Bài 1 trang 143 SGK Toán lớp 5 Mục lục nội dung • Thời gian Thời gian Bài 1 (trang 143 SGK Toán lớp 5) Viết số thích hợp vào ô trống Lời giải Tham khảo toàn bộ: Giải Toán lớp 5 Bài 1 trang 144 SGK Toán lớp 5 Mục lục nội dung • Luyện tập chung phần 2 Luyện tập chung phần 2 Bài 1 (trang 144 SGK Toán lớp 5) a) Quãng đường AB dài 180 km. Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 54 km/ giờ, cùng lúc đó một xe máy đi từ B đến A với vận tốc 36 km/ giờ. Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi, sau mấy giờ ô tô gặp xe máy? b) Quãng đường AB dài 276 km. Hai ô tô khởi hành cùng 1 lúc.
Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 42 km/ giờ, một xe đi từ B đến A với vận tốc 50 km/ giờ. Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi. Sau mấy giờ 2 ô tô gặp nhau? Lời giải Sau mỗi giờ cả ô tô và xe máy đi được quãng đường là: 54 + 36 = 90 km Thời gian để ô tô gặp xe máy là: 180 : 90 = 2 giờ b) Sau mỗi giờ cả hai ô tô đi được 42 + 50 = 92 km 276 : 92 = 3 giờ Tham khảo toàn bộ: G i Thời gian để 2 ô tô gặp nhau là: ải Toán lớp 5 Bài 1 trang 144 SGK Toán lớp 5 Mục lục nội dung • Luyện tập chung phần 1 Luyện tập chung phần 1 Bài 1 (trang 144 SGK Toán lớp 5) Một ô tô đi hết quãng đường 135 km hết 3 giờ. Một xe máy cũng đi quãng đường đó hết 4 giờ 30 phút.
Hỏi mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy bao nhiêu ki -lô -mét? Lời giải Đổi: 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ Mỗi giờ ô tô đi được số km là: 135 : 3 = 45 (km) Mỗi giờ xe máy đi được số km là: 135 : 4,5 = 30 (km) Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là: 45 – 30 = 15 km Đáp số: 15 km Tham khảo toàn bộ: G i ải Toán lớp 5 Bài 1 trang 145 SGK Toán lớp 5 Mục lục nội dung • Luyện tập chung phần 3 Luyện tập chung phần 3 Bài 1 (trang 145 SGK Toán lớp 5) a) Một người đi xe đạp từ B đến C với vận tốc 12km/giờ, cùng lúc đó một người đi xe máy từ A cách B là 48 km với vận tốc 36km/giờ và đuổi theo xe đạp (xem hình dưới đây). Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi, sau mấy giờ xe máy đuổi kịp xe đạp? b) Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12km/giờ. Sau 3 giờ một xe máy cũng đi từ A đến B với vận tốc 36 km/giờ. Hỏi kể từ lúc xe máy bắt đầu đi, sau bao lâu xe máy đuổi kịp xe đạp? Lời giải a) Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là: 36 – 12 = 24 km Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là: 48 : 24 = 2 giờ b) Xe đap đi trước xe máy quãng đường là: 12 x 3 = 36 km Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp là: 36 – 12 = 24 (km).
Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là: 36 : 24 = 1,5 (giờ) 1,5 giờ = 1 giờ 30 phút. Đáp số: 1 giờ 30 phút. Tham khảo toàn bộ: G i ải Toán lớp 5 Bài 1 trang 147 SGK Toán lớp 5 Mục lục nội dung • Ôn tập về số tự nhiên Ôn tập về số tự nhiên Bài 1 (trang 147 SGK Toán lớp 5) a) Đọc các số: 70815; 975 806; 5 723 600; 472 036 953. b) Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số trên Lời giải – 70815, đọc là: bảy mươi nghìn tám trăm mười lăm, chữ số 5 chỉ 5 đơn vị.
