Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính trị học (mã số: 9310201) của nghiên cứu sinh Lữ Quang Ngời có tiêu đề: "Thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long", được thực hiện tại Trường Đại học Vinh dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Văn Đính và TS. Đinh Trung Thành, hoàn thành vào năm 2020.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an sinh xã hội, giảm nghèo luôn được Đảng và Nhà nước Việt Nam xác định là mục tiêu xuyên suốt. Nước ta đã được Liên hợp quốc ghi nhận là một trong những quốc gia sớm hoàn thành nhiều Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ. Nhằm nâng cao hiệu quả trợ giúp xã hội phù hợp với giai đoạn phát triển mới, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án tổng thể chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều vào tháng 9 năm 2015 (Quyết định số 1614/QĐ-TTg ngày 15/9/2015) và ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg. Đây là sự chuyển đổi căn bản từ việc đo lường nghèo thuần túy theo thu nhập sang kết hợp mức sống tối thiểu về thu nhập với mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, tiếp cận thông tin).
Tại tỉnh Vĩnh Long, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ X nhiệm kỳ 2015-2020 đã ban hành chủ trương thực hiện giảm nghèo theo phương pháp tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020 với các chỉ tiêu cụ thể: bảo đảm đến cuối năm 2020 thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo tăng 2 lần so với cuối năm 2015; giải quyết cơ bản khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản; hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật thiết yếu theo chuẩn nông thôn mới. Sau hơn 4 năm tổ chức triển khai, tỷ lệ hộ nghèo tại Vĩnh Long đã giảm dần qua từng năm, đời sống dân cư có sự chuyển biến. Tuy vậy, thực tiễn tổ chức thực thi chính sách tại địa phương bộc lộ một số tồn tại:
- Nhiều mô hình phát triển sinh kế, chăn nuôi và trồng trọt chưa được duy trì bền vững hoặc chưa nhân ra diện rộng; tiến độ tái cơ cấu ngành nông nghiệp diễn ra chậm.
- Quy mô công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tại địa phương còn nhỏ bé, trình độ công nghệ chậm cải tiến, sản phẩm có sức cạnh tranh thấp trên thị trường.
- Quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo định kỳ hàng năm dù được thực hiện đúng quy chuẩn nhưng tại một số xã, huyện kết quả phản ánh chưa sát thực tế tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo.
- Tâm lý trông chờ, ỷ lại vào chính sách bảo trợ của Nhà nước vẫn còn tồn tại trong một bộ phận người dân.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Cho đến thời điểm đề tài được thực hiện, chưa có công trình khoa học nào tiếp cận nghiên cứu một cách hệ thống, chuyên sâu và toàn diện về cơ chế, quy trình tổ chức thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều dưới góc độ Khoa học chính trị, chuyên ngành Chính trị học tại địa bàn vùng Tây Nam Bộ nói chung và tỉnh Vĩnh Long nói riêng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long.
Bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác lập bao gồm:
- Thứ nhất, tổng quan kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học có liên quan đến đề tài, đánh giá những kết quả các công trình đã đạt được, chỉ ra khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu.
- Thứ hai, hệ thống hóa, bổ sung một số vấn đề lý luận về thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều.
- Thứ ba, đánh giá thực trạng thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long.
- Thứ tư, đề xuất quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long trong bối cảnh mới.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Luận án xây dựng ba câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Cơ sở lý luận về thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều đã hoàn chỉnh chưa?
- Câu hỏi 2: Việc thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long đã đạt được kết quả như thế nào?
- Câu hỏi 3: Để nâng cao hiệu quả thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở Vĩnh Long hiện nay cần phải thực hiện những giải pháp nào?
Giả thuyết nghiên cứu của luận án được phát biểu: Chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều đã được tổ chức triển khai thực thi ở Vĩnh Long nhưng chưa mang lại kết quả và hiệu quả như mong muốn của nhà nước cũng như của các đối tượng chính sách. Vì vậy, chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều nếu được tổ chức thực hiện một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với điều kiện thực tiễn ở Vĩnh Long thì kết quả mang lại sẽ cao hơn so với hiện tại.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long.
- Phạm vi nội dung: Chu trình chính sách bao gồm ba giai đoạn cơ bản (hoạch định chính sách, thực thi chính sách, đánh giá chính sách). Luận án tập trung đi sâu vào quy trình tổ chức thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính tỉnh Vĩnh Long.
