Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới thông qua việc tham gia các tổ chức, hiệp định như WTO, AFTA, ASEM, ASEAN, các doanh nghiệp sản xuất trong nước vừa đứng trước cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu, vừa phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt ngay trên sân nhà. Cùng với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, nhu cầu đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cảng biển, mạng lưới cấp thoát nước, khu công nghiệp, đô thị) gia tăng mạnh mẽ, đưa xi măng trở thành loại vật liệu chiến lược đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.

Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng (tiền thân là Nhà máy Xi măng Hải Phòng thành lập năm 1899) là một trong những đơn vị sản xuất xi măng lâu đời nhất tại Việt Nam với thương hiệu "Con Rồng". Tuy nhiên, thị trường xi măng những năm gần đây chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt từ nhiều đối thủ lớn trong và ngoài Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam (Vicem) cũng như các doanh nghiệp liên doanh như Xi măng Chinfon, Xi măng Phúc Sơn, Xi măng Hoàng Thạch, Xi măng Cẩm Phả. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển hàng hóa, đóng vai trò quyết định trong việc thu hồi chi phí, hiện thực hóa lợi nhuận và tái đầu tư sản xuất. Do đó, tác giả Nguyễn Thị Minh Thuý (chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Mỏ - Địa chất) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ của Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng" dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Thu Hà.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Tổng quan cơ sở lý luận về hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ của doanh nghiệp công nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng điều kiện sản xuất kinh doanh và đánh giá toàn diện các chỉ tiêu kinh tế, tài chính, lao động, tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng trong giai đoạn 2015 – 2016.
  3. Đề xuất hệ thống các biện pháp quản trị marketing, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, sắp xếp tổ chức nhân lực và các kiến nghị điều tiết vĩ mô nhằm thúc đẩy sản lượng tiêu thụ sản phẩm của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm xi măng của công ty.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng (trụ sở tại Thôn Tràng Kênh, xã Minh Đức, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng) cùng hệ thống thị trường cốt lõi, thị trường lân cận và các chi nhánh tiêu thụ.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu phân tích thực tế tập trung vào hai năm 2015 – 2016, các giải pháp và phương hướng phát triển được định hướng đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết quản trị kinh doanh và phân tích kinh tế doanh nghiệp công nghiệp với các nội dung trọng tâm:

  • Lý luận về tiêu thụ sản phẩm: Khái niệm, vai trò của tiêu thụ sản phẩm trong chu kỳ kinh doanh; các quyết định marketing-mix (sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến thương mại); các nhân tố bên trong (năng lực sản xuất, công nghệ, chất lượng, giá thành, tổ chức mạng lưới bán hàng, nguồn nhân lực) và nhân tố bên ngoài (cung - cầu thị trường, đối thủ cạnh tranh, biến động kinh tế, cơ chế chính sách pháp luật).
  • Lý thuyết phân tích cạnh tranh: Xác định nhóm chiến lược, mục tiêu, đánh giá điểm mạnh - điểm yếu và các dạng phản ứng của đối thủ cạnh tranh (phản ứng điềm tĩnh, phản ứng chọn lọc) phục vụ hoạch định chính sách thị trường.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích kinh tế: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối giữa thực hiện năm 2016 với năm 2015, giữa thực hiện với kế hoạch năm 2016) để đánh giá tốc độ tăng trưởng và mức độ hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
  • Phương pháp phân tích cơ cấu và tỷ trọng: Phân tích kết cấu mặt hàng sản xuất, tiêu thụ, kết cấu tài sản cố định, kết cấu nguồn lao động và cơ cấu giá thành sản phẩm.
  • Phương pháp thu thập và thống kê số liệu: Khai thác số liệu từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh, thống kê lao động - tiền lương, hồ sơ kỹ thuật công nghệ tại các phòng ban chức năng (Phòng Kế hoạch, Phòng Kế toán thống kê tài chính, Trung tâm tiêu thụ sản phẩm) của công ty trong thời gian thực tập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng

Chương 1 khái quát quá trình lịch sử hơn 100 năm hình thành và phát triển của công ty từ ngày 25/12/1899 đến khi chuyển đổi mô hình sang Công ty TNHH MTV vào tháng 6/2011 với vốn điều lệ 920 tỷ đồng, hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 0200155219 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 27/08/1998.