– 975 806, đọc là: chín trăm bảy mươi năm nghìn tám trăm linh sáu, chữ số 5 chỉ 5 triệu. G i – 5723600, đọc là: năm triệu bảy trăm hai mươi ba nghìn sáu trăm, chữ số 5 chỉ 5 triệu. – 472 036 953, đọc là: bốn trăm bảy mươi hai triệu không trăm ba mươi sáu nghìn chín trăm năm mươi ba, chữ số 5 chỉ 5 chục. Tham khảo toàn bộ: ải Toán lớp 5 Bài 1 trang 148 SGK Toán lớp 5 Mục lục nội dung • Ôn tập về phân số Ôn tập về phân số Bài 1 (trang 148 SGK Toán lớp 5) a) Viết phân số chỉ hình đã tô màu trong hình dưới đây b) Viết hỗn số chỉ hình đã tô màu trong hình dưới đây Lời giải Tham khảo toàn bộ: G i ải Toán lớp 5 Bài 1 trang 149 SGK Toán lớp 5 Mục lục nội dung • Ôn tập về phân số (tiếp theo) Ôn tập về phân số (tiếp theo) Bài 1 (trang 149 SGK Toán lớp 5) Khoanh vào chữ đặt trước Bài trả lời đúng Phân số chỉ phần đã tô màu của băng giấy là: Lời giải Đáp án: D Tham khảo toàn bộ: G i ải Toán lớp 5 Bài 1 trang 150 SGK Toán lớp 5 Mục lục nội dung • Ôn tập về số thập phân Ôn tập về số thập phân Bài 1 (trang 150 SGK Toán lớp 5) Đọc số thập phân; nêu phần nguyên, phần thập phân và giá trị theo vị trí của mỗi chữ trong số đó: 63,42; 99,99; 81,325; 7,081.
Lời giải + 63, 42 đọc là: Sáu mươi ba phẩy bốn mươi hai. – 63 là phần nguyên, 42 là phần thập phân. – Kể từ trái sang phải: 6 chỉ 6 chục, chữ số 3 chỉ 3 đơn vị, chữ số 4 chỉ 4 phần mười, chữ số 2 chỉ 2 phần trăm. + 99,99 đọc là: Chín mươi chín phẩy chín mươi chín.
– 99 (trước dấu phẩy) là phần nguyên, 99 (sau dấu phẩy) là phần thập phân. – Kể từ trái sang phải: 9 chỉ 9 chục, 9 chỉ 9 đơn vị, 9 chỉ 9 phần mười, 9 chỉ 9 phần trăm. + 81,325 đọc là: Tám mươi mốt phẩy ba trăm hai mươi lăm. – 81 là phần nguyên, 325 là phần thập phân.
– Kể từ trái sang phải: 8 chỉ 8 chục, 1 chỉ 1 đơn vị, 3 chỉ 3 phần mười, 2 chỉ 2 phần trăm, 5 chỉ 5 phần nghìn. + 7,018 đọc là: Bảy phẩy không trăm tám mươi mốt. G i – 7 là phần nguyên, 081 là phần thập phân. – Kể từ trái sang phải: 7 chỉ 7 đơn vị, 0 chỉ 0 phần mười, 8 chỉ 8 phần trăm, 1 chỉ 1 phần nghìn.
Tham khảo toàn bộ: ải Toán lớp 5 Bài 1 trang 151 SGK Toán lớp 5 Mục lục nội dung • Ôn tập về số thập phân (tiếp theo) Ôn tập về số thập phân (tiếp theo) Bài 1 (trang 151 SGK Toán lớp 5) Viết các số sau dưới dạng phân số thập phân: Lời giải Tham khảo toàn bộ: G i ải Toán lớp 5 Bài 1 trang 152 SGK Toán lớp 5 Mục lục nội dung • Ôn tập về đo độ dài và khối lượng Ôn tập về đo độ dài và khối lượng Bài 1 (trang 152 SGK toán lớp 5) Viết cho đầy đủ bảng đơn vị đo độ dài sau: Viết cho đầy đủ bảng đơn vị đo độ dài sau: Trong bảng đơn vị đo độ dài (hoặc bảng đơn vị đo khối lượng): – Đơn vị lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn tiếp liền? – Đơn vị bé bằng một phần mấy đơn vị lớn hơn tiếp liền? Lời giải Trong bảng đơn vị đo độ dài (hoặc bảng đơn vị đo khối lượng): G i - Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé hơn tiếp liền. - Đơn vị bé bằng đơn vị lớn hơn tiếp liền. Tham khảo toàn bộ: ải Toán lớp 5 Bài 1 trang 153 SGK Toán lớp 5 Mục lục nội dung • Ôn tập về đo độ dài và khối lượng (tiếp) Ôn tập về đo độ dài và khối lượng (tiếp) Bài 1 (trang 153 SGK Toán lớp 5) Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân: a) Có đơn vị đo là ki-lô-mét: 4km 382m; 2km 79m; 700m. b) Có đơn vị đo là mét: 7m 4dm; 5m 9cm; 5m 75mm.
