Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp thương mại và sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì vị thế, mở rộng thị phần và tối ưu hóa lợi nhuận, kiểm soát và hạ thấp chi phí kinh doanh được xem là giải pháp quản trị cốt lõi, phản ánh trực tiếp trình độ tổ chức công nghệ, năng suất lao động và năng lực điều hành của doanh nghiệp. Việc tiết kiệm chi phí giúp đơn vị hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường và tạo lập nguồn lực mở rộng quy mô hoạt động.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản trị tài chính - chi phí, chuyên đề tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về chi phí kinh doanh, các chỉ tiêu đánh giá và phương pháp phân tích nhân tố ảnh hưởng đến việc hạ giá thành, giảm chi phí trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác quản lý, kiểm soát chi phí tại Công ty Cổ phần Tổng Bách Hóa trong giai đoạn 2012 – 2015.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong quản lý chi phí của công ty; từ đó đề xuất các phương hướng và biện pháp kỹ thuật, công nghệ, tổ chức quản lý nhằm giảm chi phí kinh doanh.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chi phí kinh doanh và thực trạng quản trị giảm chi phí kinh doanh tại doanh nghiệp, trọng tâm là quy trình tập hợp chi phí và định mức kỹ thuật trong hoạt động sản xuất may mặc.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Tổng Bách Hóa (Địa chỉ: số 38 Phan Đình Phùng, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội).
    • Thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2015 (chuyên đề hoàn thành tháng 02/2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu

Tác giả tiếp cận vấn đề quản trị chi phí thông qua hệ thống lý luận kinh tế doanh nghiệp và kế toán quản trị, bao gồm các nội dung trọng tâm:

  1. Bản chất và phân loại chi phí kinh doanh: Chi phí kinh doanh được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cùng các chi phí cần thiết khác phát sinh trong kỳ. Văn bản hệ thống hóa 4 tiêu thức phân loại:

    • Theo mức độ tham gia hoạt động: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    • Theo tính chất biến đổi: Chi phí khả biến (biến phí - tỷ lệ thuận với khối lượng hàng hóa, không đổi trên một đơn vị doanh thu) và chi phí bất biến (định phí - cố định trong kỳ, tỷ lệ nghịch với khối lượng hàng hóa trên một đơn vị doanh thu).
    • Theo chức năng hoạt động: Chi phí mua hàng, chi phí bán hàng (CPBH) và chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN).
    • Theo nội dung kinh tế và hạch toán: Chi phí nhân viên; nguyên vật liệu; công cụ dụng cụ; khấu hao tài sản cố định (TSCĐ); vận chuyển thuê ngoài; điện nước, điện thoại; lãi vay và chi phí bằng tiền khác.
  2. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh chi phí và hạ giá thành:

    • Tổng mức giá thành và giá thành đơn vị: Phản ánh toàn bộ hao phí để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
    • Mức hạ giá thành ($M_Z$) và Tỷ lệ hạ giá thành ($T_Z$): $$M_Z = \sum_{i=1}^{n} (Z_{i0} - Z_{i1}) \times S_{i1}$$ $$T_Z = \frac{M_Z}{\sum_{i=1}^{n} Z_{i0} \times S_{i1}} \times 100%$$ (Trong đó: $Z_{i0}, Z_{i1}$ là giá thành đơn vị kỳ gốc và kỳ kế hoạch; $S_{i1}$ là sản lượng kỳ kế hoạch).
    • Tổng mức chi phí kinh doanh phân bổ cho hàng tiêu thụ ($F$): $$F = F_{ĐK} + F_{PS} - F_{CK}$$ (Trong đó: $F_{ĐK}$ là chi phí đầu kỳ, $F_{PS}$ là chi phí phát sinh, $F_{CK}$ là chi phí kết chuyển cho hàng tồn trữ cuối kỳ).
    • Tỷ suất chi phí kinh doanh ($F'$), Mức biến động tỷ suất ($\Delta F'$), Tốc độ biến động ($T_{F'}$), Mức tiết kiệm/bội chi ($S_{TK}$): $$F' = \frac{F}{M} \times 100% \quad ; \quad \Delta F' = F'_1 - F'0 \quad ; \quad T{F'} = \frac{\Delta F'}{F'0} \times 100% \quad ; \quad S{TK} = M_1 \times \Delta F'$$ (Với $M, M_1$ là tổng doanh thu/thu nhập; $H_F = \frac{LN}{F}$ là hệ số sinh lời của chi phí).
  3. Mô hình phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hạ giá thành:

    • Nhân tố khối lượng sản phẩm ($\Delta Q$): Tác động đến mức hạ nhưng không làm thay đổi tỷ lệ hạ giá thành ($T_q = 0$).
    • Nhân tố cơ cấu khối lượng sản phẩm ($K_M, K_T$): Phản ánh việc dịch chuyển tỷ trọng các mặt hàng có mức hạ giá thành cao hoặc thấp.
    • Nhân tố giá thành đơn vị sản phẩm ($Z_M, Z_T$): Nhân tố quyết định phản ánh nỗ lực tiết kiệm chi phí nội tại của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối), phân tích cấu trúc chỉ số, phân tích tài chính doanh nghiệp thông qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phương pháp định mức kỹ thuật lao động: Phương pháp bấm giờ thực nghiệm tại hiện trường sản xuất của Phòng Kỹ thuật nhằm xác định thời gian chế tạo từng bước công việc và quy đổi sang giây chuẩn theo hệ số cấp bậc thợ.
  • Phương pháp hạch toán chi phí: Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp đơn đặt hàng/công việc (Job-order costing) qua phiếu chi phí công việc và sơ đồ tài khoản kế toán chữ T.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo quản trị nội bộ của Phòng Tài chính - Kế toán, hồ sơ định mức kỹ thuật từ Phòng Tổ chức cán bộ và Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật của Công ty Cổ phần Tổng Bách Hóa giai đoạn 2012 – 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những cơ sở giảm chi phí kinh doanh của Công ty Cổ phần Tổng Bách Hoá

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết về quản trị chi phí và giới thiệu tổng quan về tổ chức hoạt động của đơn vị nghiên cứu:

  • Phân tích cơ chế tác động của quản trị chi phí đến lợi nhuận doanh nghiệp theo đẳng thức $\text{Lợi nhuận} = \text{Doanh thu} - \text{Chi phí}$, đồng thời làm rõ vai trò cung cấp thông tin kinh tế nội bộ phục vụ việc ra quyết định điều hành.
  • Trình bày toán học hóa các chỉ tiêu mức hạ, tỷ lệ hạ giá thành và 3 nhân tố chi phối ($\Delta Q, \Delta k, \Delta z$).
  • Giới thiệu lịch sử hình thành Công ty Cổ phần Tổng Bách Hóa: Tiền thân là Doanh nghiệp Nhà nước thành lập năm 1957 (Cục Bách Hóa Ngũ Kim, Tổng Công ty Bách Hóa, Công ty Bách Hóa Trung Ương, Công ty Bách Hóa I), chuyển đổi cổ phần hóa năm 2004 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0101527970 với vốn điều lệ 14 tỷ đồng (thay đổi lần 4 ngày 09/09/2010), trực thuộc Bộ Công Thương.
  • Ngành nghề hoạt động chính: Xuất nhập khẩu, sản xuất và bán buôn/bán lẻ hàng hóa (đường, nhựa đường, nông sản, giấy, vải may mặc), dịch vụ kho bãi và kinh doanh bất động sản văn phòng tại Hà Nội và Hải Phòng.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý: Điều hành đứng đầu là Giám đốc (Đinh Ngọc Khanh - kiêm Chủ tịch HĐQT), hỗ trợ bởi Phó Giám đốc Kỹ thuật, Phó Giám đốc Điều hành, Đội tư vấn và 6 phòng ban chức năng (Kế hoạch - Kỹ thuật; Tài chính - Kế toán; Thiết bị - Vật tư; Bộ phận sản xuất; Bộ phận tư vấn thiết kế; Tổ chức cán bộ).