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu quá trình thực thi từ năm 2011 đến năm 2020 (dựa trên Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015, Chiến lược xóa đói giảm nghèo 2010-2020 và Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg áp dụng cho giai đoạn 2016-2020); đề xuất định hướng nâng chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở Vĩnh Long giai đoạn đến năm 2025 và những năm tiếp theo.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan theo ba hướng nghiên cứu cơ bản:
1. Các nghiên cứu về thực thi chính sách công
- Tác giả quốc tế: Elizabeth Eppel, David Tuner và Amanda Wolf (2011) trong bài viết "Experimentation and learning in public policy implementation: Implementations for public management" đã phân tích mức độ phức tạp của việc thực hiện chính sách và chỉ ra hai mô hình đối chiếu: mô hình thực hiện chính sách thể hiện vai trò trung tâm của cơ quan nhà nước và mô hình thực hiện chính sách thực nghiệm. Basir Chand (2009) trong "Public Policy: Implementation Approaches" đã đối chiếu hai phương pháp tiếp cận từ trên xuống (top-down) và từ dưới lên (bottom-up), từ đó đề xuất kết hợp các góc độ cơ cấu, thủ tục, hành vi và chính trị. William N. Dunn (2007) với cuốn sách "Public Policy Analysis An Introduction" (NXB Prentice Hall) tập trung vào cấu trúc vấn đề chính sách, giám sát kết quả đầu ra và đánh giá kết quả thực hiện. David L. Weimer và Aidan R. Vining (1989) trong "Policy Analysis Concepts and Practice" (NXB Prentice Hall) đề xuất phương pháp phân tích vấn đề và phân tích giải pháp chính sách. Michael Hill (1997) với "The Policy Process in the Modern State" (NXB Prentice Hall) nhấn mạnh trách nhiệm giải trình và mô hình tổ chức triển khai của cơ quan công quyền. Michael Howlett và M. Ramesh (1995) trong "Studying Public Policy: Policy Cycles and Policy Subsystems" (NXB Oxford University Press) đã hệ thống hóa chu trình chính sách và các tiểu hệ thống ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thực thi.
- Tác giả trong nước: Lê Chi Mai với "Những vấn đề cơ bản về chính sách và quy trình chính sách" (NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh) đã phân tích các giai đoạn thực thi và các yếu tố tác động đến khâu tổ chức thực hiện; Lê Vinh Danh (2001) trong "Chính sách công của Hoa Kỳ, Giai đoạn 1935-2001" (NXB Thống kê) phân tích tiến trình lập, thực hiện và điều chỉnh chính sách; Giáo trình "Chính sách kinh tế - xã hội" của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân do Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền đồng chủ biên (2000, NXB Khoa học kỹ thuật); Giáo trình "Hoạch định và phân tích chính sách công" của Học viện Hành chính (2008, NXB Khoa học và kỹ thuật) phân tích quy trình tổ chức thực thi và nhân tố tác động; Viện Khoa học chính trị thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (1999) với "Tìm hiểu về khoa học chính sách công" (NXB Chính trị quốc gia); các công trình nghiên cứu và giáo trình của Nguyễn Hữu Hải (2012, 2013), Nguyễn Hữu Hải và Lê Văn Hòa (2013), Lê Văn Hòa (2016) trong "Giám sát và đánh giá chính sách công"; Nguyễn Văn Vĩnh và Lê Văn Đính (2012) trong "Giáo trình Chính trị học Đại cương" (NXB Giáo dục Việt Nam); Nguyễn Hữu Hải, Lê Văn Đính và Đinh Trung Thành (2016) trong giáo trình "Đại cương về chính sách công" (NXB Chính trị quốc gia) xác định các tiêu chí đánh giá chính sách công bao gồm: chi phí, lợi ích, hiệu lực, hiệu quả, tính công bằng, tính thuận tiện, tính hợp pháp và tính ổn định chính trị.
