Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông thôn là trụ cột an sinh xã hội quan trọng trong quá trình hiện đại hóa đất nước, đặc biệt khi dân số nông thôn chiếm tới 70,3% tổng dân số cả nước theo kết quả Tổng điều tra dân số. Tại tỉnh Hải Dương, sau khi tái lập tỉnh vào năm 1997, diện tích đất nông nghiệp chiếm tới 66,6% trong tổng số 163.429 ha diện tích tự nhiên, với hơn hai phần ba lực lượng lao động phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp truyền thống. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa diễn ra nhanh chóng với việc hình thành 17 khu công nghiệp tập trung đã dẫn đến việc thu hồi đất nông nghiệp trên quy mô lớn, khiến hàng vạn hộ nông dân rơi vào tình trạng thiếu tư liệu sản xuất và đối mặt với nguy cơ thiếu việc làm khi tỷ lệ thiếu việc làm nông thôn từng chạm mức 27%.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ quá trình lãnh đạo, chỉ đạo mang tính chiến lược của Đảng bộ tỉnh Hải Dương đối với công tác giải quyết việc làm cho nông dân từ năm 1997 đến năm 2014. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn 12 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Hải Dương xuyên suốt 17 năm phát triển kinh tế xã hội. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình được chứng minh qua các thước đo chuyển dịch cơ cấu: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 10,3%/năm, tỷ trọng công nghiệp và xây dựng trong tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng từ 37,2% lên 45,4%, đồng thời tỷ trọng nông nghiệp giảm tương ứng từ 34,8% xuống 23,1% trong giai đoạn 2000 - 2010. Nghiên cứu cung cấp luận cứ lịch sử vững chắc giúp khẳng định vai trò lãnh đạo toàn diện của Đảng bộ tỉnh trong việc chuyển đổi sinh kế bền vững cho người nông dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Arthur Lewis kết hợp cùng Lý thuyết phát triển nguồn nhân lực để phân tích quá trình chuyển dịch lao động dư thừa từ nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ. Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên cơ chế lãnh đạo đa tầng của Đảng bộ tỉnh Hải Dương, tác động trực tiếp vào bốn trụ cột: đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, phục hồi làng nghề tiểu thủ công nghiệp và mở rộng xuất khẩu lao động.

Các khái niệm chính được làm rõ bao gồm: việc làm theo Bộ luật Lao động, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, và công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn. Khung phân tích này lý giải áp lực thực tế khi năng suất lao động xã hội của Hải Dương năm 2007 đạt 18,7 triệu đồng/người, trong đó năng suất ngành nông nghiệp chỉ đạt 7,4 triệu đồng/người, cùng mật độ dân số cao 1.035 người/km² đòi hỏi một sự thay đổi quyết liệt trong chỉ đạo thực tiễn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được khai thác từ các văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Hải Dương khóa XII, XIII, XIV, các chỉ thị chuyên đề của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, cùng hệ thống báo cáo thống kê chính thức từ Cục Thống kê tỉnh Hải Dương và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong suốt giai đoạn 1997 - 2014. Cỡ mẫu nghiên cứu bao phủ dữ liệu toàn diện của 263 xã, phường, thị trấn trên toàn tỉnh. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu điển hình tại 32 làng nghề công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đã được công nhận và 1.100 làng có nghề truyền thống, đồng thời khảo sát đối chiếu giữa 89% diện tích vùng đồng bằng màu mỡ và 11% diện tích vùng đồi núi của tỉnh.

Luận văn lựa chọn phương pháp lịch sử và phương pháp logic làm phương pháp nghiên cứu chủ đạo. Phương pháp lịch sử giúp tái hiện chân thực tiến trình ban hành chủ trương theo trình tự thời gian, trong khi phương pháp logic hỗ trợ khái quát các quy luật phát triển kinh tế và rút ra bài học kinh nghiệm. Ngoài ra, phương pháp thống kê so sánh được ứng dụng để định lượng hóa mức độ tăng trưởng việc làm và kiểm chứng tính đúng đắn của các quyết sách lãnh đạo.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm đạt được bước nhảy vọt về quy mô và năng lực đáp ứng. Giai đoạn 2001 - 2005, toàn tỉnh đã đào tạo nghề cho trên 76.000 người, đạt 186,6% kế hoạch đặt ra, góp phần nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 12,8% năm 2000 lên 26,6% vào năm 2005, đồng thời tạo việc làm mới cho hơn 120.000 lượt lao động, vượt 25% mục tiêu ban đầu.

Thứ hai, quá trình chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp mang lại giá trị gia tăng vượt bậc trên mỗi đơn vị diện tích. Giá trị sản xuất trên 1 ha đất nông nghiệp tăng từ 27,3 triệu đồng năm 2000 lên 37,2 triệu đồng năm 2005. Toàn tỉnh đã chuyển đổi 1.200 ha lúa kém hiệu quả sang trồng rau màu, trồng mới 4.525 ha cây ăn quả đặc sản, hình thành gần 20% diện tích đất canh tác đạt tiêu chuẩn cánh đồng 50 triệu đồng/ha, thậm chí nhiều mô hình đạt từ 70 đến 100 triệu đồng/ha.

