Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng nghèo đói là rào cản phát triển kinh tế toàn cầu khi năm 2013 thế giới có hơn 7 tỷ người nhưng vẫn còn tới 2,7 tỷ người sống dưới mức 2 USD/ngày. Tại Việt Nam, công cuộc xóa đói giảm nghèo đạt nhiều thành tựu lớn nhưng thách thức tái nghèo vẫn hiện hữu trước biến động kinh tế. Tỉnh Ninh Bình được công nhận thoát đói từ năm 2000, song tỷ lệ hộ nghèo trong giai đoạn tiếp theo vẫn đòi hỏi các chính sách can thiệp toàn diện. Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh biến động từ 12,83% năm 2006 giảm xuống 6,88% năm 2009, sau đó áp dụng chuẩn nghèo mới nâng lên mức 12,39% năm 2010 và tiếp tục giảm mạnh về 5,44% vào cuối năm 2013.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là phân tích thực trạng giảm nghèo gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế chính trị về giảm nghèo, khảo sát biến động nghèo đói giai đoạn 2000 - 2013, làm rõ nguyên nhân gốc rễ và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giảm nghèo bền vững đến năm 2015.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ 8 đơn vị hành chính của tỉnh Ninh Bình gồm thành phố Ninh Bình, thị xã Tam Điệp và 6 huyện với quy mô dân số 986.156 người phân bổ trên 257.000 hộ gia đình. Về thời gian, luận văn tập trung phân tích chuỗi dữ liệu thực chứng từ năm 2000 đến năm 2013. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 2%/năm, nâng cao thu nhập bình quân đầu người từ mức 6,396 triệu đồng năm 2006 và bảo đảm an sinh xã hội cho hơn 145 xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý luận kinh tế chính trị Mác - Lênin về phân phối của cải xã hội, tái sản xuất sức lao động và giải quyết bất bình đẳng thu nhập trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết nhu cầu cơ bản của Ủy ban Kinh tế Xã hội Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) ban hành năm 1993, xác định nghèo đói là tình trạng thiếu hụt năng lực thỏa mãn các nhu cầu thiết yếu theo trình độ phát triển của xã hội. Mô hình nhu cầu chi tiêu của Ngân hàng Thế giới (WB) với chuẩn rổ hàng hóa 2.100 Kcal gồm 40 mặt hàng thiết yếu cũng được sử dụng làm cơ sở đối sánh.

Các khái niệm cốt lõi được làm rõ bao gồm: Nghèo tuyệt đối (thiếu hụt điều kiện tối thiểu về ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục); Nghèo tương đối (mức sống dưới trung bình cộng đồng địa phương); Hộ nghèo (hộ thiếu ăn, thiếu tư liệu sản xuất và thu nhập dưới chuẩn quy định); Xã nghèo trọng điểm (địa bàn thiếu hạ tầng điện, đường, trường, trạm và tỷ lệ hộ nghèo cao). Luận văn khẳng định giảm nghèo không thuần túy là trợ cấp kinh tế mà là quá trình trao quyền tiếp cận nguồn lực sản xuất, tri thức kỹ thuật và dịch vụ công cho người yếu thế.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2000 - 2013, các báo cáo tổng kết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê và Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh. Dữ liệu sơ cấp được trích xuất từ bảng điều tra, rà soát hộ nghèo năm 2013 trên phạm vi toàn bộ 145 xã, phường, thị trấn.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 257.000 hộ gia đình trên toàn tỉnh, trong đó tập trung phân loại chi tiết nguyên nhân nghèo của 23 xã nghèo trọng điểm (huyện Nho Quan 9 xã, Kim Sơn 3 xã, Yên Mô 3 xã, Gia Viễn 3 xã, Hoa Lư 2 xã, Tam Điệp 2 xã, Yên Khánh 1 xã). Phương pháp chọn mẫu điển hình kết hợp rà soát toàn diện được áp dụng nhằm bao quát mọi dạng địa hình đặc thù: vùng cao đồi núi, bãi ngang ven biển và vùng trũng ngập lụt.

Phương pháp phân tích kinh tế sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tổ số liệu và so sánh tương đối - tuyệt đối trên phần mềm Excel. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm định lượng hóa tương quan giữa mức độ tiếp cận vốn, đất đai, trình độ học vấn với khả năng thoát nghèo bền vững, bảo đảm kết luận khoa học có độ tin cậy cao. Timeline nghiên cứu xử lý chuỗi số liệu 14 năm liên tục từ 2000 đến 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ giảm nghèo của Ninh Bình diễn ra nhanh nhưng chịu biến động mạnh bởi việc điều chỉnh chuẩn nghèo quốc gia. Giai đoạn 2006 - 2009, tỷ lệ hộ nghèo giảm liên tục từ 12,83% xuống 6,88% (giảm 5,95%). Khi áp dụng chuẩn nghèo mới giai đoạn 2011 - 2015, tỷ lệ hộ nghèo năm 2010 tăng lên 12,39%, sau đó giảm xuống 9,85% năm 2011, 7,54% năm 2012 và đạt 5,44% năm 2013. Tỷ lệ giảm bình quân đạt trên 2%/năm.

Thứ hai, mức độ phân hóa giàu nghèo giữa các địa phương rất sâu sắc. Tại đô thị trung tâm như thành phố Ninh Bình, số hộ nghèo năm 2013 chỉ còn 669 hộ. Ngược lại, huyện miền núi Nho Quan có tới 6.363 hộ nghèo (cao gấp 9,5 lần thành phố Ninh Bình), tiếp theo là huyện Kim Sơn với 5.356 hộ nghèo. Tỷ lệ nghèo tập trung dày đặc ở các xã vùng cao thiếu nước sinh hoạt và các xã bãi ngang ven biển.

Thứ ba, cơ cấu nguyên nhân nghèo đói được định lượng rõ rệt. Khảo sát nguyên nhân nghèo năm 2013 chỉ ra: thiếu vốn sản xuất là nguyên nhân hàng đầu (chiếm trên 35% tổng số hộ nghèo); thiếu kiến thức kỹ thuật canh tác và kinh nghiệm làm ăn (chiếm khoảng 25%); ốm đau bệnh tật kéo dài, tàn tật nặng và tuổi già cô đơn (chiếm khoảng 20%); diện tích đất sản xuất bình quân thấp và đông con ăn theo (chiếm 15-20%).

Thứ tư, nguồn lực hỗ trợ hạ tầng và tín dụng phát huy hiệu quả rõ rệt. Vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2001 - 2005 đạt trên 10.000 tỷ đồng (gấp 8,6 lần giai đoạn 1996 - 2000). Tỷ lệ xã có đường giao thông cơ giới tới trung tâm đạt 80,7%. Toàn tỉnh giải quyết việc làm cho 473.214 lao động, chuyển dịch dần tỷ trọng lao động từ nông nghiệp (291,6 nghìn người) sang công nghiệp và dịch vụ.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh quy luật kinh tế: tăng trưởng GDP bình quân 11,9%/năm (giai đoạn 2000 - 2006) là động lực nền tảng giúp tăng thu ngân sách địa phương (đạt 878,594 tỷ đồng năm 2006), tạo nguồn lực tái đầu tư an sinh xã hội. Kết quả có thể được trực quan hóa qua biểu đồ đường thể hiện xu hướng giảm nghèo 2006 - 2013 và bảng phân tổ nguyên nhân nghèo tại 8 huyện, thị xã để làm rõ sự khác biệt giữa vùng trũng Gia Viễn, vùng cao Nho Quan và vùng ven biển Kim Sơn.

So sánh với kinh nghiệm của tỉnh Hải Dương và thành phố Hồ Chí Minh, công tác giảm nghèo tại Ninh Bình còn hạn chế về tính bền vững. Nguy cơ tái nghèo sau thiên tai, lũ lụt hoặc suy thoái kinh tế còn cao do người nghèo phụ thuộc nhiều vào hỗ trợ trực tiếp. Nhiều hộ vay vốn nhưng chu kỳ vay ngắn, quy mô vốn nhỏ nên chưa thể chuyển đổi mạnh mẽ sang mô hình trang trại, gia trại quy mô lớn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao quy mô và mở rộng chu kỳ vốn tín dụng ưu đãi. Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Ninh Bình chủ trì phối hợp với Hội Nông dân và Hội Phụ nữ thực hiện nâng hạn mức vay vốn từ 30 lên 50 triệu đồng/hộ, kéo dài thời hạn vay lên 36 - 60 tháng cho các dự án phát triển chăn nuôi bò sinh sản, trồng cây ăn quả và tiểu thủ công nghiệp. Mục tiêu bảo đảm 100% hộ nghèo đủ điều kiện được tiếp cận vốn sản xuất trong giai đoạn 2014 - 2015.

Thứ hai, đổi mới công tác đào tạo nghề và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai đào tạo nghề cho trên 11.100 lao động nông thôn mỗi năm, trong đó tỷ lệ lao động thuộc hộ nghèo chiếm tối thiểu 30%. Tổ chức chuyển giao kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi cho 65.000 lượt người/năm, ưu tiên 23 xã nghèo trọng điểm giai đoạn 2014 - 2016.

Thứ ba, hoàn thiện kết cấu hạ tầng thiết yếu và cơ sở dịch vụ xã hội. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình và Sở Kế hoạch - Đầu tư ưu tiên phân bổ ngân sách nhà nước kiên cố hóa 100% hệ thống thủy lợi, nâng tỷ lệ đường trục thôn xóm đạt chuẩn cơ giới hóa lên trên 90%, bảo đảm 100% trạm y tế và trường học tại các xã bãi ngang Kim Sơn, vùng ngập lũ Gia Viễn đạt chuẩn quốc gia trước năm 2017.

