CHƯƠNG 1 Qua nghiên cứu tình hình và những điều kiện sản xuất chủ yếu của công ty TNHH MTV xi măng VICEM Hải Phòng cho thấy được những thuận lợi và khó khăn: * Về thuận lợi: Thứ nhất, Công ty xi măng Hải Phòng hoạt động trong ngành nghề sản xuất xi măng từ rất lâu đời, với bề dày 118 năm hình thành và phát triển, với biểu tượng “ Con Rồng xanh”, xi măng Hải Phòng đã tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị trường và trong lòng người tiêu dùng, trên cơ sở đó công ty đã xây dựng được nhóm những khách hàng trung thành với công ty trong nhiều năm qua. Thứ hai, Toàn nhà máy 3 mặt đều là sông nên thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vận liệu: than đá, thạch cao, phụ gia. Ngoài ra còn có đường sắt, đường bộ cũng có vai trò quan trọng trong việc vận chuyển trang thiết bị, vật tư, và xi măng thành phẩm đến nơi tiêu thụ. Thứ ba, Xung quanh nhà máy xi măng là khu dân cư tập trung đông đúc nên đây chính là nguồn cung ứng lao động rất phong phú cho nhà máy.
Thứ tư, Công ty đã ứng dụng được những trang thiết bị tiên tiến vào quá trình sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, nâng cao lợi nhuận, bảo vệ môi trường. * Về khó khăn Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, về tình hình sản xuất của Nhà máy cũng gặp không ít những khó khăn đó là: Thứ nhất, lực lượng lao động của nhà máy trong năm qua mặc dù đã được bổ sung thêm một số công nhân kỹ thuật mới từ các trường đào tạo nghề về nhưng vẫn còn mất cân đối về cơ cấu bậc thợ, thiếu những thợ hàn, thợ cơ điện có tay nghề bậc thợ cao, đội ngũ cán bộ kỹ thuật còn thiếu kinh nghiệm, công tác điều hành sản xuất vẫn còn nhiều hạn chế yếu kém. Thứ hai, hệ thống bộ máy tổ chức còn nặng nề, khép kín, thiếu liên kết nên không tạo được sức mạnh tổng hợp và hiệu quả. Việc phân bố và sử dụng đội ngũ cán bộ còn nhiều điều bất hợp lý làm chi phí quản lý tăng cao và giảm tính linh hoạt, sáng tạo trong công ty.
Nguyễn Thị Minh Thuý_QTKD A 20 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất Thứ ba, Công ty chưa có một bộ phận Marketing chuyên nghiệp, cán bộ ở Ban kế hoạch thị trường còn thiếu những người có trình độ chuyên môn, công ty cũng chưa xây dựng được hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về thị trường, đối thủ cạnh tranh một cách rõ ràng, đầy đủ. Do đó chưa cung cấp được thông tin một cách kịp thời, đầy đủ và chính xác trước diễn biến của thị trường nên chưa thực sự hỗ trợ được ban lãnh đạo trong các công tác xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh cho công ty. Thứ tư, Công ty không còn chiếm vị thế độc tôn như những năm đầu thành lập.Hiện nay, Côngty xi măngVicem Hải Phòng đang phải đối mặt với rất nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường không chỉ những công ty cùng thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam mà còn cả những công ty liên doanh, liên kết với nước ngoài: xi măng Phúc Sơn, xi măng Hoàng Thạch, xi măng Cẩm Phả…Đặc biệt là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của công ty xi măng Chin fon trên cùng 1 địa bàn Hải Phòng. Để đánh giá một cách đầy đủ, chính xác hơn về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016 của công ty và tìm ra phương hướng giải quyết những khó khăn, tồn tại tác giả sẽ tiền hành phân tích ở chương 2 của Luận văn.
Nguyễn Thị Minh Thuý_QTKD A 21 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV VICEM HẢI PHÒNG NĂM 2016 Nguyễn Thị Minh Thuý_QTKD A 22 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất 2. Đánh giá chung của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để đánh giá thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích trong một thời kỳ nhất định, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều mặt và các khâu.
Từ chuẩn bị sản xuất đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm diễn ra trong không gian và thời gian. Đối tượng phân tích xét một cách cụ thể là tất cả các mặt hoạt động được tổng hợp lại thể hiện một cách tổng thể các chỉ tiêu phân tích. Để phân tích tình hình sản xuất kinh doanh năm 2016 của Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng ta lập bảng 2-1. Nhận xét: Qua bảng số liệu (2-1) ta thấy: Năm 2016 công ty có những bước tăng trưởng mạnh so với năm 2015 và so với cả kế hoạch được đề ra trước đó, thông qua một số chỉ tiêu chính như sau: Tổng sản lượng sản xuất của năm 2016 là 1.958,4 tấn tăng so với năm 2015 là 121.859,4 tấn (tương ứng tăng 8,5%), công ty có sản lượng sản xuất cao hơn so với kế hoạch là 30.
Nguyên nhân của kết quả này là do trong năm những năm gần đây nền kinh tế Hải Phòng vẫn đang tiếp tục công cuộc phát triển đô thị hóa dẫn đến nhu cầu của khách hàng về xi măng càng nhiều nên công ty cần phải gia tăng sản xuất để đáp ứng nhu cầu đó. Cụ thể là công ty nhận được các hợp đồng lớn từ các dự án phát triển nông thôn, cung ứng kịp thời đến những dự án trọng điểm cấp xã-phường và của tỉnh Hải Phòng và nhận được nhiều đơn đặt hàng cung cấp xi măng cho các dự án lớn của các tỉnh lân cận như Thái Bình (tỉnh tiếp giáp ngay cạnh Hải Phòng), nhiều dự án trọng điểm về giao thông xây dựng các dự án xã hội của các tỉnh miền núi Phía Bắc nước ta. Cùng với đó là chiến lược marketing hiệu quả từ các trung tâm tiêu thụ, tiếp cận thị trường sát hơn, quảng bá nhiều hơn về thương hiệu xi măng Vicem Hải Phòng chất lượng cao. Do tổng sản lượng sản xuất tăng dẫn đến tổng giá trị sản lượng sản xuất tăng.