Thứ ba, sự phục hồi của các làng nghề truyền thống và chương trình xuất khẩu lao động tạo lối thoát sinh kế hiệu quả cho lao động nông nhàn. Khoảng 75% số làng (1.100 trên 1.420 làng) duy trì và phát triển hoạt động tiểu thủ công nghiệp. Trong giai đoạn tháng 6/2002 đến tháng 5/2003, tỉnh đã đưa 3.116 lao động xuất cảnh làm việc tại Malaysia và Đài Loan, mang lại nguồn ngoại tệ quan trọng và giảm tải sức ép việc làm tại chỗ.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu có thể được trực quan hóa rõ nét thông qua biểu đồ cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp giai đoạn 2001 - 2005, minh họa sự sụt giảm của tỷ trọng trồng trọt từ 72,7% xuống 63,0%, song hành cùng sự tăng trưởng của chăn nuôi và thủy sản từ 25,2% lên 33,8%. Bên cạnh đó, bảng tổng hợp giá trị GRDP giai đoạn 2000 - 2010 thể hiện sự tăng trưởng kinh tế ấn tượng khi GRDP tăng từ 6.175 tỷ đồng lên 31.361 tỷ đồng, nâng thu nhập bình quân đầu người tăng gấp 3,5 lần, từ 261 USD lên 904 USD.

Nguyên nhân cốt lõi của những thành công này bắt nguồn từ sự linh hoạt của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh trong việc cụ thể hóa các nghị quyết Trung ương thành các đề án thiết thực như Đề án 2797/QĐ-UB về xuất khẩu lao động và Quyết định 1414/QĐ-UBND về hỗ trợ kinh phí học nghề cho nông dân mất đất. So với các địa phương lân cận trong vùng đồng bằng sông Hồng cùng thời kỳ, Hải Dương nổi bật nhờ việc sớm quy hoạch các cụm công nghiệp nông thôn kết hợp bảo tồn nghề truyền thống. Tuy nhiên, tình trạng mất cân đối giữa lực lượng lao động phổ thông dồi dào và sự khan hiếm thợ bậc cao vẫn là thách thức kéo dài đòi hỏi các giải pháp nâng tầm chất lượng nguồn nhân lực.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao chất lượng hệ thống đào tạo nghề gắn liền với nhu cầu của các doanh nghiệp khu công nghiệp. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hải Dương cần chủ trì việc chuẩn hóa chương trình giảng dạy, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt trên 50% trước năm 2020. Mục tiêu là chuyển dịch tối thiểu 30% lao động nông nghiệp sang lĩnh vực sản xuất công nghiệp phụ trợ và dịch vụ logistics hiện đại.

Thứ hai, đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, an toàn sinh học. Ủy ban nhân dân tỉnh cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cần tập trung quy hoạch mở rộng các vùng chuyên canh vải thiều Thanh Hà, hành tỏi Kinh Môn, cà rốt Cẩm Giàng theo tiêu chuẩn VietGAP, hướng tới mục tiêu nâng giá trị sản xuất bình quân đạt trên 100 triệu đồng/ha đất canh tác trong giai đoạn tiếp theo.

Thứ ba, tăng cường nguồn vốn tín dụng ưu đãi hỗ trợ nông dân tự tạo việc làm và xuất khẩu lao động. Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh Hải Dương cần duy trì mức tăng trưởng dư nợ cho vay giải quyết việc làm từ 15% đến 20% mỗi năm, ưu tiên trực tiếp cho các hộ bàn giao từ 50% diện tích đất nông nghiệp trở lên theo lộ trình triển khai hàng năm.

Thứ tư, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và chính sách khuyến công tại các làng nghề truyền thống. Sở Công Thương tỉnh Hải Dương phối hợp với chính quyền cấp huyện quy hoạch đồng bộ các cụm làng nghề mộc Đông Giao, gốm Chu Đậu, vàng bạc Châu Khê, đặt mục tiêu tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu thủ công mỹ nghệ 12%/năm, đồng thời giải quyết việc làm thường xuyên cho hơn 50.000 lao động nông thôn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ lãnh đạo và quản lý nhà nước về an sinh xã hội: Công trình cung cấp hệ thống luận cứ thực tiễn giá trị cho cán bộ tại các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trong việc tham mưu ban hành chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề cho nông dân sau thu hồi đất.

Nhóm nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên ngành Lịch sử Đảng: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp tiếp cận lịch sử kết hợp số liệu kinh tế thống kê, phản ánh sinh động sự chuyển biến mô hình phát triển kinh tế địa phương giai đoạn 1997 - 2014.

Nhóm doanh nghiệp hoạt động tại các khu và cụm công nghiệp: Các nhà quản trị nhân sự có thể tham khảo để thấu hiểu đặc điểm tay nghề và tâm lý của lao động nông thôn địa phương, từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo nội bộ phù hợp và ổn định lực lượng công nhân.

Nhóm ban chủ nhiệm hợp tác xã và các nghệ nhân làng nghề: Các cơ sở sản xuất có thể vận dụng kinh nghiệm chuyển đổi mô hình từ ô thửa nhỏ sang cánh đồng lớn và bài học kết nối tiêu thụ nông sản xuất khẩu để nâng cao giá trị sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

Chính sách hỗ trợ học nghề cho nông dân mất đất tại Hải Dương có điểm gì nổi bật? Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương đã ban hành Quyết định 1414/QĐ-UBND quy định hỗ trợ 100% kinh phí học nghề cho người thuộc hộ bàn giao từ 50% diện tích đất canh tác trở lên và 70% kinh phí cho hộ bàn giao dưới 50% diện tích đất. Ngoài ra, tỉnh còn hỗ trợ một nửa tiền học phí cùng 120.000 đồng/tháng tiền ăn cho học viên học nghề theo Thông báo 95/TB-VP.

Cơ cấu sản xuất nông nghiệp của Hải Dương chuyển biến ra sao trong giai đoạn 2001 - 2005? Ngành nông nghiệp chuyển biến tích cực theo hướng sản xuất hàng hóa. Tỷ trọng trồng trọt giảm từ 72,7% xuống 63,0%, trong khi tỷ trọng chăn nuôi và thủy sản tăng từ 25,2% lên 33,8%. Giá trị sản xuất trên 1 ha đất nông nghiệp tăng từ 27,3 triệu đồng lên 37,2 triệu đồng, hình thành nhiều vùng chuyên canh cây trồng đạt giá trị trên 50 triệu đồng/ha.

Xuất khẩu lao động đóng góp như thế nào vào giải quyết việc làm tại Hải Dương? Xuất khẩu lao động được Đảng bộ tỉnh xác định là hướng đi chiến lược. Chỉ trong vòng một năm từ tháng 6/2002 đến tháng 5/2003, toàn tỉnh đã có 3.116 người xuất cảnh sang các thị trường Malaysia và Đài Loan. Hoạt động này tạo nguồn thu ngoại tệ lớn cho gia đình nông dân, đồng thời hình thành lực lượng lao động có tác phong công nghiệp.

Các làng nghề truyền thống có vai trò gì trong giảm thiểu thiếu việc làm nông thôn? Toàn tỉnh có khoảng 75% số làng tham gia sản xuất tiểu thủ công nghiệp, với 32 làng nghề được công nhận. Các làng nghề tiêu biểu như chạm khắc gỗ Đông Giao, gốm Chu Đậu, bánh gai Ninh Giang đã thu hút hàng vạn lao động nông nhàn, giảm áp lực di cư tự do ra các đô thị lớn và nâng cao thu nhập ổn định cho người dân.

Hạn chế lớn nhất trong công tác giải quyết việc làm giai đoạn 1997 - 2014 là gì? Hạn chế lớn nhất là chất lượng đào tạo nghề chưa đồng đều và thiếu gắn kết chặt chẽ với nhu cầu tuyển dụng công nghệ cao của doanh nghiệp FDI. Năm 2010, tỷ lệ lao động qua đào tạo mới đạt 40,66%, tình trạng thiếu hụt thợ tay nghề kỹ thuật cao vẫn diễn ra phổ biến trong khi lao động phổ thông còn dư thừa.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện quá trình lãnh đạo mang tính bước ngoặt của Đảng bộ tỉnh Hải Dương đối với vấn đề giải quyết việc làm cho nông dân từ năm 1997 đến năm 2014.
  • Công trình chứng minh tính đúng đắn của đường lối chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 12,8% lên 26,6% và đưa giá trị sản xuất nông nghiệp vượt 37,2 triệu đồng/ha.
  • Nghiên cứu làm rõ vai trò của các giải pháp đột phá như phục hồi 32 làng nghề tiêu biểu và đưa hàng nghìn lao động đi làm việc ở nước ngoài nhằm kéo giảm tỷ lệ thiếu việc làm nông thôn.
  • Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là đúc kết hệ thống bài học kinh nghiệm sâu sắc về hoạch định chính sách an sinh xã hội đồng hành cùng tiến trình công nghiệp hóa và thu hồi đất.
  • Định hướng tiếp theo đặt ra yêu cầu nâng cao tỷ lệ lao động chất lượng cao đạt trên 50% trước năm 2020 nhằm đáp ứng mục tiêu đưa Hải Dương trở thành đô thị loại I hiện đại. Bạn đọc và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo chi tiết toàn văn công trình để khai thác sâu hơn hệ thống số liệu lịch sử quý báu này.