Thứ tư, hoàn thiện thể chế an sinh xã hội và nâng cao năng lực tự lực thoát nghèo. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh chủ trì xã hội hóa Quỹ vì người nghèo, giám sát việc cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho 100% người nghèo và hỗ trợ 50% kinh phí mua bảo hiểm y tế cho người cận nghèo. Đồng thời, đẩy mạnh tuyên truyền xóa bỏ tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào chính sách bao cấp của nhà nước trong giai đoạn 2014 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ hoạch định chính sách tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình: Nắm vững bộ dữ liệu rà soát thực tế và mô hình phân loại 16 nhóm nguyên nhân nghèo để thiết kế các chính sách phân bổ nguồn lực, phê duyệt đề án giảm nghèo theo giai đoạn.

Nhóm cán bộ quản lý tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp: Ứng dụng quy trình xét duyệt cho vay, định mức chu kỳ hoàn vốn phù hợp với từng mô hình sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tại các huyện đặc thù như Nho Quan, Kim Sơn.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo học thuật hoàn chỉnh về phương pháp kết hợp lý luận Mác - Lênin với phân tích thực chứng chuỗi dữ liệu kinh tế - xã hội địa phương giai đoạn 2000 - 2013.

Nhóm cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể xã hội: Tham khảo phương pháp tuyên truyền, vận động cộng đồng, tổ chức nhân rộng mô hình giúp nhau làm kinh tế và giám sát công khai quy trình bình xét hộ nghèo tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân căn bản nào khiến tỷ lệ nghèo tại huyện Nho Quan cao gấp nhiều lần thành phố Ninh Bình? Khảo sát năm 2013 chỉ ra Nho Quan có tới 6.363 hộ nghèo, trong khi thành phố Ninh Bình chỉ có 669 hộ. Sự chênh lệch này xuất phát từ điều kiện địa hình bán sơn địa hiểm trở, thiếu nguồn nước sản xuất, hạ tầng giao thông kết nối kém và tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số thiếu vốn canh tác cao.

Chuẩn nghèo áp dụng tại tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn 2000 - 2013 đã thay đổi như thế nào? Từ năm 2000 đến 2013, chuẩn nghèo điều chỉnh qua nhiều mốc. Giai đoạn 2006 - 2010 chuẩn nghèo là 200.000 đồng/người/tháng ở nông thôn và 260.000 đồng ở thành thị. Đến giai đoạn 2011 - 2015, chuẩn nghèo nâng lên 400.000 đồng ở nông thôn và 500.000 đồng ở thành thị, khiến tỷ lệ nghèo năm 2010 vọt lên 12,39%.

Chính sách tín dụng vi mô đóng góp vai trò cụ thể gì vào mục tiêu giảm nghèo của tỉnh? Nguồn vốn tín dụng chính sách giúp hơn 35% số hộ nghèo thiếu vốn có điều kiện mua sắm con giống, phân bón và máy móc nông cụ. Quy trình cho vay ủy thác qua Hội Phụ nữ, Hội Nông dân đã hỗ trợ giải quyết việc làm cho hàng chục nghìn lao động nông nhàn mỗi năm.

Tại sao tỷ lệ giảm nghèo của Ninh Bình giai đoạn 2000 - 2013 được đánh giá là chưa bền vững? Dù tỷ lệ nghèo giảm mạnh xuống 5,44% năm 2013, tính bền vững chưa cao vì số hộ cận nghèo còn lớn, tích lũy kinh tế của các hộ thoát nghèo rất mỏng. Khi đối mặt với rủi ro thiên tai, dịch bệnh hoặc mất đất sản xuất do công nghiệp hóa, nguy cơ tái nghèo diễn ra nhanh chóng.

Bài học kinh nghiệm thực tiễn từ tỉnh Hải Dương và Quảng Bình được vận dụng ra sao cho Ninh Bình? Ninh Bình tiếp thu bài học về phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, phân cấp triệt để cho Ban chỉ đạo cấp xã và áp dụng nguyên tắc hỗ trợ phương tiện sản xuất thay vì cứu trợ tiêu dùng thuần túy, kết hợp lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện lý luận kinh tế chính trị về giảm nghèo và phân tích sâu sắc thực tiễn giảm nghèo tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2000 - 2013.
  • Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm ấn tượng từ 12,83% năm 2006 xuống còn 5,44% năm 2013, bảo đảm an sinh xã hội cho hơn 257.000 hộ gia đình.
  • Nghiên cứu chỉ rõ và phân loại định lượng các nguyên nhân gốc rễ gây nghèo đói tại 23 xã nghèo trọng điểm, đặc biệt là tình trạng thiếu vốn và thiếu kiến thức kỹ thuật.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về vốn, đào tạo nghề, hạ tầng và thể chế an sinh đã mở ra lộ trình giảm nghèo bình quân 2%/năm giai đoạn 2014 - 2015.
  • Đóng góp chính của công trình là cung cấp luận cứ khoa học thực chứng giúp các nhà quản lý hoạch định chính sách an sinh gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.

Timeline triển khai các bước tiếp theo đòi hỏi tỉnh Ninh Bình hoàn thiện cơ chế tín dụng ưu đãi, đẩy mạnh đào tạo nghề nông thôn và hoàn thành kiên cố hóa hạ tầng trước năm 2017. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và tổ chức phát triển hãy khai thác toàn diện các phát hiện trong công trình này để triển khai các mô hình sinh kế bền vững tại địa phương.