Về điều kiện tự nhiên và hạ tầng kỹ thuật, nhà máy mới đặt tại Tràng Kênh (Thủy Nguyên, Hải Phòng) có lợi thế tiếp giáp 3 mặt sông (sông Đá Bạc, sông Liễu, sông Thải), kết nối thuận tiện với mạng lưới giao thông đường thủy qua cảng U Bò, cảng Hải Phòng, đường sắt dài 16 km nối ga Hà Nội và đường bộ cách Quốc lộ 10 khoảng 2 km. Về công nghệ sản xuất, nhà máy áp dụng phương pháp khô lò quay do hãng F.L.Smidth (Đan Mạch) cung cấp với công suất thiết kế 1,4 triệu tấn/năm (vượt thiết kế đạt 1,8 triệu tấn/năm). Hệ thống thiết bị chính gồm: lò nung công suất 3.300 tấn Clinker/ngày, máy nghiền đứng xi măng 240 tấn/giờ, máy nghiền bi 200 tấn/giờ, máy nghiền than 25 tấn/giờ và máy nghiền phụ gia 30 tấn/giờ. Quy trình công nghệ gồm 5 công đoạn: chuẩn bị nguyên liệu, nghiền liệu, sản xuất Clinker, nghiền xi măng, đóng bao và xuất bán.

Cơ cấu tổ chức của công ty vận hành theo mô hình quản lý tập trung do Tổng Giám đốc điều hành cùng 4 Phó Tổng Giám đốc phụ trách các khối (sản xuất - cơ điện, công nghệ, kinh doanh tiêu thụ, đầu tư xây dựng cơ bản) với 15 phòng ban chức năng và các phân xưởng sản xuất trực thuộc.

Tiêu chí phân loại Năm 2015 (Người) Tỷ trọng 2015 (%) Năm 2016 (Người) Tỷ trọng 2016 (%)
Theo giới tính
- Nam 976 77,83 912 78,76
- Nữ 278 22,17 246 21,24
Theo trình độ chuyên môn
- Trên Đại học 3 0,24 7 0,60
- Đại học 268 21,37 275 23,75
- Cao đẳng, Trung cấp 262 20,89 183 15,80
- Lao động phổ thông 721 57,50 693 59,84
Theo độ tuổi
- Dưới 30 tuổi 223 17,78 173 14,94
- Từ 30 đến 45 tuổi 303 24,16 282 24,35
- Từ 46 đến 50 tuổi 487 38,84 477 41,19
- Trên 50 tuổi 241 19,22 226 19,52
Tổng số lao động 1.254 100,00 1.158 100,00

Tác giả chỉ ra công ty có thế mạnh về thương hiệu lâu đời, vị trí địa lý thuận lợi và công nghệ hiện đại, song cũng đối mặt với khó khăn về bộ máy tổ chức còn nặng nề, thiếu bộ phận Marketing chuyên nghiệp và sự cạnh tranh khốc liệt từ đối thủ Chinfon trên cùng địa bàn.

Chương 2: Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Vicem Hải Phòng năm 2016

Chương này tập trung đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp năm 2016 so với năm 2015 và so với kế hoạch năm 2016.

