng thương lượng và pháp lý cho nông dân trong 3 năm tới.
4. **Xây dựng chính sách giá sàn**: Nghiên cứu và áp dụng mức giá sàn hợp lý cho cá tra nguyên liệu nhằm ổn định thị trường, giảm thiểu biến động giá, thực hiện trong vòng 2 năm, do Chính phủ và Bộ Công Thương phối hợp thực hiện.
5. **Hỗ trợ tài chính và bảo hiểm rủi ro**: Khuyến khích các định chế tài chính phát triển các sản phẩm bảo hiểm và tín dụng phù hợp với đặc thù ngành thủy sản, giúp giảm thiểu rủi ro cho nông dân và doanh nghiệp, triển khai thí điểm trong 2 năm.
## Đối tượng nên tham khảo luận văn
- **Nhà quản lý nhà nước**: Để xây dựng và điều chỉnh chính sách phù hợp, nâng cao hiệu quả quản lý ngành thủy sản.
- **Doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy sản**: Hiểu rõ các rủi ro trong chuỗi cung ứng nguyên liệu, từ đó cải thiện quan hệ hợp tác với nông dân.
- **Nông dân và hợp tác xã nuôi cá tra**: Nắm bắt các kiến thức về hợp đồng, quyền lợi và nghĩa vụ, nâng cao năng lực thương lượng.
- **Các tổ chức nghiên cứu và đào tạo**: Sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các chương trình đào tạo, nghiên cứu phát triển ngành thủy sản.
## Câu hỏi thường gặp
1. **Tại sao hợp đồng mua bán cá tra thường bị vi phạm?**
Vi phạm hợp đồng chủ yếu do thông tin bất cân xứng giữa nông dân và doanh nghiệp, cùng với sự thiếu ràng buộc pháp lý hiệu quả và biến động giá cả thị trường.
2. **Vai trò của nhà nước trong việc giảm rủi ro là gì?**
Nhà nước cần điều chỉnh chính sách, hoàn thiện pháp luật, cung cấp thông tin thị trường và hỗ trợ tổ chức trung gian để ổn định quan hệ mua bán và giảm thiểu rủi ro.
3. **Các mô hình thu mua nông sản hiệu quả có thể áp dụng cho ngành cá tra?**
Mô hình “cánh đồng mẫu lớn” ở An Giang, mô hình hợp tác công tư phát triển cà phê tại Đaklak và hệ thống phân phối của Metro Cash and Carry là những mô hình tham khảo hiệu quả.
4. **Làm thế nào để nâng cao năng lực thương lượng của nông dân?**
Thông qua đào tạo kỹ năng thương lượng, cung cấp thông tin thị trường đầy đủ và phát triển các tổ chức trung gian như hợp tác xã, hiệp hội ngành hàng.
5. **Tại sao việc giải quyết tranh chấp hợp đồng mất nhiều thời gian?**
Do thủ tục pháp lý phức tạp, chi phí cao và khả năng thực thi pháp luật còn hạn chế, khiến các bên ngại khởi kiện và tranh chấp kéo dài.
## Kết luận
- Nghiên cứu đã làm rõ các nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro trong thực hiện hợp đồng mua bán cá tra giữa nông dân và doanh nghiệp, bao gồm thông tin bất cân xứng, vốn xã hội suy giảm và hiệu quả pháp luật thấp.
- Vai trò quản lý nhà nước là cần thiết để điều chỉnh chính sách, hoàn thiện pháp luật và hỗ trợ các tổ chức trung gian nhằm giảm thiểu rủi ro và ổn định thị trường nguyên liệu.
- Các giải pháp đề xuất tập trung vào cải thiện pháp luật, cung cấp thông tin, phát triển tổ chức trung gian và xây dựng chính sách giá sàn.
- Nghiên cứu có thể được tiếp tục mở rộng phạm vi và cập nhật dữ liệu để theo dõi hiệu quả các chính sách sau khi triển khai.
- Kêu gọi các bên liên quan phối hợp thực hiện các khuyến nghị nhằm phát triển ngành cá tra bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi của nông dân và doanh nghiệp.