Lời giải a) 4km 382m = 4,382km ; 2km 79m = 2,079km; 700m = 0,700km. b) 7m 4dm = 7,4m; 5m 9cm = 5,09 m; 5m 75mm = 5,075m. Tham khảo toàn bộ: G i ải Toán lớp 5 Bài 1 trang 154 SGK Toán lớp 5 Mục lục nội dung • Ôn tập về đo diện tích Ôn tập về đo diện tích Bài 1 (trang 154 SGK Toán lớp 5) a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Chú ý: Khi đo diện tích ruộng đất người ta còn dùng đơn vị héc-ta (ha) 1ha = …m2 b) Trong bảng đơn vị đo diện tích: – Đơn vị gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn tiếp liền? – Đơn vị bé bằng một phần mấy đơn vị lớn hơn tiếp liền? Lời giải a) b) Trong bảng đơn vị đo diện tích: G i – Đơn vị gấp 100 lần đơn vị bé hơn tiếp liền. – Đơn vị bé bằng 1/ 100 đơn vị lớn hơn tiếp liền.
Tham khảo toàn bộ: ải Toán lớp 5 Bài 1 trang 155 SGK Toán lớp 5 Mục lục nội dung • Ôn tập về đo diện tích và đo thể tích Ôn tập về đo diện tích và đo thể tích Bài 1 (trang 155 SGK Toán lớp 5) Điền dấu ‘>’,'<‘ hoặc ‘=’ 8m25dm2…8,05m2 7m35dm3 …7,005m3 8m25dm2 …8,5m2 7m3 5dm3…7,5m3 8m25dm2…8,005m2 2,94dm3…2dm3 94cm3 Lời giải 8m25dm2 = 8,05m2 7m35dm3 = 7,005m3 8m25dm2 < 8,5m2 8m25dm2 > 8,005m2 Tham khảo toàn bộ: G i 7m3 5dm3 < 7,5m3 2,94dm3 > 2dm3 94cm3 ải Toán lớp 5 Bài 1 trang 155 SGK Toán lớp 5 Mục lục nội dung • Ôn tập về đo thể tích Ôn tập về đo thể tích Bài 1 (trang 155 SGK Toán lớp 5) a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: b) Trong các đơn vị đo thể tích: – Đơn vị gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn tiếp liền? – Đơn vị bé bằng một phần mấy đơn vị lớn hơn tiếp liền? Lời giải b) Tham khảo toàn bộ: G i ải Toán lớp 5 Bài 1 trang 156 SGK Toán lớp 5 Mục lục nội dung • Ôn tập về đo Thời gian Ôn tập về đo Thời gian Bài 1 (trang 156 SGK Toán lớp 5) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 1 thế kỉ = …năm 1 năm = …tháng 1 năm không nhuận có …ngày 1 năm nhuận có…ngày 1 tháng có…(hoặc…) ngày Tháng 2 có …hoặc…ngày. b) 1 tuần lễ có…ngày 1 ngày = …giờ. giờ = …phút 1 phút = …giây Lời giải a) 1 thế kỉ = 100 năm 1 năm = 12 tháng 1 năm không nhuận có 365 ngày 1 năm nhuận có 366 ngày 1 tháng có 30 (hoặc 31) ngày Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày.