Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2015 - 2020, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang đã ghi nhận bước tiến quan trọng trong công tác an sinh xã hội khi kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 6,64% tương ứng 3.611 hộ năm 2015 xuống còn 1,8% tương ứng 965 hộ vào cuối năm 2020. Là một huyện cù lao đặc thù được bao bọc bởi sông Tiền, sông Hậu và sông Vàm Nao với tổng diện tích tự nhiên 313,5 km2, Phú Tân có mật độ dân số cao nhưng diện tích canh tác bình quân đầu người ngày càng thu hẹp. Cơ cấu lao động phụ thuộc lớn vào sản xuất nông nghiệp với 79.543 người làm việc trong ngành nông, lâm, thủy sản. Địa bàn huyện có nét văn hóa xã hội độc đáo với hơn 95% dân số theo các tôn giáo, trong đó tín đồ Phật giáo Hòa Hảo chiếm khoảng 75%. Truyền thống tương thân tương ái phát triển mạnh mẽ tạo điểm tựa an sinh, nhưng cũng đồng thời tạo nên nguy cơ khiến một bộ phận người dân nảy sinh tâm lý trông chờ, ỷ lại vào các nguồn trợ cấp từ thiện.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý và thực thi chính sách công đối với lĩnh vực giảm nghèo đa chiều; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững tại 16 xã và 2 thị trấn của huyện Phú Tân giai đoạn 2015 - 2020; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả giảm nghèo bền vững đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học trực tiếp cho các nhà hoạch định chính sách địa phương, góp phần thúc đẩy thu nhập bình quân đầu người tăng từ 27,1 triệu đồng năm 2015 lên 51,496 triệu đồng năm 2020 và hướng tới mục tiêu kiểm soát tỷ lệ hộ nghèo dưới 1,5% vào năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết chu trình chính sách công (Policy Cycle Theory) kết hợp với Lý thuyết phát triển bền vững (Sustainable Development Theory) và phương pháp tiếp cận nghèo đa chiều (Multidimensional Poverty Approach). Khung phân tích lý thuyết chuẩn hóa quy trình thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững thông qua 7 bước mang tính hệ thống: từ lập kế hoạch, tuyên truyền phổ biến, phân công phối hợp liên ngành, duy trì nguồn lực, điều chỉnh chính sách, đôn đốc kiểm tra giám sát, cho đến sơ kết tổng kết và đánh giá tác động.

Hệ thống lý thuyết làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  • Nghèo là tình trạng bộ phận dân cư chỉ thỏa mãn được một phần nhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức trung bình của cộng đồng.
  • Giảm nghèo là quá trình chuyển dịch nhóm dân cư yếu thế lên mức sống cao hơn, mở rộng cơ hội lựa chọn và điều kiện phát triển.
  • Giảm nghèo bền vững là phương thức giảm nghèo gắn liền với tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội, đảm bảo người dân không bị rơi trở lại chuẩn nghèo khi gặp biến cố.
  • Nghèo đa chiều theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đo lường sự thiếu hụt dựa trên tiêu chí thu nhập chuẩn nông thôn 700.000 đồng/người/tháng, thành thị 900.000 đồng/người/tháng, kết hợp cùng 5 dịch vụ xã hội cơ bản và 10 chỉ số thiếu hụt về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh và thông tin.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp thứ cấp từ Niên giám thống kê huyện Phú Tân, các báo cáo định kỳ giai đoạn 2015 - 2020 của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi cục Thống kê huyện Phú Tân và văn kiện Nghị quyết Đảng bộ các cấp.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 18 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn với 88 ấp trực thuộc huyện Phú Tân. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng khi khảo sát thực tế các nhóm đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tại các khu vực thuần nông và vùng đô thị hóa như Thị trấn Phú Mỹ và Thị trấn Chợ Vàm. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh định lượng chuỗi thời gian kết hợp tiếp cận đa ngành là nhằm nhận diện chính xác các chiều thiếu hụt an sinh, đo lường sát thực biến động đời sống nhân dân dưới tác động của các chương trình tín dụng, đào tạo nghề và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tại huyện cù lao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh và vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Số liệu thống kê cho thấy số hộ nghèo tại Phú Tân giảm từ 3.611 hộ (tỷ lệ 6,64% năm 2015) xuống 1.998 hộ (tỷ lệ 2,02% vào đầu năm 2020) và chỉ còn 965 hộ (tỷ lệ 1,8% vào cuối năm 2020). Tốc độ giảm nghèo bình quân đạt từ 1,2% đến 1,5% mỗi năm, hoàn thành sớm mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 3% theo Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh An Giang.