2. Các nghiên cứu về chính sách an sinh xã hội và giảm nghèo
- Tác giả quốc tế: Ngân hàng Thế giới (WB, 1995) công bố báo cáo "Đánh giá đói nghèo và chiến lược", chỉ ra rằng để giảm nghèo cần có các chính sách tác động trực tiếp tới người nghèo về đất đai, cơ sở hạ tầng, giáo dục và y tế chứ không thể chỉ dựa vào tăng trưởng kinh tế đơn thuần; UNDP (1995) với công trình "Xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam" làm rõ nguyên nhân nghèo đói và hệ thống giải pháp chính sách; Tuan Phong Don và Hosein Jalian (1997) trong "Poverty and Policy of poverty reduction in Vietnam, experience from transformation economy" đánh giá chính sách tín dụng ưu đãi, đất đai và cơ sở hạ tầng trong nền kinh tế chuyển đổi; Báo cáo "Tấn công đói nghèo" của WB (2000) đánh giá tác động của chính sách giảm nghèo trên phạm vi toàn quốc; Báo cáo của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 2008) "Tổng quan tác động của hội nhập kinh tế tiểu vùng sông Mê Kông đến đói nghèo" (NXB Tài chính) phân tích các rào cản tự nhiên, tình trạng thiếu đất sản xuất của cư dân vùng biên giới và đề xuất lồng ghép chính sách giảm nghèo với hạ tầng giao thông, thủy lợi, y tế và đào tạo nghề.
- Tác giả trong nước: Hệ thống giáo trình về an sinh xã hội của Nguyễn Hải Hữu (2007), Nguyễn Thị Kim Phụng (2007); Nguyễn Văn Chiểu (2014) với "Chính sách an sinh xã hội và vai trò của nhà nước trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam" (NXB Chính trị quốc gia); Mai Ngọc Cường (2009) trong "Xây dựng và hoàn thiện chính sách An sinh xã hội ở Việt Nam" (NXB Chính trị quốc gia); Vũ Văn Phúc (2012) với "An sinh xã hội ở nước ta ở Việt Nam hướng tới năm 2020"; Lê Quốc Lý (2014) phân tích các trở ngại trong thực thi chính sách an sinh xã hội; Nguyễn Thành Trung và cộng sự (2006) đánh giá chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo miền núi phía Bắc; Đàm Viết Cường (2005) khảo sát Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo tại Hải Dương và Bắc Giang; Nguyễn Thị Hoa (2009) vận dụng khung lý thuyết của WB để hoàn thiện chính sách giảm nghèo đến năm 2015; Lê Văn Bình (2009) nghiên cứu quản lý nhà nước về giảm nghèo vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ.
3. Các nghiên cứu về thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều
- Tác giả quốc tế: Ban Soạn thảo CPRGS (2002) với "Community Views on the Poverty Reduction Strategy"; Asselin Louis-Marie (2005) trong "Multidimensional Poverty Monitoring: A Methodology and Implementation in Vietnam"; Báo cáo của UNDP (2009) "Rà soát tổng quan các chương trình dự án giảm nghèo ở Việt Nam" chỉ ra hiện tượng chồng chéo chính sách, phân tán nguồn lực và đề xuất tích hợp chương trình giảm nghèo toàn diện gắn với phân cấp ngân sách cho địa phương; Báo cáo hợp tác của Liên danh Royal Haskoning DHV, Đại học Wageningen, Deltares, Rebel (2013) về "Kế hoạch Đồng bằng sông Cửu Long" nêu bật nguy cơ biến đổi khí hậu, nước biển dâng, xâm nhập mặn và yêu cầu chuyển đổi chuỗi giá trị nông nghiệp thích ứng; Rolph Van der Hoeven và Anthony Shorrocks với "Perspectives on Growth and Poverty"; Oxfam và ActionAid (2012) với báo cáo "Nhìn về phía trước: Những thách thức đối với giảm nghèo nông thôn tại Việt Nam"; Mmai, Raghav Gaiha và Ganesh Thapa (2012) phân tích vai trò của tài chính vi mô; WB (2012) với báo cáo "Khởi đầu tốt, nhưng chưa phải đã hoàn thành: Thành tựu ấn tượng của Việt Nam trong giảm nghèo và những thách thức mới"; WB và Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2016) trong "Báo cáo Tổng quan Việt Nam 2035: Hướng tới Thịnh vượng, Sáng tạo, Công bằng và Dân chủ"; UNDP Việt Nam với "Báo cáo nghèo đa chiều ở Việt Nam: giảm nghèo ở tất cả các chiều cạnh để đảm bảo cuộc sống có chất lượng cho mọi người"; WB (2018) với báo cáo "Bước tiến mới giảm nghèo và thịnh vượng chung ở Việt Nam".
- Tác giả trong nước: Thái Phúc Thành (2010); Bùi Sỹ Lợi (2011); Nguyễn Đăng Bình (2011); Phạm Tất Thắng (2016) trên Tạp chí Cộng sản về giảm nghèo đa chiều vùng Tây Bắc; Lê Thị Nghệ nghiên cứu thu nhập nông dân nghèo Đồng bằng sông Cửu Long; Phạm Bảo Dương (2008) thuộc Dự án VIE/02/001 nghiên cứu giải pháp giảm nghèo đặc thù vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Nguyễn Quốc Dũng và Võ Thị Kim Thu nghiên cứu giảm nghèo đối với đồng bào Khmer Tây Nam Bộ; Đặng Kim Sơn về phát huy nội lực cộng đồng; Vũ Thị Vinh về tăng trưởng kinh tế gắn với giảm nghèo; Võ Thị Thu Nguyệt (2019) nghiên cứu kinh nghiệm của Thái Lan và Malaysia.
- Cơ sở pháp lý, chính sách: Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01/6/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI; Nghị quyết số 76/2014/QH13 của Quốc hội khóa XIII; Quyết định số 2324/QĐ-TTg ngày 19/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 1614/QĐ-TTg ngày 15/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo; Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Qua tổng quan tài liệu, tác giả nhận thấy các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào việc hoạch định hoặc đánh giá kết quả thực hiện chính sách trên bình diện cả nước, phương pháp đánh giá còn nặng về định tính hành chính hoặc điều tra cảm nhận xã hội học mà thiếu hệ thống tiêu chí đo lường cụ thể cho từng địa phương. Chưa có nghiên cứu nào phân tích sâu quy trình tổ chức thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều dưới góc độ Khoa học chính trị tại tỉnh Vĩnh Long nhằm nhận diện cụ thể các rào cản thể chế, sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành và đề xuất giải pháp đồng bộ theo chu trình chính sách.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Luận án dựa trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về công bằng xã hội, an sinh xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Về mặt lý luận, tác giả vận dụng các định nghĩa và khung phân tích sau:
- Khái niệm nghèo quốc tế: Luận án tiếp thu định nghĩa của Ủy ban Kinh tế xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP, Bangkok, 9/1993): "Nghèo là một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển KT-XH phong tục tập quán của địa phương". Báo cáo Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển Xã hội tại Copenhagen (1995) xác định ngưỡng nghèo dưới 1 USD/ngày/người. Nhóm nghiên cứu UNDP, UNFPA, UNICEF (1995) xác định nghèo là sự thiếu khả năng tham gia vào đời sống quốc gia, nhất là lĩnh vực kinh tế. Báo cáo Tấn công nghèo của WB (2000) mở rộng nghèo đói ra ngoài thu nhập và tiêu dùng, bao gồm sự thiếu thốn về y tế, giáo dục, nhà ở và tính dễ bị tổn thương trước rủi ro.
- Khái niệm nghèo tại Việt Nam:
- Nghèo: Là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thoả mãn một phần những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
- Hộ nghèo: Là tình trạng của một số hộ gia đình chỉ thoả mãn một phần nhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
- Xã nghèo: Là xã có trên 40% tổng số hộ nghèo, không có hoặc có rất ít những cơ sở hạ tầng thiết yếu, trình độ dân trí theo tỉ lệ mù chữ cao.
- Vùng nghèo: Là địa bàn tương đối rộng gồm một số xã liền kề nhau hoặc vùng dân cư hiểm trở, giao thông không thuận tiện, thiếu thốn hạ tầng, có tỷ lệ hộ nghèo và xã nghèo cao.
- Tái nghèo: Hiện tượng các hộ đã thoát nghèo nhưng do các lý do khách quan (nâng chuẩn nghèo, thiên tai...) hoặc chủ quan (thất bại trong sản xuất kinh doanh...) lại rơi vào tình trạng nghèo.
- Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều (giai đoạn 2016-2020): Kết hợp hai nhóm tiêu chí: (1) Tiêu chí về thu nhập (chuẩn mức sống tối thiểu, chuẩn nghèo, chuẩn mức sống trung bình); (2) Mức độ thiếu hụt tiếp cận 5 dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, tiếp cận thông tin) tương ứng với 10 chỉ số đo lường.