Chương 2: Thực trạng chi phí kinh doanh và giảm chi phí kinh doanh của Công ty Cổ phần Tổng Bách Hoá

Chương 2 tập trung phân tích số liệu tài chính tổng thể và đi sâu khảo sát công tác quản lý chi phí đối với ngành hàng sản xuất may mặc của công ty:

1. Kết quả kinh doanh và cấu trúc tài chính giai đoạn 2012 – 2015

  • Doanh thu và lợi nhuận: Doanh thu thuần năm 2012 đạt 512.649 triệu đồng (512.196 triệu đồng theo thuyết minh) tăng trưởng hơn 100% đạt mức cao trong năm 2015. Lợi nhuận sau thuế tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 2.849 triệu đồng (2012), 5.020 triệu đồng (2013), 6.100 triệu đồng (2014) và vượt trên 9.000 triệu đồng (2015). Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất, dao động từ 95,51% đến 96,77% doanh thu; CPBH và QLDN duy trì ở mức thấp, chiếm khoảng 2,5% doanh thu hàng năm.
  • Cân đối kế toán: Tổng tài sản tăng từ 167.694 triệu đồng (2012) lên 357.000 triệu đồng (2015), chủ yếu do mở rộng tài sản ngắn hạn (các khoản phải thu ngắn hạn tăng từ 30.526 triệu lên 109.753 triệu đồng; hàng tồn kho tăng từ 87.292 triệu lên 145.222 triệu đồng). Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn, trong đó nợ ngắn hạn chiếm 87,8% tổng nguồn vốn, tiềm ẩn áp lực thanh khoản.
  • Chỉ số hiệu quả hoạt động: Vòng quay khoản phải thu bình quân đạt 36,23 vòng (thời gian thu tiền 9,49 ngày); vòng quay hàng tồn kho đạt 7,68 vòng (thời gian tồn kho 46,28 ngày); vòng quay khoản phải trả nhà cung cấp đạt 36,35 vòng (thời gian trả tiền 9,05 ngày); hiệu suất sử dụng TSCĐ đạt 70,83 vòng.

2. Thực trạng chi phí sản xuất và hạch toán tại ngành may

  • Doanh nghiệp đang chuyển dần từ hình thức may gia công sang hình thức may xuất khẩu trực tiếp mua đứt bán đoạn (bán hàng FOB).
  • Chi phí sản xuất được theo dõi thông qua hệ thống phiếu chi phí công việc khi phát hành lệnh sản xuất, theo dõi chi tiết 3 khoản mục: nguyên vật liệu trực tiếp (dựa trên phiếu xuất kho), nhân công trực tiếp (dựa trên phiếu theo dõi lao động) và chi phí sản xuất chung (theo mức phân bổ).
Yếu tố chi phí Năm 2014 (Tr.đ) Năm 2015 (Tr.đ) Chênh lệch tuyệt đối (Tr.đ) Tỷ lệ tăng (%)
Chi phí nguyên vật liệu 2.242 / 2.070 2.718 +476 121,0
Chi phí nhân công 4.635 / 5.074 5.635 +561 111,0
Chi phí dịch vụ mua hàng 551 657 +106 119,0
Chi phí khấu hao TSCĐ 519 684 +166 132,0
Chi phí khác bằng tiền 225 420 +196 187,0
Tổng chi phí 8.172 / 7.333 10.114 / 8.119 - -

(Ghi chú: Năm 2015 tổng chi phí tăng do sản lượng sản xuất tăng 13% khi công ty mở rộng quy mô, trong khi tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt 32%).

  • Công tác định mức kỹ thuật: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp bấm giây định mức thời gian chế tạo cho từng công đoạn may. Đối với sản phẩm áo sơ mi cộc tay nữ (Mã số TBH GL011/10-2), quy trình chế tạo gồm 23 bước công việc, quy đổi thời gian thực tế sang giây chuẩn dựa theo hệ số cấp bậc thợ:

    • Bậc 2: Hệ số 0,89 (áp dụng cho các công đoạn: là bẻ nẹp khuyết, chấm định vị túi, là bẻ miệng túi, là sửa túi, là bẻ cửa tay).
    • Bậc 3: Hệ số 1,00 (may diễu bản cổ, sửa chân may bọc, may nẹp cúc, may nẹp khuyết, may chắp cầu vai sau, may chắp lộn vai con, tra tay áo cuốn 8 ly, may diễu vòng tay, may cuốn sườn, may cửa tay, sửa may xong gấu, dứt chỉ sửa lộn bản cổ và chân cổ).
    • Bậc 4: Hệ số 1,125 (may lộn bản cổ đặt dây cá, sửa chân cổ vào ba lá, tra mí cổ cắt đặt cỡ nhãn, may dán túi hoàn chỉnh).
    • Bậc 5: Hệ số 1,43.
  • Kết quả tiết kiệm chi phí nội bộ: Công ty đạt được các khoản tiết kiệm thực tế bao gồm giảm chi phí xử lý sai hỏng/biên bản chất lượng (1.000 triệu đồng), tiết kiệm chi phí điện năng (21.000 triệu đồng/nghìn đồng theo ghi nhận), chi phí nước (1.663 triệu đồng) và các khoản tiết kiệm khác (2.300 triệu đồng).

Chương 3: Phương hướng và biện pháp giảm chi phí kinh doanh của Công ty Cổ phần Tổng Bách Hoá

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống các giải pháp nhằm hạ thấp chi phí kinh doanh:

  1. Phương hướng phát triển: Đánh giá thuận lợi về bề dày truyền thống, hệ thống kho bãi và mạng lưới phân phối; nhận diện khó khăn về áp lực vốn lưu động, nợ ngắn hạn và biến động giá nguyên liệu đầu vào.
  2. Các biện pháp kỹ thuật - công nghệ:
    • Tối ưu hóa cơ cấu khối lượng sản phẩm: Tăng tỷ trọng sản xuất và xuất khẩu các mã hàng có tỷ lệ hạ giá thành cao và khả năng sinh lời tốt.
    • Quản lý đơn giá nguyên vật liệu và tiết kiệm đầu vào: Tìm kiếm và thiết lập quan hệ trực tiếp với các nhà cung ứng nguyên phụ liệu uy tín, hạn chế tối đa các khâu trung gian thương mại; kiểm soát nghiêm ngặt định mức hao hụt vải và phụ liệu trong khâu giác sơ đồ và cắt may.
  3. Các biện pháp tổ chức - quản lý:
    • Tăng năng suất lao động: Hoàn thiện việc phân công lao động theo dây chuyền chuyên môn hóa, bố trí công nhân phù hợp với bậc thợ và tay nghề thao tác; duy trì tỷ lệ thợ dự trữ trong biên độ kiểm soát 10%.
    • Nâng cao hiệu quả quản trị chi phí gián tiếp: Kiểm soát chặt chẽ chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí quản lý hành chính và chi phí bảo quản lưu kho hàng hóa.

Kết quả và đóng góp

  1. Tổng hợp dữ liệu kết quả kinh doanh và cấu trúc chi phí (2012 – 2015):
    • Phản ánh tốc độ tăng trưởng doanh thu trên 100% trong giai đoạn 4 năm, kéo theo lợi nhuận sau thuế tăng từ 2.849 triệu đồng lên hơn 9.000 triệu đồng.
    • Lượng hóa các chỉ số luân chuyển tài sản: Vòng quay tổng tài sản đạt 3,05 vòng, vòng quay vốn chủ sở hữu đạt 35,54 vòng, chỉ số hiệu suất sử dụng tài sản cố định đạt mức cao 70,83 vòng.
  2. Lượng hóa hệ thống định mức chi tiết trong ngành may: Khóa luận ghi nhận chi tiết bảng định mức 23 bước công việc chế tạo mã áo sơ mi cộc tay nữ (TBH GL011/10-2), phân định rõ thời gian thao tác (từ 25 giây đến 224 giây) và hệ số quy đổi bậc thợ từ bậc 2 (0,89) đến bậc 4 (1,125).
  3. Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ ra thực trạng sử dụng đòn bẩy nợ ngắn hạn cao tại doanh nghiệp (chiếm 87,8% nguồn vốn) và đề xuất lộ trình chuyển đổi từ hình thức may gia công sang may xuất khẩu trực tiếp FOB kết hợp siết chặt định mức tiêu hao nguyên vật liệu nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát sâu về định mức kỹ thuật và hạ giá thành của chuyên đề tập trung chủ yếu vào nhóm sản phẩm may mặc (áo sơ mi), chưa bao quát chi tiết toàn bộ các mảng kinh doanh khác trong cơ cấu đa ngành của doanh nghiệp như kinh doanh nông sản, đường, nhựa đường, giấy và dịch vụ bất động sản kho bãi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu mô hình quản trị chi phí tích hợp cho mô hình công ty mẹ - công ty con đối với toàn bộ các nhóm ngành hàng thương mại; xây dựng mô hình kiểm soát rủi ro thanh khoản và chi phí tài chính tương ứng với cơ cấu nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế thương mại, Quản trị kinh doanh, Kế toán doanh nghiệp và các cán bộ quản lý định mức sản xuất tại các doanh nghiệp may mặc công nghiệp.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Quy trình phân tích 3 nhân tố ảnh hưởng đến mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành sản phẩm ($\Delta Q, \Delta k, \Delta z$).
    • Phương pháp xây dựng bảng định mức bấm giờ lao động và hệ số quy đổi giây chuẩn theo bậc thợ trong dây chuyền may công nghiệp.
    • Phương pháp hạch toán chi phí kinh doanh phân bổ cho hàng tiêu thụ và hàng tồn trữ theo chu kỳ kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả sử dụng những nhóm chỉ tiêu nào để đánh giá chi phí kinh doanh của doanh nghiệp?
Tác giả sử dụng hệ thống chỉ tiêu gồm: Tổng mức giá thành, giá thành đơn vị, mức hạ giá thành ($M_Z$), tỷ lệ hạ giá thành ($T_Z$), tổng mức chi phí kinh doanh phân bổ ($F$), tỷ suất chi phí kinh doanh ($F'$), mức biến động tỷ suất chi phí ($\Delta F'$), tốc độ biến động tỷ suất ($T_{F'}$), mức tiết kiệm/bội chi ($S_{TK}$) và hệ số sinh lời của chi phí ($H_F$).

2. Ba nhân tố chính ảnh hưởng đến việc hạ giá thành sản phẩm được phân tích trong chuyên đề là gì?
Ba nhân tố được phân tích gồm: Nhân tố khối lượng sản phẩm ($\Delta Q$ - chỉ ảnh hưởng đến quy mô mức hạ, không làm thay đổi tỷ lệ hạ giá thành); Nhân tố cơ cấu khối lượng sản phẩm ($K_M, K_T$ - phản ánh sự thay đổi tỷ trọng mặt hàng); Nhân tố giá thành đơn vị sản phẩm ($Z_M, Z_T$ - nhân tố quyết định phản ánh nỗ lực tiết kiệm chi phí nội tại).

3. Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tổng Bách Hóa giai đoạn 2012 – 2015 có đặc điểm gì nổi bật?
Doanh thu tăng trưởng hơn 100%, lợi nhuận sau thuế tăng từ 2.849 triệu đồng (2012) lên trên 9.000 triệu đồng (2015). Tuy nhiên, tổng tài sản tăng chủ yếu ở tài sản ngắn hạn (phải thu và hàng tồn kho), đồng thời nguồn vốn phụ thuộc lớn vào nợ ngắn hạn (chiếm 87,8% tổng nguồn vốn).

4. Dây chuyền sản xuất sản phẩm áo sơ mi cộc tay nữ (Mã TBH GL011/10-2) được định mức thời gian như thế nào?
Sản phẩm được chia thành 23 bước công việc với thời gian định mức từ 25 giây (là bẻ miệng túi) đến 224 giây (tra mí cổ, cắt đặt cỡ nhãn). Thời gian chế tạo được quy đổi sang giây chuẩn theo hệ số bậc thợ: Bậc 2 (hệ số 0,89), Bậc 3 (hệ số 1,0), Bậc 4 (hệ số 1,125) và Bậc 5 (hệ số 1,43).

5. Nhóm giải pháp trọng tâm mà tác giả đề xuất để giảm chi phí kinh doanh tại công ty là gì?
Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp: Nhóm giải pháp kỹ thuật - công nghệ (điều chỉnh kết cấu sản phẩm, kiểm soát đơn giá nguyên vật liệu trực tiếp, tiết kiệm yếu tố đầu vào) và Nhóm giải pháp tổ chức - quản lý (nâng cao năng suất lao động qua định mức kỹ thuật, bố trí lao động chuyên môn hóa và kiểm soát chặt chẽ các chi phí gián tiếp).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chi phí và các nhân tố ảnh hưởng đến việc hạ giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại - sản xuất. Thông qua số liệu thực tế giai đoạn 2012 – 2015 tại Công ty Cổ phần Tổng Bách Hóa, tác giả đã làm rõ thực trạng tăng trưởng kinh doanh, cấu trúc tài chính và quy trình định mức lao động chi tiết trong hoạt động may mặc xuất khẩu. Các giải pháp đề xuất về kỹ thuật, định mức công nghệ và tổ chức quản lý mang tính ứng dụng cụ thể, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh.