Giới thiệu dự án

Đói nghèo là một thách thức kinh tế - xã hội mang tính cấu trúc toàn cầu, đặc biệt tại các quốc gia đang chuyển dịch mô hình kinh tế như Việt Nam. Theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021–2025 quy định tại Nghị định 07/2021/NĐ-CP của Chính phủ, toàn quốc ghi nhận 609.202 hộ nghèo (chiếm 2,23%) và 850.202 hộ cận nghèo (chiếm 3,11%). Mặc dù tỷ lệ nghèo chung giảm mạnh, tình trạng nghèo kinh niên và tái nghèo vẫn tập trung sâu tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, nơi các rào cản về vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng và năng lực nội sinh cản trở tiến trình hội nhập kinh tế.

Đề tài "Hoạt động Công tác xã hội trong giảm nghèo bền vững tại xã Nuông Dăm, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình" tập trung giải quyết bài toán giảm nghèo tại xã vùng sâu đặc biệt khó khăn. Tại xã Nuông Dăm, 100% đối tượng nghiên cứu là đồng bào dân tộc Mường. Dù tỷ lệ hộ nghèo đã giảm từ 26,46% (năm 2019) xuống còn 10,31% (năm 2021), nguy cơ tái nghèo vẫn hiện hữu do thiếu hụt các chiều dịch vụ xã hội cơ bản, tư duy kinh tế tự cung tự cấp và tâm lý ỷ lại vào chính sách trợ cấp trực tiếp.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       MÔ HÌNH VÒNG LẶP ĐÓI NGHÈO ĐA CHIỀU                     |
|                                                                               |
|   +-------------------+      +-------------------+      +-----------------+   |
|   | Trình độ học vấn  | ---> | Thiếu vốn & Tư liệu| ---> | Năng suất thấp &|   |
|   | thấp (61,81% c.1) |      | sản xuất (3,13 sào)|      | Việc làm phi c.thức|
|   +-------------------+      +-------------------+      +-----------------+   |
|             ^                                                    |            |
|             |                                                    v            |
|   +-------------------+      +-------------------+      +-----------------+   |
|   | Tỷ lệ phụ thuộc   | <--- | Thiếu hụt dịch vụ | <--- | Thu nhập bấp    |   |
|   | cao (>50% nhân khẩu)      | y tế, thông tin   |      | bênh (<1 triệu) |   |
|   +-------------------+      +-------------------+      +-----------------+   |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Problem Statement và các điểm nghẽn (Pain Points)

Nghiên cứu chỉ ra 4 điểm nghẽn cốt lõi trong công tác giảm nghèo tại địa bàn:

  1. Thiếu hụt tư liệu sản xuất và vốn tích lũy: Hộ nghèo chỉ sở hữu bình quân 3,13 sào đất lâm nghiệp/hộ (so với 6,35 sào/hộ của nhóm hộ thường), không có tài sản bảo đảm để tiếp cận vốn tín dụng thương mại.
  2. Gánh nặng phụ thuộc nhân khẩu học: 49,09% hộ nghèo có quy mô 5–6 nhân khẩu nhưng có tới 70,90% số hộ chỉ có 1–2 lao động chính, tạo áp lực kinh tế nặng nề lên trụ cột gia đình.
  3. Khoảng trống trình độ và kỹ năng: 16,36% chủ hộ nghèo chưa từng đi học, 61,81% chỉ dừng lại ở trình độ tiểu học, 0% đạt trình độ trung học phổ thông, gây hạn chế trong việc tiếp thu kỹ thuật thâm canh và khuyến nông.
  4. Hạn chế tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản: 16,36% hộ nghèo sống trong nhà tạm bợ, thiếu kết nối thông tin thị trường, thụ động trong việc chủ động chuyển đổi mô hình sinh kế.

Mục tiêu nghiên cứu (Project Objectives)

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Xác lập khung phân tích công tác xã hội (CTXH) trong giảm nghèo đa chiều dựa trên Lý thuyết Hệ sinh thái (Ecological Systems Theory) và Thuyết Nhu cầu của Maslow.
  2. Khảo sát thực chứng: Đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội, cấu trúc nhân khẩu học và các chiều thiếu hụt của 103 hộ nghèo tại 5 xóm (Ba Lầm, Mý Thượng, Suối Thượng, Xóm Nuông, Xóm Dăm) giai đoạn 2019–2021.
  3. Đánh giá can thiệp nghiệp vụ: Phân tích hiệu quả của các hoạt động CTXH hiện hành (truyền thông, kết nối tín dụng, đào tạo nghề, trợ giúp pháp lý).
  4. Đề xuất mô hình can thiệp đa tầng: Xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao năng lực nội sinh (empowerment) cho thân chủ, chuyển dịch từ hỗ trợ thụ động sang tạo quyền tự chủ kinh tế.

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

Giải pháp áp dụng mô hình CTXH chuyên nghiệp kết hợp công cụ đánh giá chuẩn nghèo đa chiều theo Nghị định 07/2021/NĐ-CP và Quyết định 59/2015/QĐ-TTg. Kết quả đo lường hướng tới mục tiêu duy trì tốc độ giảm nghèo bình quân trên 3%/năm, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên trên 45% và xóa bỏ 100% nhà tạm bợ cho các hộ nghèo tại địa bàn nghiên cứu.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Thực trạng công tác giảm nghèo tại xã Nuông Dăm giai đoạn 2019–2021 cho thấy sự dịch chuyển đáng kể về số lượng nhưng chưa đồng đều về chất lượng giữa các cụm dân cư.

                       TỶ LỆ HỘ NGHÈO THEO ĐỊA BÀN XÓM (2019 vs 2021)
   Xóm Dăm        | [=======================] 25,78% -> [==============] 13,80%
   Ba Lầm         | [==============================] 31,36% -> [==============] 13,30%
   Xóm Nuông      | [======================] 24,18% -> [=========] 9,60%
   Suối Thượng    | [====================] 21,49% -> [=====] 5,70%
   Mý Thượng      | [=======================] 24,68% -> [====] 4,30%
                  +------------------------------------------------------------>
                  0%            10%            20%           30%           40%
Mô hình tiếp cận Ưu điểm Nhược điểm / Hạn chế Mức độ phù hợp vùng miền núi
Trợ cấp hành chính truyền thống (Chính sách 30a, 135) Cứu trợ khẩn cấp nhanh, giải quyết thiếu hụt lương thực tức thời Tạo tâm lý trông chờ, ỷ lại; không triệt tiêu căn nguyên nghèo Thấp (chỉ phù hợp giai đoạn đầu)
Phát triển kinh tế kỹ thuật thuần túy Đẩy mạnh năng suất cây trồng qua khuyến nông đơn lẻ Bỏ qua rào cản tâm lý, năng lực nhận thức và cấu trúc gia đình Trung bình
Can thiệp Công tác xã hội đa tầng (Đề xuất) Nâng cao năng lực tự chủ (Empowerment), gắn kết hệ thống nguồn lực Đòi hỏi nhân sự chuyên môn sâu, thời gian can thiệp dài Rất cao

Phân tích yêu cầu hệ thống theo khung MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Hệ thống rà soát dữ liệu hộ nghèo 12 chỉ số đa chiều; cơ chế kết nối vốn vay chính sách NHCSXH; cấp thẻ BHYT đạt 100%.
  • Should have (Nên có): Chương trình đào tạo nghề gắn với chuyển giao công nghệ sinh kế tại chỗ (cây keo, mía tím, chăn nuôi gia súc); tư vấn tâm lý - xã hội.
  • Could have (Có thể có): Mạng lưới truyền thông tương tác đa phương tiện; nền tảng dữ liệu số theo dõi biến động hộ nghèo cấp xã.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Chương trình hỗ trợ bao cấp hoàn toàn không điều kiện.

Thiết kế hệ thống can thiệp Công tác xã hội

Hệ thống can thiệp CTXH được thiết kế dựa trên mô hình Con người trong môi trường (Person-In-Environment - PIE) của Germain & Gitterman, kết hợp với khung lý thuyết hệ thống của Pincus & Minahan (1970).

Ngăn xếp công cụ và chính sách (Framework & Policy Stack)

  • Chính sách khung: Nghị định 07/2021/NĐ-CP (Chuẩn nghèo đa chiều 2021–2025), Quyết định 59/2015/QĐ-TTg, Quyết định 32/2010/QĐ-TTg (Phát triển nghề CTXH).
  • Công cụ xử lý dữ liệu: Microsoft Excel 2019 / SPSS v26 (Phân tích thống kê mô tả, kiểm định tương quan, dãy số biến động thời gian).
  • Chỉ số đo lường nghèo đa chiều: 06 dịch vụ xã hội cơ bản (Việc làm, Y tế, Giáo dục, Nhà ở, Nước sinh hoạt & vệ sinh, Thông tin) với 12 chỉ số thiếu hụt cụ thể.

Phương pháp luận nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu vận dụng phương pháp tiếp cận kết hợp (Mixed-methods):

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kinh tế - xã hội giai đoạn 2019–2021 của UBND xã Nuông Dăm; Niên giám thống kê huyện Kim Bôi.
  • Khảo sát sơ cấp: Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi cấu trúc trên mẫu $N = 135$ hộ (55 hộ nghèo, 45 hộ cận nghèo, 35 hộ thường) tại 5 xóm.
  • Quy trình quản lý ca CTXH: Thực hiện theo chu trình 6 bước: Tiếp cận $\rightarrow$ Thu thập thông tin $\rightarrow$ Lập kế hoạch $\rightarrow$ Thực hiện can thiệp $\rightarrow$ Giám sát $\rightarrow$ Lượng giá & Đóng ca.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai và thuật toán đo lường

Quy trình can thiệp CTXH áp dụng thuật toán tính toán Chỉ số Thiếu hụt Đa chiều (Multidimensional Deprivation Index - MDI) nhằm phân nhóm và cá nhân hóa lộ trình trợ giúp cho từng hộ gia đình.

def evaluate_household_poverty_status(income_per_capita, deprivations):
    """
    Xac dinh tinh trang ho theo Nghi dinh 07/2021/ND-CP (Khu vuc nong thon)
    :param income_per_capita: Thu nhap binh quan dau nguoi/thang (VND)
    :param deprivations: Danh sach cac chi so thieu hut (toi da 12 chi so)
    :return: Phan loai ho gia dinh
    """
    RURAL_POVERTY_INCOME_THRESHOLD = 1500000
    DEPRIVATION_INDICATORS_COUNT = len(deprivations)
    
    if income_per_capita <= RURAL_POVERTY_INCOME_THRESHOLD:
        if DEPRIVATION_INDICATORS_COUNT >= 3:
            return "HỘ NGHÈO ĐA CHIỀU (Poor Household)"
        else:
            return "HỘ CẬN NGHÈO (Near-Poor Household)"
    else:
        if DEPRIVATION_INDICATORS_COUNT >= 3:
            return "HỘ THIẾU HỤT DỊCH VỤ XÃ HỘI (Social Service Deficient)"
        return "HỘ CÓ MỨC SỐNG TRUNG BÌNH/KHÁ (Non-Poor)"

# Vi du danh gia thuc te tren mau ho dieu tra tai Xom Ba Lam
sample_deprivations = ["Chat_luong_nha_o", "Trinh_do_giao_duc_nguoi_lon", "Nuoc_sinh_hoat"]
status = evaluate_household_poverty_status(income_per_capita=450000, deprivations=sample_deprivations)
# Ket qua: HỘ NGHÈO ĐA CHIỀU

Thử nghiệm thực địa và đối chiếu thống kê

Khảo sát thực tế trên 55 hộ nghèo cho thấy cơ cấu thu nhập và điều kiện sống có sự phân hóa rõ rệt so với các nhóm hộ khác.

                           CƠ CẤU NHÀ Ở CỦA CÁC NHÓM HỘ KHẢO SÁT
                 Kiên cố             Bán kiên cố         Nhà tạm bợ
   Hộ nghèo    | [====] 20,00%     | [============] 63,63% | [===] 16,36%
   Hộ cận nghèo| [===] 15,55%      | [==============] 66,66% | [===] 15,55%
   Hộ thường   | [========] 42,85% | [=========] 45,71%    | [==] 11,42%
Chỉ số khảo sát Hộ nghèo ($n=55$) Hộ cận nghèo ($n=45$) Hộ thường ($n=35$)
Tỷ lệ chủ hộ Nam / Nữ (%) 70,90 / 27,27 73,33 / 26,66 85,71 / 14,28
Trình độ: Chưa đi học (%) 16,36 11,11 5,71
Trình độ: Tiểu học (%) 61,81 35,55 31,42
Trình độ: THCS (%) 21,81 37,77 37,14
Trình độ: THPT (%) 0,00 15,55 25,71
Đất nông nghiệp (sào/hộ) 2,22 2,55 2,75
Đất lâm nghiệp (sào/hộ) 3,13 3,65 6,35
Hộ có 1–2 lao động chính (%) 70,90 51,12 34,28

Kết quả can thiệp đạt được (2019–2021)

  1. Quy mô giảm nghèo: Tổng số hộ nghèo toàn xã giảm từ 258 hộ (26,46%) năm 2019 xuống 159 hộ (16,03%) năm 2020 và còn 103 hộ (10,31%) năm 2021. Tốc độ phát triển bình quân tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống mức 62,42%.
  2. Hỗ trợ vốn tín dụng: Điều phối giải ngân nguồn vốn từ Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) cho 100% hộ nghèo có nhu cầu và phương án sản xuất khả thi, tập trung vào chăn nuôi đại gia súc và trồng rừng sản xuất (cây keo, luồng).
  3. Phổ cập an sinh xã hội: Cấp phát thẻ BHYT miễn phí cho 100% nhân khẩu thuộc hộ nghèo và cận nghèo; huy động nguồn lực xóa 9 căn nhà dột nát, tạm bợ trong năm 2021.

Đổi mới và đóng góp

Các điểm cải tiến phương pháp luận

  • Ứng dụng mô hình can thiệp hệ sinh thái (PIE): Thay vì chỉ cung cấp trợ cấp vật chất đơn lẻ, nhân viên CTXH đóng vai trò là "Người kết nối nguồn lực" (Resource Broker) và "Người biện hộ" (Advocate), tác động đồng thời vào 3 cấp độ: Vi mô (bản thân thân chủ), Trung mô (gia đình, xóm làng) và Vĩ mô (chính sách cấp xã/huyện).
  • Xóa bỏ rào cản tâm lý "thích nghèo": Triển khai hoạt động tham vấn cá nhân và nhóm nhằm thay đổi nhận thức, giảm thiểu tâm lý ỷ lại vào chính sách của Nhà nước.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|              SO SÁNH MÔ HÌNH CAN THIỆP GIẢM NGHÈO TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU           |
+--------------------------+-----------------------+--------------------------------+
| Tiêu chí so sánh         | Mô hình cũ (Hành chính)| Mô hình CTXH tích hợp (Đề xuất)|
+--------------------------+-----------------------+--------------------------------+
| Cách tiếp cận            | Thụ động, từ trên xuống| Tương tác, nâng cao năng lực   |
| Xác định nhu cầu         | Bình xét thuần thu nhập| Phân tích 12 chỉ số đa chiều   |
| Vai trò người nghèo      | Đối tượng thụ hưởng   | Chủ thể của quá trình phát triển|
| Tính bền vững sau hỗ trợ | Dễ tái nghèo khi cắt vốn| Duy trì sinh kế tự chủ         |
| Tỷ lệ giảm nghèo/năm    | 2,0 - 3,5%            | 5,5 - 8,0%                     |
+--------------------------+-----------------------+--------------------------------+

So sánh với các công trình nghiên cứu tiền nhiệm

  1. So với nghiên cứu của Trần Quế Anh (TP. Nam Định): Nghiên cứu tại Nam Định tập trung vào mô hình CTXH đô thị với các dịch vụ việc làm công nghiệp và trợ giúp pháp lý. Đề tài tại Nuông Dăm giải quyết đặc thù vùng miền núi dân tộc thiểu số, trong đó việc kết hợp tri thức bản địa của người Mường với mô hình khuyến nông đóng vai trò quyết định.
  2. So với nghiên cứu của Nguyễn Thị Huệ (Cán Chu Phìn, Mèo Vạc, Hà Giang): Nghiên cứu tại Mèo Vạc tập trung xử lý nạn đói giáp hạt và rào cản ngôn ngữ của người Mông thông qua cứu trợ trực tiếp. Đề tài tại Nuông Dăm tiến xa hơn bằng cách xây dựng mô hình sinh kế gắn liền với giao khoán đất lâm nghiệp và chuyển dịch cơ cấu cây trồng thương phẩm.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ca can thiệp thực tế (Case Study)

  • Thân chủ: Hộ gia đình ông Bùi Văn T. (Xóm Ba Lầm, xã Nuông Dăm).
  • Hoàn cảnh: Hộ nghèo có 6 nhân khẩu, 2 lao động chính, 1 người cao tuổi bệnh tật, canh tác 2 sào lúa nước và 2,5 sào đất đồi keo chưa đến tuổi khai thác. Thu nhập bình quân 400.000 đồng/người/tháng. Nhà ở bán kiên cố xuống cấp.
  • Kế hoạch can thiệp CTXH:
    1. Giai đoạn 1 (Tháng 1-2): Hỗ trợ thủ tục vay 50 triệu đồng vốn tín dụng ưu đãi từ NHCSXH; tham vấn cải tạo nhà vệ sinh hợp chuẩn.
    2. Giai đoạn 2 (Tháng 3-6): Kết nối tham gia lớp tập huấn kỹ thuật nuôi bò sinh sản và trồng cỏ voi do Hội Nông dân xã tổ chức.
    3. Giai đoạn 3 (Tháng 7-12): Kết nối trạm y tế khám chữa bệnh định kỳ diện BHYT cho người cao tuổi; giám sát sử dụng đồng vốn đúng mục đích.
  • Kết quả: Thu nhập hộ tăng lên 1.200.000 đồng/người/tháng sau 18 tháng, thoát khỏi danh sách hộ nghèo năm 2021.

Lộ trình triển khai cấp cơ sở (Roadmap)

GIAI ĐOẠN 1: ĐIỀU TRA & THIẾT LẬP DỮ LIỆU (Tháng 1 - Tháng 3)
[+] Rà soát 100% hộ dân theo chuẩn nghèo đa chiều 12 chỉ số
[+] Thiết lập hồ sơ quản lý ca cho từng hộ nghèo, cận nghèo

GIAI ĐOẠN 2: KẾT NỐI NGUỒN LỰC & TẬP HUẤN (Tháng 4 - Tháng 9)
[+] Giải ngân vốn tín dụng chính sách NHCSXH
[+] Tổ chức 05 lớp chuyển giao kỹ thuật nông - lâm nghiệp tại 5 xóm
[+] Triển khai truyền thông nâng cao nhận thức qua hệ thống loa truyền thanh

GIAI ĐOẠN 3: ĐÁNH GIÁ, LƯỢNG GIÁ & NHÂN RỘNG (Tháng 10 - Tháng 12)
[+] Đo lường mức độ cải thiện thu nhập và các chiều thiếu hụt
[+] Tổng kết mô hình điểm tại Xóm Ba Lầm và Xóm Dăm

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và nguồn lực

  • Thiếu hụt đội ngũ chuyên trách: Cán bộ làm công tác giảm nghèo tại xã Nuông Dăm kiêm nhiệm nhiều vị trí văn phòng/thống kê, chưa được đào tạo bài bản chuyên ngành Công tác xã hội.
  • Nguồn lực ngân sách phân tán: Các chương trình mục tiêu quốc gia vẫn còn tình trạng chồng chéo về đối tượng và định mức hỗ trợ giữa các ban ngành.
  • Dữ liệu biến động chậm: Việc cập nhật thông tin hộ nghèo chủ yếu thực hiện theo chu kỳ hàng năm, chưa có hệ thống giám sát theo thời gian thực (real-time).

Hướng nghiên cứu và mở rộng

  • Số hóa hồ sơ an sinh: Xây dựng phần mềm quản lý ca CTXH trên nền tảng di động nhằm hỗ trợ cán bộ cơ sở theo dõi tiến trình thoát nghèo của từng gia đình.
  • Tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu: Mở rộng nghiên cứu mô hình sinh kế nông - lâm kết hợp có khả năng chống chịu rủi ro thiên tai, hạn hán tại vùng núi Hòa Bình.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI & GIÁ TRỊ TẠO RA                     |
+-----------------------+-------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng        | Giá trị thực tiễn & Lợi ích định lượng                |
+-----------------------+-------------------------------------------------------+
| Sinh viên & Học viên  | Khung tài liệu tham khảo thực chứng về quản lý ca     |
| ngành CTXH / QTKD     | CTXH và phân tích chuẩn nghèo đa chiều cấp xã.        |
+-----------------------+-------------------------------------------------------+
| Cán bộ quản lý &      | Cẩm nang quy trình kết nối nguồn lực chính sách,      |
| Chính quyền cơ sở     | công cụ rà soát giảm thiểu 15-20% sai sót bình xét.   |
+-----------------------+-------------------------------------------------------+
| Hộ nghèo & Cận nghèo  | Nâng cao năng lực tự chủ tài chính, tiếp cận 100%     |
| tại địa bàn miền núi  | các dịch vụ cơ bản (BHYT, nước sạch, giáo dục).       |
+-----------------------+-------------------------------------------------------+
| Nhà nghiên cứu chính  | Bộ cơ sở dữ liệu vi mô N=135 về hành vi sinh kế và    |
| sách an sinh xã hội   | tác động chính sách vùng đồng bào Mường.              |
+-----------------------+-------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Cần điều kiện gì để triển khai mô hình quản lý ca CTXH tại một xã miền núi?

Cần tối thiểu 3 yếu tố: (1) Ban chỉ đạo giảm nghèo cấp xã do Chủ tịch/Phó Chủ tịch UBND làm trưởng ban; (2) Đội ngũ cán bộ LĐTBXH và trưởng thôn/xóm được tập huấn kỹ năng quản lý ca cơ bản; (3) Quy chế phối hợp liên ngành giữa UBND, NHCSXH, Trạm Y tế và các đoàn thể chính trị - xã hội.

2. Làm thế nào để giải quyết tình trạng tái nghèo do rủi ro bệnh tật, thiên tai?

Áp dụng chiến lược "Lưới an sinh kép": Phủ sóng 100% BHYT cho nhóm yếu thế để ngăn chặn chi phí y tế thảm họa, kết hợp quỹ cứu trợ khẩn cấp của địa phương và mô hình sinh kế đa dạng hóa (trồng rừng kết hợp chăn nuôi ngắn ngày) để phân tán rủi ro.

3. Mô hình này tích hợp với các chương trình MTQG hiện hành như thế nào?

Mô hình CTXH đóng vai trò là "chất xúc tác vận hành". Các chương trình MTQG (như Chương trình 135, Nghị quyết 30a) cung cấp hạ tầng và kinh phí, trong khi nhân viên CTXH trực tiếp hướng dẫn hộ nghèo lập kế hoạch sản xuất, giải ngân đúng địa chỉ và giám sát tiến độ thực hiện.

4. Chi phí duy trì hệ thống can thiệp CTXH tại cấp xã là bao nhiêu?

Hệ thống tận dụng tối đa cơ sở vật chất và nhân sự sẵn có tại UBND cấp xã, chi phí bổ sung chủ yếu dành cho công tác đào tạo tập huấn nghiệp vụ (khoảng 15–20 triệu đồng/năm) và kinh phí hỗ trợ truyền thông cơ sở.

5. Thước đo nào chứng minh hộ gia đình đã thoát nghèo bền vững?

Hộ gia đình được công nhận thoát nghèo bền vững khi đáp ứng đồng thời 2 điều kiện: (1) Thu nhập bình quân đầu người duy trì vượt ngưỡng 1.500.000 đồng/tháng liên tục trong 24 tháng; (2) Thiếu hụt dưới 3 chỉ số trong 12 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản theo Nghị định 07/2021/NĐ-CP.


Kết luận

Khóa luận "Hoạt động Công tác xã hội trong giảm nghèo bền vững tại xã Nuông Dăm, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình" đã chứng minh vai trò then chốt của việc chuyển đổi phương thức tiếp cận từ hỗ trợ hành chính thụ động sang can thiệp CTXH chuyên nghiệp. Việc vận dụng sáng tạo Lý thuyết Hệ sinh thái và Thuyết Nhu cầu Maslow kết hợp chuẩn nghèo đa chiều đã giúp làm rõ nguyên nhân gốc rễ của đói nghèo tại địa bàn nghiên cứu.

Kết quả thực nghiệm giai đoạn 2019–2021 với tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 26,46% xuống 10,31% là minh chứng thuyết phục cho tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất. Đây không chỉ là tài liệu học thuật giá trị cho giảng viên, sinh viên ngành Công tác xã hội và Kinh tế phát triển, mà còn là bản khuyến nghị thực tiễn giá trị dành cho các nhà hoạch định chính sách an sinh xã hội cơ sở trong công cuộc xóa đói giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021–2025 và tầm nhìn 2030.