STT Chỉ tiêu kinh tế ĐVT Thực hiện 2015 Kế hoạch 2016 Thực hiện 2016 So sánh TH16/TH15 (%) So sánh TH16/KH16 (%)
1 Tổng sản lượng sản xuất Tấn 1.836.540,60 1.927.935,16 1.958.400,00 +8,50 +2,00
2 Tổng giá trị sản lượng SX Tr.đ 1.776.000,00 1.850.000,00 1.905.000,00 +7,26 +2,97
3 Tổng sản lượng tiêu thụ Tấn 1.537.749,42 1.680.594,79 1.728.210,00 +12,43 +2,84
4 Doanh thu thuần BH & CCDV Tr.đ 1.586.852,00 1.822.420,00 1.901.034,00 +19,84 +4,10
5 Tổng tài sản Tr.đ 2.464.382,00 - 2.625.046,00 +7,45 -
6 Tổng số lao động Người 1.254 1.175 1.158 -7,66 -1,45
7 Tổng quỹ lương Tr.đ 103.520,00 112.350,00 114.000,00 +10,00 +1,47
8 Năng suất LĐ bình quân Tr.đ/ng/năm 68,61 79,54 82,25 +16,58 +3,41
9 Tiền lương bình quân Tr.đ/ng/tháng 6,838 8,110 8,229 +19,12 +1,47
10 Tổng lợi nhuận trước thuế Tr.đ 15.286,00 19.000,00 21.144,00 +38,32 +11,28
11 Thuế TNDN Tr.đ 3.057,00 3.800,00 4.832,00 +58,06 +27,16
12 Lợi nhuận sau thuế Tr.đ 12.229,00 15.200,00 16.312,00 +34,49 +11,00

Phân tích chi tiết theo cơ cấu mặt hàng:

  • Sản xuất: Sản lượng xi măng PCB30 đạt 1.343.610 tấn năm 2016, tăng 34,81% so với 2015, chiếm tỷ trọng chủ đạo do phù hợp khí hậu nóng ẩm miền Bắc và các công trình dân dụng. Năm 2016, công ty phát triển thêm 2 sản phẩm mới là xi măng bao Type I C150 (sản lượng 2.907,1 tấn, tỷ trọng 0,19%) và xi măng bao PC40 50kg/bao (sản lượng 615,2 tấn, tỷ trọng 0,04%). Mặt hàng xi măng PC40 Jumbo xuất khẩu giảm 46,92% (đạt 135.562 tấn) do thị trường xuất khẩu biến động.
  • Tiêu thụ: Tổng sản lượng tiêu thụ đạt 1.728.210 tấn. Dòng sản phẩm PCB30 (bao và bột) chiếm vị trí cao nhất với 1.379.850 tấn (tăng gần 50% so với 2015). Tiêu thụ mang tính mùa vụ rõ nét: Quý 4 đạt mức cao nhất trong năm với 519.528,6 tấn (chiếm 30,15% tổng sản lượng tiêu thụ cả năm, tăng 20,55% so với cùng kỳ) do các công trình xây dựng đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện vào mùa khô.

Tác giả cũng phân tích chi tiết tình hình tài sản cố định (nguyên giá, khấu hao, hao mòn), hiệu quả sử dụng chi phí, cơ cấu giá thành sản phẩm và các tỷ số thanh toán, đảm bảo an toàn tài chính của doanh nghiệp trong năm 2016.

Chương 3: Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Xây dựng và hoàn thiện các biện pháp Marketing-mix:

    • Chính sách phân phối: Thiết lập tiêu chí phân loại rõ ràng giữa nhà phân phối độc quyền và nhà phân phối chính; tổ chức đào tạo kiến thức quản trị, nghiệp vụ kinh doanh cho mạng lưới phân phối; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bán hàng và dịch vụ trực tuyến; tăng cường giám sát luồng lưu thông sản phẩm để điều tiết cung cầu và giá bán.
    • Chính sách truyền thông và xúc tiến bán hàng: Tham gia các hội chợ, triển lãm chuyên ngành; quảng cáo trên phát thanh, truyền hình, báo chí trung ương và địa phương; lắp đặt biển quảng cáo tấm lớn tại các cửa ngõ giao thông, quốc lộ; tài trợ các hoạt động thể thao, từ thiện. Xúc tiến bán hàng thông qua cơ chế giảm giá bán linh hoạt so với giá trần Tổng công ty, hỗ trợ cước vận chuyển và định kỳ tổ chức hội nghị khách hàng thường niên để tiếp nhận phản hồi.
  2. Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh:

