Tổng quan nghiên cứu

Theo số liệu thống kê năm 2014, xã biên giới Ianan thuộc huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai ghi nhận 197 hộ nghèo, trong đó người dân tộc thiểu số chiếm hơn 70% tổng số hộ nghèo toàn xã với tỷ lệ nghèo nội bộ nhóm dân tộc vượt mức 23,6%. Mặc dù chính quyền đã triển khai nhiều chương trình mục tiêu quốc gia như Nghị quyết 80/NQ-CP về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ 2011–2020 và chính sách phủ điện lưới quốc gia từ năm 2004, tình trạng nghèo đói tại địa bàn vẫn diễn biến phức tạp. Tỷ lệ tái nghèo và nghèo kinh niên vẫn chiếm tỷ trọng lớn với 181 hộ nghèo kinh niên trên tổng số 197 hộ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là các chính sách hỗ trợ kinh tế truyền thống mang tính bao cấp từ trên xuống chưa phát huy hiệu quả bền vững do thiếu sự tham gia của phương pháp công tác xã hội chuyên nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu nhằm nhận diện thực trạng đói nghèo đa chiều, phân tích các rào cản văn hóa, nhận thức, kỹ năng của người dân tộc thiểu số (chủ yếu là dân tộc Jrai), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp công tác xã hội giúp khơi dậy nội lực, thay đổi hành vi và nâng cao năng lực tự vươn lên thoát nghèo.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trên không gian 3 làng trọng điểm gồm Làng Tung, Làng Nú và Làng Sơn thuộc xã Ianan trong khung thời gian 6 tháng (từ tháng 4/2015 đến tháng 9/2015). Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để chính quyền địa phương hạ tỷ lệ hộ nghèo DTTS từ mức 23,6% xuống dưới 10%, giảm tỷ lệ tái nghèo về 0% và xây dựng mô hình nhân viên công tác xã hội cơ sở đạt chuẩn 02 cán bộ chuyên trách theo quy hoạch an sinh của nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng ba khung lý thuyết nền tảng trong thực hành công tác xã hội chuyên nghiệp:

  • Lý thuyết hệ thống tổng quát (Bertalanffy; Toseland & Rivas; Pincus & Minahan) kết hợp lý thuyết hệ thống sinh thái (Germain & Gitterman) với mô hình con người trong môi trường (Person-In-Environment). Thân chủ nghèo là một tiểu hệ thống chịu tác động trực tiếp từ hệ thống gia đình, cộng đồng buôn làng và đại hệ thống chính sách vĩ mô như Quyết định 09/2011/QĐ-TTg.
  • Lý thuyết nhận thức - hành vi (Albert Ellis, Aaron Beck), lý giải mối quan hệ nhân quả giữa nhận thức tự ti, tư duy cam chịu số phận và thói quen ỷ lại vào trợ cấp với các hành vi canh tác lạc hậu, từ đó xác định việc tái cấu trúc nhận thức là điều kiện tiên quyết để thay đổi hành vi sinh kế.
  • Lý thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow, định hướng tiến trình can thiệp từ việc đáp ứng nhu cầu sinh tồn căn bản (thu nhập tối thiểu, lương thực, nước sạch) trước khi kích hoạt nhu cầu an toàn, tôn trọng và phát triển tự thân.

Các khái niệm công cụ xuyên suốt bao gồm: công tác xã hội với người nghèo, dân tộc thiểu số theo Nghị định 05/2011/NĐ-CP, chuẩn nghèo thu nhập nông thôn (dưới 400.000 đồng/người/tháng) và phát triển cộng đồng dựa vào nội lực.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định lượng và định tính nhằm đảm bảo độ tin cậy và chiều sâu dữ liệu:

  • Phương pháp điều tra bảng hỏi: Cỡ mẫu gồm 90 hộ gia đình nghèo dân tộc thiểu số được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống tại 3 làng khảo sát (Làng Tung: 78 hộ nghèo, Làng Nú: 41 hộ nghèo, Làng Sơn: 19 hộ nghèo). Cỡ mẫu 90 hộ đại diện cho 45,7% tổng số hộ nghèo toàn xã, đảm bảo tính đại diện cao.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện trên 09 mẫu định tính bao gồm các chủ hộ nghèo đa thế hệ, già làng, trưởng thôn và cán bộ phụ trách công tác giảm nghèo cấp xã nhằm bóc tách các rào cản tâm lý và tập quán canh tác.
  • Phương pháp quan sát tham dự: Tác giả trực tiếp ghi nhận điều kiện cư trú, thói quen sử dụng nguồn nước, nhà vệ sinh và quy trình sản xuất nương rẫy tại thực địa.
  • Phương pháp phân tích tài liệu: Kế thừa số liệu thống kê từ báo cáo kinh tế - xã hội của UBND xã Ianan, các văn bản quy phạm pháp luật và kết quả đánh giá Chương trình 135 giai đoạn I và II. Lý do chọn phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh chéo nhằm lượng hóa chính xác tương quan giữa trình độ học vấn, quy mô nhân khẩu và mức thu nhập của hộ nghèo trong giai đoạn khảo sát từ tháng 4/2015 đến tháng 9/2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng trên 90 hộ nghèo dân tộc thiểu số tại xã Ianan mang lại 4 phát hiện cốt lõi:

  • Rào cản học vấn và cơ cấu chủ hộ: Tỷ lệ chủ hộ mù chữ chiếm tới 77,8% (70/90 hộ), 17,7% chỉ biết đọc viết mức độ sơ cấp và chỉ 4,4% tốt nghiệp tiểu học; không có chủ hộ nào đạt trình độ trung học cơ sở. Do ảnh hưởng của chế độ mẫu hệ, tỷ lệ phụ nữ đứng tên chủ hộ nghèo chiếm áp đảo với 67,7% (61/90 hộ), chịu gánh nặng kép giữa lao động sản xuất và chăm sóc gia đình.
  • Gánh nặng nhân khẩu và tỷ lệ phụ thuộc cao: Có 53,3% số hộ có quy mô từ 7 nhân khẩu trở lên, trong khi 52,2% số hộ chỉ có từ 1 đến 2 lao động chính. Áp lực nuôi dưỡng người phụ thuộc khiến thu nhập bình quân chỉ đạt khoảng 13.000 đồng/người/ngày.
  • Thu nhập bấp bênh và bẫy nợ phi chính thức: 62,2% hộ có tổng thu nhập từ 2,1 đến 3,0 triệu đồng/tháng/hộ và 31,1% hộ chỉ đạt mức 1,5 đến 2,0 triệu đồng/tháng. Khi thâm hụt tài chính, hơn 70% hộ phải vay lãi từ các đại lý tư nhân và cam kết bán non nông sản để trừ nợ.
  • Nghịch lý tư liệu sản xuất và điều kiện vệ sinh: 100% hộ có đất canh tác, trong đó 58,9% sở hữu diện tích trên 1 ha, nhưng chất lượng đất cằn cỗi, thiếu phân bón dẫn đến hiệu quả kinh tế rất thấp. Về vệ sinh môi trường, 80% hộ sử dụng nhà tiêu tạm bợ, 20% phóng uế ngoài môi trường, và 100% hộ bỏ hoang giếng đào công cộng để duy trì thói quen gùi nước suối tự nhiên.

Thảo luận kết quả

Các bảng thống kê phân loại hộ nghèo và biểu đồ cây nguyên nhân (Problem Tree) phản ánh rõ nét mối liên hệ hữu cơ giữa trình độ học vấn thấp với tình trạng nghèo kinh niên. Việc 77,8% chủ hộ mù chữ trực tiếp tước bỏ cơ hội tiếp cận tri thức khoa học kỹ thuật và thông tin thị trường. Tình trạng này khiến người dân rơi vào vòng luẩn quẩn: thiếu vốn, sản xuất độc canh năng suất thấp, vay nợ lãi suất cao và bán tháo nông sản.

So sánh với các công trình nghiên cứu giảm nghèo tại khu vực Tây Nguyên, nghiên cứu tại xã Ianan khẳng định nghèo đói ở đây không bắt nguồn từ việc thiếu đất tuyệt đối mà do thiếu năng lực quản trị sinh kế. Tâm lý sản xuất chạy theo phong trào thể hiện rõ trong giai đoạn 2007–2008 khi nhiều hộ phá bỏ vườn điều để trồng cao su, dẫn đến việc đất đai không sinh lợi tức trong 6 năm liền và rơi vào cảnh kiệt quệ tài chính khi giá cao su sụt giảm. Thêm vào đó, việc 2 giếng khơi xây dựng từ năm 2002 bị bỏ hoang là minh chứng rõ ràng cho thấy sự thất bại của các dự án kỹ thuật khi thiếu vắng sự tham vấn cộng đồng và vai trò điều phối của nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp công tác xã hội đồng bộ:

  • Nâng cao năng lực quản trị sinh kế và chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp: Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật canh tác xen canh cây ngắn ngày (ngô, sắn) với cây công nghiệp dài ngày (điều, cà phê) cho 100% hộ nghèo; hướng dẫn cải tạo đất sỏi đồi bằng phân bón vi sinh, phấn đấu nâng giá trị thu hoạch nông sản thêm 25% trong giai đoạn 2016–2018. Chủ thể thực hiện: Trạm Khuyến nông huyện Đức Cơ phối hợp cùng Hội Nông dân xã Ianan.
  • Triển khai mô hình can thiệp Công tác xã hội cá nhân và nhóm: Bố trí tối thiểu 02 nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp tại địa bàn xã để thực hiện quản lý ca (case management), trợ giúp tư vấn tâm lý, xóa bỏ tâm lý cam chịu nghèo đói và nâng cao kỹ năng quản lý chi tiêu gia đình cho 90 hộ nghèo khảo sát, mục tiêu hỗ trợ ít nhất 15% số hộ thoát nghèo bền vững mỗi năm từ năm 2016 đến 2020. Chủ thể thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Đức Cơ và UBND xã Ianan.
  • Truyền thông thay đổi hành vi vệ sinh môi trường và nước sạch: Thiết lập mạng lưới truyền thông cộng đồng thông qua già làng, trưởng thôn và người có uy tín để vận động 100% hộ dân từ bỏ thói quen dùng nước suối chưa qua xử lý, chuyển sang dùng giếng nước hợp vệ sinh và xóa bỏ 100% nhà vệ sinh tạm bợ vào cuối năm 2017. Chủ thể thực hiện: Trạm Y tế xã Ianan phối hợp Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên xã.
  • Tối ưu hóa nguồn vốn tín dụng chính sách và an sinh xã hội: Hỗ trợ 100% hộ nghèo DTTS tiếp cận gói vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội với hạn mức tối thiểu 30 triệu đồng/hộ, đi kèm cam kết giải ngân theo tiến độ sản xuất và giám sát dòng tiền định kỳ hàng quý giai đoạn 2016–2020. Chủ thể thực hiện: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Đức Cơ kết hợp với các tổ tiết kiệm vay vốn buôn làng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ hoạch định chính sách an sinh và lãnh đạo chính quyền cơ sở: Cung cấp khung đánh giá nghèo đa chiều để xây dựng các chương trình mục tiêu giảm nghèo đặc thù cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, tránh tình trạng đầu tư hạ tầng lãng phí không phù hợp với văn hóa bản địa.
  • Nhân viên công tác xã hội và cán bộ phát triển cộng đồng: Cung cấp tài liệu hướng dẫn kỹ năng quản lý ca, phương pháp tiếp cận dựa vào nội lực cộng đồng (Asset-Based Community Development) và kỹ thuật tham vấn tâm lý cho nhóm yếu thế.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các ngành Công tác xã hội, Xã hội học, Nhân học: Sử dụng bộ dữ liệu thực chứng 90 hộ khảo sát và khung lý thuyết Maslow - Ellis làm tài liệu tham khảo chất lượng cao cho các công trình nghiên cứu về an sinh xã hội Tây Nguyên.
  • Các tổ chức phi chính phủ (NGOs) và tổ chức tài trợ quốc tế: Tham khảo để thiết kế các dự án nước sạch vệ sinh môi trường (WASH) và sinh kế nông nghiệp bền vững thích ứng với văn hóa mẫu hệ của người Jrai.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao hộ nghèo dân tộc thiểu số tại xã Ianan sở hữu nhiều đất sản xuất nhưng vẫn không thể thoát nghèo? Mặc dù 100% hộ nghèo sở hữu đất sản xuất và 58,9% sở hữu trên 1 ha đất, chất lượng đất canh tác phần lớn là đất sỏi đồi cằn cỗi do diện tích đất đỏ bazan màu mỡ đã bị chuyển nhượng cho người Kinh. Ngoài ra, người dân thiếu kỹ thuật canh tác, không bón phân và chạy theo trào lưu chặt điều trồng cao su năm 2007 khiến đất bị bỏ hoang không mang lại thu nhập.

  • Nhân viên công tác xã hội đóng vai trò gì trong việc hỗ trợ người nghèo sử dụng vốn vay ưu đãi? Nhân viên công tác xã hội không chỉ kết nối chính sách vay vốn ưu đãi 30 triệu đồng/hộ từ Ngân hàng Chính sách Xã hội mà còn trực tiếp hướng dẫn kỹ năng lập kế hoạch tài chính, tư vấn lựa chọn cây trồng vật nuôi phù hợp và giám sát quy trình sản xuất, ngăn chặn tình trạng vay tiền để tiêu dùng hoặc trả nợ đại lý tư nhân.

  • Rào cản văn hóa nào ảnh hưởng nặng nề nhất đến sức khỏe và sinh hoạt của người Jrai tại địa phương? Tập quán sử dụng nước suối tự nhiên đựng trong quả bầu khô và phóng uế trực tiếp ra môi trường là rào cản lớn nhất. Dù chính quyền đã đầu tư xây dựng 2 giếng khơi mỗi làng từ năm 2002, 100% công trình bị bỏ hoang do thói quen lâu đời, trong khi nguồn nước suối đang bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi hóa chất nông nghiệp và nước thải chế biến cao su.

  • Yếu tố nhân khẩu học nào tạo ra áp lực kinh tế lớn nhất đối với các hộ nghèo trong nghiên cứu? Sự kết hợp giữa cơ cấu gia đình đông con (53,3% hộ có từ 7 nhân khẩu trở lên) với số lượng lao động chính ít ỏi (52,2% hộ chỉ có 1–2 lao động) tạo ra tỷ lệ phụ thuộc rất cao. Thu nhập bình quân của lao động phổ thông thời vụ chỉ đạt 1,5–3 triệu đồng/tháng/hộ, không đủ trang trải chi phí sinh hoạt thiết yếu.

  • Thiết kế chọn mẫu của luận văn có đảm bảo tính đại diện cho cộng đồng dân tộc thiểu số toàn huyện không? Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống 90 hộ nghèo trên tổng số 197 hộ toàn xã (đạt tỷ lệ 45,7%) tại 3 làng đại diện Làng Tung (41,7% nghèo), Làng Nú (19,4%) và Làng Sơn (10,2%), kết hợp với 09 mẫu phỏng vấn sâu giúp phản ánh chính xác cấu trúc kinh tế - xã hội đặc thù của người Jrai tại vùng biên giới Đức Cơ, Gia Lai.

Kết luận

  • Luận văn đã phác họa toàn diện bức tranh nghèo đa chiều tại xã Ianan với 70% hộ nghèo toàn xã là đồng bào dân tộc thiểu số và tỷ lệ mù chữ ở mức 77,8%.
  • Xác định nguyên nhân cốt lõi gây nghèo bắt nguồn từ sự đứt gãy giữa tư liệu sản xuất với năng lực quản trị sinh kế, tập quán sinh hoạt lạc hậu và tâm lý ỷ lại vào bảo trợ nhà nước.
  • Chứng minh tính cấp thiết của việc áp dụng mô hình công tác xã hội chuyên nghiệp dựa trên lý thuyết hệ thống sinh thái và nhận thức - hành vi trong giảm nghèo bền vững.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp liên ngành kết nối kỹ thuật nông nghiệp, quản lý ca công tác xã hội, thay đổi hành vi vệ sinh và quản trị tín dụng chính sách.
  • Khuyến nghị khẩn cấp bố trí 02 nhân viên công tác xã hội chuyên trách tại cấp xã giai đoạn 2016–2020 để tạo đòn bẩy an sinh vững chắc.

Đóng góp lớn nhất của công trình là chuyển dịch phương thức giảm nghèo từ "cung cấp cứu trợ thụ động" sang "tăng cường năng lực tự lực tự cường" cho đồng bào dân tộc bản địa. Để hiện thực hóa các mục tiêu này, chính quyền các cấp và các tổ chức phát triển cần phối hợp thực hiện ngay lộ trình can thiệp công tác xã hội giai đoạn 2016–2020 nhằm xây dựng cuộc sống ấm no, văn minh và bền vững cho cộng đồng dân tộc thiểu số Tây Nguyên.