Phương pháp nghiên cứu và quy mô dữ liệu
Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu văn kiện, tài liệu: Phân tích các nghị quyết của Đảng, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long. Nguồn số liệu thứ cấp được khai thác từ Tổng cục Thống kê (trọng tâm là cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019), Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Xây dựng, Ủy ban Dân tộc.
- Phương pháp chọn mẫu điều tra: Khảo sát bằng bảng hỏi định lượng đối với 200 cán bộ làm công tác quản lý và trực tiếp tổ chức thực thi chính sách giảm nghèo các cấp tại địa phương. Mẫu khảo sát được phân bổ như sau:
| STT |
Cơ quan / Đơn vị khảo sát |
Số lượng cán bộ khảo sát (Người) |
| 1 |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
30 |
| 2 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
11 |
| 3 |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
11 |
| 4 |
Sở Y tế |
10 |
| 5 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
11 |
| 6 |
Ngân hàng Chính sách xã hội |
10 |
| 7 |
Hội Phụ nữ |
29 |
| 8 |
Hội Cựu chiến binh |
10 |
| 9 |
Ủy ban nhân dân 5 huyện / thị xã |
68 |
| 10 |
Ban Dân tộc |
10 |
| Tổng |
Toàn bộ mẫu khảo sát |
200 |
- Phương pháp chuyên gia: Tác giả tiến hành tham vấn trực tiếp 330 lượt cán bộ khoa học, nhà quản lý giàu kinh nghiệm nhằm xây dựng và hoàn thiện Bộ chiều chỉ số đo lường nghèo đa chiều áp dụng cho tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2025.
- Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và phân tích dữ liệu: Sử dụng để phân tích thực trạng thực thi chính sách, tính toán tần suất, so sánh tỷ lệ hộ nghèo qua các thời kỳ và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng.
- Phương pháp phỏng vấn sâu và phân tích định tính: Khám phá, điều chỉnh các biến quan sát đại diện cho các hợp phần chính sách, bổ sung cứ liệu phân tích quá trình tổ chức triển khai ở cơ sở.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 dành toàn bộ dung lượng để phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm nội dung: (1) Lý luận và thực tiễn thực thi chính sách công; (2) Chính sách an sinh xã hội và giảm nghèo đơn chiều; (3) Chính sách giảm nghèo tiếp cận đa chiều. Tác giả chỉ ra rằng các công trình đã phác họa bức tranh toàn cảnh về nghèo đói và hoạch định chính sách, nhưng còn thiếu vắng những nghiên cứu đi sâu vào khâu "thực thi chính sách" – khâu quyết định sự thành bại của chính sách trong thực tế – đặc biệt là dưới góc độ chuyên ngành Chính trị học tại địa bàn cụ thể như tỉnh Vĩnh Long. Từ đó, chương 1 khẳng định tính cần thiết và xác định ba khoảng trống lý luận, thực tiễn mà luận án tập trung giải quyết.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều
Chương 2 tập trung giải quyết hệ thống lý luận nền tảng:
- Phân tích sự tiến hóa của các khái niệm nghèo từ đơn chiều (thuần túy dựa vào thu nhập và mức chi tiêu) sang đa chiều (bao gồm sự thiếu hụt các quyền con người và dịch vụ cơ bản).
- Khái quát các tiêu chí xác định nghèo qua các thời kỳ tại Việt Nam và cấu trúc chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020 theo quy định của Chính phủ.
- Làm rõ bản chất của quy trình thực thi chính sách giảm nghèo gồm các bước: xây dựng kế hoạch thực thi, phổ biến và tuyên truyền chính sách, bố trí và phân bổ nguồn lực (tài chính, nhân sự, phương tiện), tổ chức bộ máy chỉ đạo và phối hợp liên ngành, thanh tra, kiểm tra và giám sát kết quả đầu ra.
- Tổng kết kinh nghiệm tổ chức thực thi chính sách giảm nghèo đa chiều tại một số địa phương trong nước, rút ra các bài học thực tiễn phù hợp để vận dụng vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Long.
- Hệ thống hóa các bảng biểu lý thuyết phục vụ phân tích: Bảng 2.1 (Chuẩn nghèo của Việt Nam qua các thời kỳ 1993 - 2015), Bảng 2.2 (Xác định nghèo đa chiều ở Việt Nam), Bảng 2.3 (Đề xuất các chiều và chỉ số đo lường nghèo đa chiều tại Việt Nam).
Chương 3: Thực trạng thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long
Chương 3 trình bày bức tranh toàn cảnh về thực tiễn thực thi chính sách giảm nghèo đa chiều tại tỉnh Vĩnh Long:
- Phân tích các yếu tố điều kiện tự nhiên, địa lý ven sông Tiền và sông Hậu, tài nguyên đất đai, nguồn nhân lực và thực trạng kinh tế - xã hội tác động đến quá trình thực thi chính sách giảm nghèo.
- Đánh giá chi tiết kết quả thực thi các hợp phần chính sách giai đoạn 2016-2019 (có so sánh với số liệu giai đoạn 2011-2015): chính sách hỗ trợ tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và nhân rộng mô hình giảm nghèo, chính sách cấp thẻ bảo hiểm y tế và chăm sóc y tế, chính sách hỗ trợ giáo dục và đào tạo nghề, chính sách hỗ trợ nhà ở và cấp nước sạch, vệ sinh nông thôn.
- Phân tích dữ liệu khảo sát từ 200 cán bộ thực thi các cấp:
- Bảng 3.1: Thống kê tỷ lệ hộ nghèo ở tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 – 2015.
- Bảng 3.2: Tổng hợp số liệu hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016-2019.
- Bảng 3.3: Kết quả đánh giá chính sách có tính đặc thù quan trọng nhất để giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long.
- Bảng 3.4: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tình hình nghèo ở tỉnh Vĩnh Long hiện nay.
- Bảng 3.5: Kết quả đánh giá nguyên nhân hạn chế trong việc xây dựng và thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều tỉnh Vĩnh Long.
- Bảng 3.6: Đánh giá mức độ hạn chế trong xây dựng và thực thi chính sách giảm nghèo ở tỉnh Vĩnh Long hiện nay.
- Đánh giá chung: Khẳng định những kết quả đạt được trong việc hạ tỷ lệ hộ nghèo hàng năm, nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền và người dân; đồng thời phân tích sâu các mặt hạn chế như quy mô mô hình sản xuất còn manh mún, chất lượng rà soát định kỳ chưa đồng đều giữa các xã/huyện, nguồn lực xã hội hóa chưa đáp ứng nhu cầu và tâm lý ỷ lại vẫn tồn tại.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long giai đoạn hiện nay
Chương 4 đề xuất phương hướng hoàn thiện công tác thực thi chính sách:
- Xác định rõ quan điểm chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh: Thực thi chính sách giảm nghèo tiếp cận đa chiều là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, gắn liền với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Thiết lập hệ thống mục tiêu giảm nghèo bền vững cho giai đoạn tiếp theo, bảo đảm nâng cao thu nhập thực tế gắn liền với giải quyết triệt để các chiều thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
- Đề xuất Bộ chỉ số tham vấn (Bảng 4.1) dựa trên ý kiến của 330 lượt chuyên gia và nhà quản lý để đo lường nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025.
- Đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện bao gồm:
- Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và nâng cao năng lực tổ chức thực thi của bộ máy công quyền các cấp; tăng cường phối hợp liên ngành giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội với các sở, ngành liên quan và chính quyền cơ sở.
- Đổi mới quy trình điều tra, khảo sát, nhận diện đối tượng thụ hưởng nhằm bảo đảm tính công khai, minh bạch, phản ánh đúng thực trạng nghèo đa chiều tại địa phương.
- Đa dạng hóa nguồn lực tài chính, lồng ghép hiệu quả ngân sách trung ương, ngân sách địa phương với các nguồn vốn tín dụng chính sách và nguồn lực xã hội hóa.
- Đổi mới phương thức hỗ trợ sinh kế, gắn kết hỗ trợ vốn vay với tập huấn khuyến nông, chuyển giao khoa học - kỹ thuật, xây dựng chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm thay đổi căn bản nhận thức, phát huy tính tự lực vươn lên thoát nghèo của hộ gia đình, xóa bỏ tâm lý trông chờ vào hỗ trợ của Nhà nước.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ và xác lập trách nhiệm giải trình của cán bộ thực thi công vụ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về chu trình thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều dưới góc độ Khoa học chính trị, bổ sung các luận cứ khoa học về sự tương tác giữa cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội và đối tượng thụ hưởng chính sách tại địa bàn cấp tỉnh.
- Góp phần đề xuất, hoàn thiện hệ thống các chiều và chỉ số đo lường nghèo đa chiều tại Việt Nam, đặc biệt là khung phân tích chuẩn nghèo tiếp cận chuẩn quốc tế có tính đến yếu tố rủi ro môi trường, thích ứng với thiên tai và biến đổi khí hậu tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Xác định phương án thiết kế chuẩn nghèo địa phương bảo đảm phản ánh đầy đủ các quyền cơ bản của con người, sửa đổi ngưỡng thiếu hụt của các chỉ số tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản cho phù hợp với bối cảnh phát triển mới.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Luận án đã đánh giá toàn diện các bước trong quy trình tổ chức thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều tại tỉnh Vĩnh Long qua giai đoạn 2016-2019, chỉ rõ những thành tựu đạt được cũng như những bất cập, mâu thuẫn nảy sinh trong khâu triển khai thực tế.
- Nhận diện chính xác nguyên nhân của những tồn tại (từ khâu ban hành hướng dẫn, quy trình bình xét, phân bổ kinh phí đến cơ chế phối hợp liên ngành và năng lực của đội ngũ cán bộ cơ sở).
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách mang tính khả thi, gắn liền với đặc thù kinh tế nông nghiệp ven sông Tiền, sông Hậu của tỉnh Vĩnh Long và vùng Tây Nam Bộ, góp phần triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.
- Cung cấp luận cứ thực tiễn trực tiếp góp phần hiện thực hóa các mục tiêu xã hội được đề ra trong Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01 tháng 06 năm 2012 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế được xác định trong luận án
- Hạn chế của phương pháp điều tra phỏng vấn: Tác giả chỉ rõ phương pháp điều tra phỏng vấn bằng bảng hỏi đối với cán bộ thực thi dễ chịu tác động bởi ý kiến chủ quan của người được phỏng vấn cũng như cách thức thiết kế câu hỏi.
- Hạn chế của dữ liệu tổng hợp: Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu thứ cấp có độ tin cậy bị ảnh hưởng nếu chuỗi dữ liệu thống kê từ các cơ quan chuyên môn bị gián đoạn hoặc thiếu tính đồng bộ qua các năm chuyển tiếp chính sách.
- Hạn chế của phương pháp phân tích đầu ra chính sách: Việc đánh giá dựa trên kết quả đầu ra của từng chính sách cụ thể có thể dẫn đến hiện tượng cùng một vấn đề thực tiễn nhưng áp dụng các tiêu chí chính sách khác nhau lại cho ra những kết luận trái ngược nhau, gây khó khăn cho việc khái quát hóa.
- Giới hạn phạm vi thời gian và địa bàn: Số liệu thực nghiệm khảo sát sâu dừng lại ở giai đoạn 2016-2019 trên phạm vi hành chính một tỉnh (Vĩnh Long), chưa thể so sánh đối chứng toàn diện với tất cả các tỉnh còn lại trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Tiếp tục theo dõi, kiểm chứng và đánh giá mức độ tương thích của Bộ chỉ số đo lường nghèo đa chiều mới (giai đoạn 2021-2025) khi được áp dụng trong thực tiễn tại Vĩnh Long.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên tỉnh giữa Vĩnh Long với các địa phương khác trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long (như Trà Vinh, Sóc Trăng, Bến Tre) nhằm xây dựng mô hình liên kết vùng trong thực thi chính sách an sinh xã hội và giảm nghèo đa chiều thích ứng với biến đổi khí hậu.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo học thuật hữu ích đối với các nhóm đối tượng cụ thể:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Phục vụ công tác học tập, tra cứu, nghiên cứu chuyên ngành Chính trị học, Chính sách công, Quản lý công, Hành chính công và Xã hội học.
- Giảng viên các trường đại học, học viện: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giảng dạy trong các học phần Chính sách công, Đại cương về Chính sách công, Khoa học Quản lý nhà nước và Hệ thống An sinh xã hội.
- Cán bộ lãnh đạo, công chức trực tiếp làm công tác an sinh xã hội: Cung cấp cơ sở thực tiễn cho cán bộ thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Dân tộc, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tại tỉnh Vĩnh Long và các tỉnh Tây Nam Bộ trong việc lập kế hoạch, chỉ đạo điều hành và tổ chức bình xét hộ nghèo đa chiều định kỳ.
Các nội dung đáng tham khảo nhất trong luận án gồm:
- Thiết kế mẫu điều tra thực nghiệm 200 cán bộ thực thi chính sách tại các cơ quan chuyên trách cấp tỉnh và huyện.
- Bảng tổng hợp các tiêu chí và ngưỡng đo lường chuẩn nghèo đa chiều qua các thời kỳ (Chương 2).
- Quy trình tham vấn chuyên gia (330 lượt) phục vụ việc hoàn thiện bộ chỉ số đo lường nghèo đa chiều cho giai đoạn tiếp theo (Chương 4 và Phụ lục).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án nghiên cứu thực thi chính sách giảm nghèo đa chiều theo khung văn bản quy phạm pháp luật nào của Chính phủ?
Luận án tập trung nghiên cứu việc tổ chức thực thi chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020 được ban hành theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở triển khai Đề án tổng thể chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều phê duyệt tại Quyết định số 1614/QĐ-TTg ngày 15/9/2015 và Nghị quyết số 76/2014/QH13 của Quốc hội.
2. Mẫu khảo sát định lượng phục vụ luận án gồm bao nhiêu người và được phân bổ tại những cơ quan nào?
Nghiên cứu sinh thực hiện khảo sát 200 cán bộ làm công tác quản lý và trực tiếp thực thi chính sách giảm nghèo, phân bổ cụ thể: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (30), Sở Kế hoạch và Đầu tư (11), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (11), Sở Y tế (10), Sở Giáo dục và Đào tạo (11), Ngân hàng Chính sách xã hội (10), Hội Phụ nữ (29), Hội Cựu chiến binh (10), Ủy ban nhân dân 5 huyện/thị xã (68) và Ban Dân tộc (10).
3. Tác giả đã tham vấn bao nhiêu lượt ý kiến chuyên gia để xây dựng Bộ chỉ số đo lường nghèo đa chiều mới?
Trong quá trình thực hiện luận án, tác giả đã trực tiếp tham khảo ý kiến 330 lượt các cán bộ khoa học, các nhà quản lý giàu kinh nghiệm để tham vấn xây dựng Bộ chiều chỉ số đo lường nghèo đa chiều mới áp dụng cho tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2025.
4. Dữ liệu thứ cấp chính được sử dụng để phân tích thực trạng trong luận án lấy từ những nguồn nào?
Dữ liệu thứ cấp được khai thác từ cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 của Tổng cục Thống kê, hệ thống cơ sở dữ liệu và báo cáo chuyên ngành của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Xây dựng, Ủy ban Dân tộc, cùng hệ thống báo cáo tổng kết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
5. Những hạn chế căn bản trong thực thi chính sách giảm nghèo đa chiều tại Vĩnh Long được luận án chỉ ra là gì?
Luận án chỉ ra các hạn chế bao gồm: Một số mô hình phát triển sản xuất, chăn nuôi chưa duy trì và nhân rộng; tốc độ tái cơ cấu ngành nông nghiệp chậm; quy mô sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nhỏ lẻ với công nghệ lạc hậu; công tác điều tra, rà soát hộ nghèo hàng năm có nơi chưa phản ánh chính xác tỷ lệ thực tế; và tâm lý trông chờ, ỷ lại vào hỗ trợ của Nhà nước vẫn còn tồn tại trong một bộ phận người dân.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lữ Quang Ngời là công trình nghiên cứu chuyên sâu về quy trình tổ chức thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều tại tỉnh Vĩnh Long dưới góc độ Chính trị học. Bằng việc kết hợp phân tích văn kiện, khảo sát thực nghiệm 200 cán bộ thực thi và tham vấn 330 lượt ý kiến chuyên gia, luận án đã làm rõ thực trạng, chỉ ra những rào cản và nguyên nhân trong quá trình triển khai chính sách an sinh xã hội ở địa phương giai đoạn 2016-2019. Hệ thống quan điểm, mục tiêu và 6 nhóm giải pháp do luận án đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác giảm nghèo đa chiều bền vững tại tỉnh Vĩnh Long và vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong giai đoạn tiếp theo. Công trình đồng thời là nguồn tài liệu tham khảo cho hoạt động đào tạo, nghiên cứu về chu trình chính sách công và an sinh xã hội ở Việt Nam.