Nếu cuối năm 2015 tổng giá trị sản lượng sản xuất của công ty đạt 1.776 đồng thì đến cuối năm 2016, con số này đã tăng thêm 7. Tổng sản lượng tiêu thụ của công ty năm 2016 cao hơn so với năm 2015 là 190.460,58 tấn tương ứng tăng 12,43% và cao hơn so với kế hoạch là 47.615,21 tấn mức tăng tương ứng 2,84%. Tổng sản lượng tiêu thụ của công ty có xu hướng tăng đây là một dấu hiệu tốt của công ty. Có thể nói, năm 2016 công ty đã phát huy được lợi thế, thương hiệu, uy tín của xi măng Vicem Hải Phòng, luôn giữ vững thị phần cốt lõi và nỗ lực mở rộng thị phần trên các thị trường mục tiêu, mở hướng xuất khẩu và luôn đảm bảo hiệu quả kinh doanh.
Nguyễn Thị Minh Thuý_QTKD A 23 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - BẢNG 2-1: PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CHỦ YẾU NĂM 2016 CỦA CÔNG TY TNHH MTV XI MĂNG V HẢI PHÒNG So sánh ST Chỉ tiêu ĐVT TH 2015 KH 2016 TH2016 TH2016/TH2015 TH20 T (+/-) (%) (+/ Tổng sản lượng sản 1 Tấn 1.859,40 108,50 30 xuất xi măng Tổng giá trị sản lượng 1. sản xuất 6 1 7 3 Tổng sản lượng tiêu thụ Tấn 1.460,58 112,43 47 Doanh thu thuần BH & 1.825 5 Tổng tài sản VNĐ 2.625 6 Tổng số lao động Người 1.175 1158 -96 92,34 7 Tổng quỹ lương VNĐ 103.000 109,99 Năng suất lao động VNĐ/ng- 8 bình quân năm 82.0 9 Tiền lương bình quân đ/ng/th 6.838 119,12 10 Tổng LN trước thuế VNĐ 15.134 Thuế thu nhập doanh 11 VNĐ nghiệp 3. 12 LN sau thuế VNĐ 12.665 Nguyễn Thị Minh Thuý_QTKD A 24 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất Doanh thu thuần BH&CCDV năm 2016 của công ty đạt trên 1.901 tỷ đồng tăng hơn 314 tỷ đồng so với năm 2015 tương ứng tăng 19,84%, đồng thời tăng trên 78 tỷ đồng so với kế hoạch đặt ra tương ứng tăng 4,1%. Sở dĩ doanh thu thuần BH&CCDV năm 2016 tăng so với năm 2015 là do sản lượng sản xuất và sản lượng tiêu thụ tăng, đồng thời cũng do sự kết hợp hài hoà giữa khâu sản xuất sản phẩm của công ty với khâu tiêu thụ, đối với khâu tiêu thụ sản phẩm, công ty đã triển khai, xây dựng lại hệ thống kênh phân phối, phân bổ lại từng khu vực, thực hiện các hoạt động Marketing tại các địa bàn có thị phần thấp, linh hoạt cơ chế để kích cầu, thăm dò, mở rộng thị trường tiêu thụ….
Tổng tài sản của công ty năm 2016 tăng lên 7,45%, đạt từ trên 2.464 tỷ năm 2015 lên trên 2. Sự gia tăng trong tổng tài sản chủ yếu là do tài sản ngắn hạn của công ty năm 2016 tăng cao, từ trên 562 tỷ lên trên 866 tỷ năm 2016, công ty đã tập trung đầu tư và huy động nhiều về mặt tài sản hơn trong những năm gần đây, do tài sản dài hạn của một công ty sản xuất như công ty xi măng Vicem Hải Phòng thường sẽ có thời gian sử dụng lớn và không mấy biến đổi nhiều ngoài khấu hao tài sản cố định, tuy nhiên trong năm 2016 công ty cũng có mua sắm thêm một số máy móc thiết bị, phương tiện vận tải. và thanh lý một số máy móc tương tự cũng như những dây truyền sản xuất đã không còn đạt được chất lượng cũng như chỉ tiêu về an toàn cho hệ thống sản xuát xi măng của công ty nữa cũng đã được đưa vào thay lý hoặc tu sửa tân trang, dẫn đến tài sản dài hạn của công ty năm 2016 giảm hơn 120 tỷ so với năm 2015. Số lao động của công ty năm 2016 là 1.158 người, con số này giảm so với năm 2015 là 96 người tương ứng giảm 7,66% và giảm 17 người so với kế hoạch trước đó đã đề ra.
Với mục tiêu tự động hóa dây chuyền sản xuất nh‰m đạt được sản lượng cũng như chất lượng cao nhất cho sản phẩm xi măng mà công ty đã và đang phấn đấu đạt được thì năm 2016 công ty tiếp tục cắt giảm tổng số lao động. Trong đó chủ yếu là cắt giảm công nhân, lao động ở nhưng khâu đã được tự động hóa máy móc mà không cần quá nhiều người phục vụ nữ trước kia nữa, nhân viên hành chính cũng bị cắt giảm số lượng tương đối nhiều do chính sách tinh gọn bộ máy quả lý, tránh tình trạng thừa người thiếu việc, gây lãng phí cho ngân sách của công ty.