Thứ hai, giá trị sản xuất nông nghiệp và thu nhập bình quân đầu người có bước nhảy vọt. Giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha đất nông nghiệp tăng từ 125 triệu đồng năm 2015 lên 205 triệu đồng năm 2020, tương đương mức tăng trưởng 64%. Đồng thời, thu nhập bình quân đầu người toàn huyện tăng 89,9%, từ 27,1 triệu đồng năm 2015 lên 51,496 triệu đồng năm 2020.

Thứ ba, diện mạo hạ tầng nông thôn và chuyển dịch cơ cấu kinh tế có chuyển biến rõ nét. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2015 - 2020 đạt trên 300 tỷ đồng, hỗ trợ 8/16 xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có 1 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao. Số lượng doanh nghiệp ngoài nhà nước tăng từ 179 doanh nghiệp năm 2015 lên 230 doanh nghiệp năm 2020.

Thứ tư, công tác giải quyết việc làm và an sinh xã hội phát huy hiệu quả cao. Trung bình mỗi năm huyện tạo việc làm mới cho trên 5.000 lao động, hỗ trợ đào tạo nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp, kết hợp hiệu quả nguồn vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội và nguồn vận động Quỹ Vì người nghèo.

Thảo luận kết quả

Diễn biến giảm nghèo giai đoạn 2015 - 2020 phản ánh rõ nét hiệu quả quản lý công khi dữ liệu được tổng hợp qua bảng phân loại hộ nghèo đa chiều và biểu đồ xu hướng tăng trưởng thu nhập. Các bảng thống kê phân loại thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản cho thấy mức độ tiếp cận bảo hiểm y tế, chất lượng nhà ở và nước sạch sinh hoạt của người nghèo tại 18 xã, thị trấn đã cải thiện vượt bậc.

Nguyên nhân thành công bắt nguồn từ sự chỉ đạo tập trung của Huyện ủy thông qua Chỉ thị số 10-CT/HU và Kế hoạch số 1522/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân huyện, vận dụng linh hoạt 4 phương pháp quản trị: hành chính điều hành, kinh tế trợ lực, tuyên truyền giáo dục thuyết phục và giải pháp kết hợp trong các đợt ứng phó thiên tai, dịch bệnh.

Khi so sánh với các địa bàn lân cận như huyện An Phú hay Tri Tôn, Phú Tân có lợi thế lớn về mạng lưới sông ngòi và sự đồng thuận tôn giáo mạnh mẽ. Tuy nhiên, thách thức lớn là quy mô sản xuất còn manh mún, phần lớn trong số 230 doanh nghiệp có quy mô dưới 5 lao động và nguy cơ tái nghèo vẫn hiện hữu do tác động của biến đổi khí hậu cũng như tư tưởng ỷ lại vào các hoạt động thiện nguyện xã hội.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp gắn với chuỗi giá trị và đào tạo nghề công nghệ cao. Ủy ban nhân dân huyện Phú Tân chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì chuyển đổi mô hình canh tác sang các vùng chuyên canh nếp đặc sản và rau màu chất lượng cao. Mục tiêu phấn đấu nâng giá trị sản xuất bình quân đạt trên 250 triệu đồng/ha và giải quyết việc làm ổn định cho trên 5.500 lao động mỗi năm trong giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ hai, mở rộng quy mô tín dụng ưu đãi và tăng cường giám sát sử dụng vốn vay. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội huyện phối hợp cùng các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác giải ngân kịp thời cho 100% hộ nghèo, hộ cận nghèo có phương án sản xuất khả thi. Duy trì tốc độ tăng trưởng dư nợ hàng năm từ 10% đến 12%, kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn dưới 0,5% trong giai đoạn từ nay đến năm 2025.

Thứ ba, đổi mới công tác tuyên truyền, khơi dậy tinh thần tự lực vươn lên thoát nghèo. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Phú Tân phối hợp với Ban Trị sự Trung ương Giáo hội Phật giáo Hòa Hảo đẩy mạnh vận động tín đồ chuyển hướng từ trợ cấp từ thiện thuần túy sang hỗ trợ tư liệu sản xuất và vốn sinh kế lâu dài. Đảm bảo 100% hộ nghèo được tham vấn hướng dẫn kỹ năng kinh tế gia đình, phấn đấu giảm tỷ lệ phát sinh nghèo mới xuống dưới 0,5% mỗi năm.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số và hoàn thiện quy trình kiểm tra, giám sát an sinh xã hội. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện thiết lập cơ sở dữ liệu số hóa quản lý hộ nghèo đa chiều theo thời gian thực tại 88 ấp, thực hiện kiểm tra định kỳ 1 lần/năm tại 18 xã, thị trấn nhằm bảo đảm tính công khai, minh bạch, duy trì tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện ở mức dưới 1,5% đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách cấp huyện, tỉnh. Công trình cung cấp mô hình thực thi chính sách 7 bước và bài học quản lý giảm nghèo đa chiều tại địa bàn nông thôn có đông đồng bào tôn giáo, hỗ trợ trực tiếp cho việc xây dựng kế hoạch an sinh xã hội hàng năm.

Nhóm 2: Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công và Xã hội học. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu chính sách an sinh, cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết giai đoạn 2015 - 2020.

Nhóm 3: Cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội tại cơ sở. Luận văn cung cấp các mô hình thực tiễn về phương pháp tuyên truyền vận động, lồng ghép nguồn lực tôn giáo và phối hợp liên ngành giúp đoàn viên, hội viên thoát nghèo bền vững.

Nhóm 4: Các tổ chức phi chính phủ và doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội. Tài liệu giúp xác định chính xác các chỉ số thiếu hụt dịch vụ cơ bản của người dân cù lao, từ đó thiết kế các chương trình tài trợ sinh kế đúng địa chỉ và đạt hiệu quả tác động cao.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Đâu là nét đặc thù xã hội lớn nhất ảnh hưởng đến công tác giảm nghèo tại huyện Phú Tân? Trả lời: Huyện Phú Tân có hơn 95% dân số theo các tôn giáo, trong đó 75% theo đạo Phật giáo Hòa Hảo. Nét đẹp tương thân tương ái giúp địa phương huy động nguồn lực xã hội hóa an sinh rất lớn, nhưng đồng thời đòi hỏi chính quyền phải kiên trì phương pháp giáo dục thuyết phục để xóa bỏ tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào cứu trợ từ thiện.

Câu hỏi 2: Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016 - 2020 áp dụng tại Phú Tân gồm những tiêu chuẩn nào? Trả lời: Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg, chuẩn nghèo áp dụng tiêu chí thu nhập 700.000 đồng/người/tháng ở nông thôn và 900.000 đồng/người/tháng ở đô thị. Ngoài ra, huyện đo lường mức độ thiếu hụt 5 dịch vụ xã hội cơ bản qua 10 chỉ số về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và tiếp cận thông tin để xác định 3.611 hộ nghèo đầu kỳ.

Câu hỏi 3: Thành tựu giảm nghèo ấn tượng nhất của huyện Phú Tân giai đoạn 2015 - 2020 là gì? Trả lời: Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm mạnh từ 6,64% năm 2015 xuống 1,8% năm 2020, bình quân giảm trên 1,2% mỗi năm. Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 27,1 triệu đồng lên 51,496 triệu đồng, giá trị canh tác đạt 205 triệu đồng/ha và có 8/16 xã đạt chuẩn nông thôn mới.

Câu hỏi 4: Quy trình 7 bước thực hiện chính sách giảm nghèo trong nghiên cứu gồm những gì? Trả lời: Quy trình gồm: Lập kế hoạch; Tuyên truyền phổ biến; Phân công phối hợp liên ngành; Duy trì chính sách; Điều chỉnh giải pháp; Đôn đốc kiểm tra định kỳ tại 18 xã, thị trấn; và Tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm. Chu trình khép kín này giúp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước tại địa phương.

Câu hỏi 5: Luận văn đề xuất giải pháp then chốt nào để ngăn chặn triệt để nguy cơ tái nghèo? Trả lời: Giải pháp then chốt là chuyển từ hỗ trợ cho không sang trao quyền sinh kế tự lực, đẩy mạnh đào tạo nghề cho trên 5.000 lao động mỗi năm, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao nâng giá trị canh tác lên trên 250 triệu đồng/ha và cung ứng vốn vay tín dụng ưu đãi gắn với chuyển giao kỹ thuật.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết 7 bước thực thi chính sách giảm nghèo bền vững theo cách tiếp cận đa chiều hiện đại.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng giai đoạn 2015 - 2020, làm nổi bật kết quả kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo huyện Phú Tân từ 6,64% xuống còn 1,8%.
  • Phân tích đa chiều các nguyên nhân kinh tế, hạ tầng cù lao và yếu tố tâm lý tôn giáo đặc thù tác động trực tiếp đến tính bền vững của chính sách.
  • Xác lập đồng bộ 4 nhóm giải pháp đột phá về kinh tế sinh kế, tín dụng ưu đãi, đổi mới truyền thông và số hóa quản lý an sinh đến năm 2025.
  • Cung cấp nguồn luận cứ khoa học và dữ liệu thực chứng có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị công tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Kế hoạch tiếp theo cần tập trung thể chế hóa các giải pháp vào Đề án giảm nghèo giai đoạn 2021 - 2025, phấn đấu kiểm soát tỷ lệ hộ nghèo dưới 1,5% vào năm 2030. Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm hãy tham khảo chi tiết toàn văn công trình để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn địa phương ngay hôm nay.