    • Thiết lập hệ thống tình báo marketing thu thập dữ liệu về giá, sản phẩm, chiết khấu, năng lực sản xuất của các đối thủ (Chinfon, Phúc Sơn, Hoàng Thạch...).
    • Phân tích và dự báo phản ứng cạnh tranh (phản ứng điềm tĩnh, phản ứng chọn lọc) để chủ động đưa ra chính sách đối ứng, giữ vững thị phần truyền thống.
  3. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:

    • Tinh gọn bộ máy quản trị, giảm bớt đầu mối trung gian, thành lập Ban Quản lý dự án để triển khai các dự án mới.
    • Quản lý lao động theo lộ trình cổ phần hóa: dự kiến từ năm 2016 đến năm 2020 có 278 cán bộ công nhân viên nghỉ hưu theo chế độ, giúp tinh giản biên chế tự nhiên mà không gây xáo trộn sản xuất.
    • Hoàn thành mục tiêu đào tạo 100% cán bộ làm công tác tiêu thụ về kỹ năng bán hàng và kiến thức thị trường; đào tạo bồi dưỡng nâng bậc cho 100% công nhân vận hành kỹ thuật.
  4. Áp dụng các biện pháp kích thích lao động:

    • Kích thích vật chất: Áp dụng quy chế trả lương theo chức danh công việc, gắn thu nhập với năng suất sản phẩm và hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân; thực hiện chính sách thưởng theo kết quả kinh doanh chung của toàn công ty.
    • Kích thích tinh thần: Phát động các phong trào thi đua tiết kiệm vật tư, tăng năng suất giữa các phân xưởng và khen thưởng kịp thời.
  5. Hệ thống kiến nghị vĩ mô và nội bộ:

    • Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Cơ quan quản lý ngành cần thận trọng trong việc cấp phép dự án xi măng mới nhằm tránh dư thừa công suất, hạn chế tình trạng bán phá giá và manh mún thị trường; tăng cường các hàng rào kỹ thuật (bảo hộ phi thuế quan); cơ quan quản lý cạnh tranh cần tuyên truyền Luật Cạnh tranh và kiểm soát chặt chẽ các thương vụ mua bán - sáp nhập (M&A) trong ngành xi măng (như FICO Tây Ninh - Xi măng Phương Nam, Holcim - Xi măng Cotec).
    • Kiến nghị với Tổng công ty Vicem và Công ty: Tăng cường công tác dự báo kinh tế ngành, chủ động tìm kiếm nguồn nguyên liệu thay thế giá rẻ, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát phòng chống tham nhũng và lãng phí.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực chứng: Khóa luận đã phân tích chi tiết dữ liệu kinh tế của Vicem Hải Phòng năm 2016 với nhiều chỉ tiêu tăng trưởng: doanh thu thuần đạt trên 1.901 tỷ đồng (tăng 19,84%), lợi nhuận sau thuế đạt 16,312 tỷ đồng (tăng 34,49%), sản lượng tiêu thụ đạt 1.728.210 tấn (tăng 12,43% so với 2015).
  • Làm rõ cơ cấu tiêu thụ sản phẩm: Xác định rõ tỷ trọng áp đảo của dòng xi măng PCB30 và tính quy luật mùa vụ của ngành xi măng (sản lượng tiêu thụ Quý 4 chiếm 30,15%), làm cơ sở khoa học cho công tác lập kế hoạch sản xuất và tồn kho.
  • Đề xuất giải pháp mang tính khả thi: Khóa luận kết hợp đồng bộ giữa giải pháp marketing 4P với bài toán quản trị nội bộ (tái cơ cấu lao động theo lộ trình cổ phần hóa đến năm 2020, gắn lương với hiệu quả công việc và kiểm soát cạnh tranh).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu báo cáo tài chính và sản xuất kinh doanh của giai đoạn 2015 – 2016 tại một doanh nghiệp cụ thể, chưa mở rộng so sánh đa biến lượng hóa với các doanh nghiệp xi măng khác trong khu vực.
  • Tính định lượng của giải pháp: Một số giải pháp về ngân sách xúc tiến thương mại, dự toán chi phí tiếp thị và mô hình phân bổ kênh phân phối trực tuyến mới dừng lại ở mức định hướng khung lý thuyết, cần tiếp tục nghiên cứu mô hình hóa định lượng và đánh giá hiệu quả tài chính chi tiết khi áp dụng trong thực tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế công nghiệp, Quản trị thương mại khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài tiêu thụ sản phẩm, phân tích kinh tế doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng: Quy trình phân tích toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh từ giác độ công nghệ, tổ chức sản xuất, cơ cấu chi phí - giá thành đến quản trị bán hàng trong một doanh nghiệp công nghiệp nặng quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Mặt hàng xi măng nào chiếm tỷ trọng sản xuất và tiêu thụ lớn nhất tại Vicem Hải Phòng năm 2016?
Xi măng bao PCB30 là mặt hàng chủ đạo, với sản lượng sản xuất năm 2016 đạt 1.343.610 tấn (tăng 34,81% so với năm 2015) và tổng lượng tiêu thụ dòng PCB30 đạt 1.379.850 tấn, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng sản lượng tiêu thụ của công ty.

2. Tiêu thụ xi măng của công ty có đặc điểm mùa vụ như thế nào trong năm?
Tiêu thụ tập trung cao nhất vào Quý 4 với sản lượng đạt 519.528,6 tấn (chiếm 30,15% tổng sản lượng tiêu thụ cả năm 2016), do các tháng cuối năm thời tiết khô ráo, thuận lợi cho thi công xây dựng và các dự án đẩy nhanh tiến độ nghiệm thu.

3. Những sản phẩm xi măng mới nào được công ty đưa vào sản xuất trong năm 2016?
Trong năm 2016, công ty đã sản xuất thêm 2 loại sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu thị trường là xi măng bao Type I C150 (loại 40kg/bao) với sản lượng 2.907,1 tấn và xi măng bao PC40 (loại 50kg/bao) với sản lượng 615,2 tấn.

4. Kế hoạch tinh giản và quản lý lao động của công ty giai đoạn 2016 – 2020 được xác định ra sao?
Tổng số lao động năm 2016 là 1.158 người (giảm 96 người so với 2015). Từ năm 2016 đến năm 2020, dự kiến có 278 cán bộ công nhân viên nghỉ hưu theo chế độ, công ty tận dụng việc giảm tự nhiên này kết hợp tự động hóa dây chuyền để tinh gọn bộ máy mà không phải cắt giảm đột ngột nhân sự.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Minh Thuý đã phản ánh bức tranh toàn diện về hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng trong giai đoạn 2015 – 2016. Bằng việc phân tích sâu sắc các dữ liệu thực tế về sản lượng, doanh thu, cơ cấu mặt hàng và tình hình tài chính, công trình đã làm nổi bật những thành tựu tăng trưởng cũng như các nút thắt về bộ máy quản trị và áp lực cạnh tranh thị trường. Hệ thống giải pháp đề xuất về marketing-mix, nghiên cứu đối thủ, đào tạo nhân lực và hoàn thiện cơ chế tiền lương cung cấp những luận cứ thực tiễn có giá trị tham khảo cho công tác quản trị tiêu thụ tại các doanh nghiệp sản xuất xi măng hiện nay.