chương 1. Phân định nội dung giải pháp xúc tiến thương mại nhằm phát triển thương hiệu sản phẩm Kem Bốn Mùa của Hapro Bốn Mùa Do thời gian nghiên cứu có hạn cùng với sự hướng dẫn của cô Phan Thị Thu Hoài em xin được phép nghiên cứu một số vấn đề liên quan đến xúc tiến thương mại phát triển thương hiệu ở trung tâm thương mại dịch vụ Bốn Mùa. Cụ thể là : - Tổng quan tình hình và những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xúc tiến thương mại phát triển thương hiệu. - Thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại nhằm phát triển thương hiệu sản phẩm kem bốn mùa của cửa hàng Hapro Bốn Mùa Lý Thái Tổ.
- Đánh giá thành tích và chỉ ra tồn tại, nguyên nhân tồn tại trong vấn đề thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại đối với phát triển thương hiệu Kem Bốn Mùa. - Đề xuất giải pháp, kiến nghị khắc phục tồn tại và đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại nhằm phát triển thương hiệu cho sản phẩm Kem Bốn Mùa của cửa hàng Hapro Bốn Mùa Lý Thái Tổ - Tổng công ty thương mại Hà Nội.TS Phan Thị Thu Hoài SV: Nguyễn Thu Huyền Lớp: 42C6 Luan van Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kinh Doanh Thương Mại CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NHẰM PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU SẢN PHẨM KEM BỐN MÙA CỦA CỬA HÀNG HAPRO BỐN MÙA LÝ THÁI TỔ - TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI 3. Phương pháp nghiên cứu của đề tài luận văn 3.1 Nguồn dữ liệu Các thông tin dữ liệu tìm hiểu về tình hình hoạt động các giải phát xúc tiến nhằm phát triển thương hiệu sản phẩm Kem Bốn Mùa của Hapro Bốn Mùa được chia làm 2 loai dữ liệu: dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp. Các dữ liệu này được lấy từ hai nguồn chính : - Nguồn bên trong công ty : các dữ liệu này được đơn vị thực tập cung cấp dưới dạng bản mềm và bản cứng từ các phòng ban trong công ty như: phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng tổng hợp, ban giám đốc, phòng nhân sự, ban phụ trách sản phẩm gồm một số dữ liệu như : giới thiệu chung về công ty lịch sử hình thành và phát triển, các điều lệ của công ty, danh sách các chuỗi của hàng, cơ cấu tổ chức công ty, tổ chức nhân sự, bản báo cáo kết quả kinh doanh một số năm gần đây đối với sản phẩm kem,mục tiêu chiến lược của trung tâm,hệ thống các cửa hàng.
Dựa vào nguồn thông tin này, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh chung của công ty, cũng như tình hình kinh doanh mặt hàng sản phẩm Kem Bốn Mùa, mức độ tăng doanh thu của sản phẩm kem theo từng năm, từ đó đánh giá mức độ tác động của các công cụ xúc tiến đối với sự phát triển thương hiệu đối với sản phẩm kem. Trên cơ sở đó sẽ quyết định tiến hành điều chỉnh vấn đề tồn tại trong việc thực hiện các hoạt động xúc tiến nhằm phát triển thương hiệu sản phẩm kem. - Nguồn dữ liệu bên ngoài : đối thủ cạnh tranh; phiếu điều tra khách hàng; các tạp chí, báo diễn đàn doanh nghiệp, luận văn của các sinh viên khoá trước, các đầu sách giáo trình về thương hiệu và marketing. Nguồn dữ liệu này giúp đánh giá thực chất hiệu quả các hoạt động xúc tiến, tổng hợp đánh giá của khách hàng về sản phẩm kem GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài SV: Nguyễn Thu Huyền Lớp: 42C6 Luan van Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kinh Doanh Thương Mại như mức độ nhận biết thương hiệu, đo mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng, địa điểm, thời gian phục vụ, và thái độ của nhân viên có tác động tới thương hiệu của công ty như thế nào.2 Phương pháp thu thập dữ liệu.1 Thu thập dữ liệu sơ cấp.
Tiến hành quan sát, phỏng vấn các nhà quản trị tại công ty và hệ thống các nhà hàng, phỏng vấn khách hàng tại nhà hàng Hapro Bốn Mùa 38-40 Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm Hà Nội và nhà hàng Hapro Bốn Mùa 35 Nguyễn Chí Thanh quận Ba Đình HN. Việc thu thập dữ liệu sơ cấp qua công việc phỏng vấn chuyên sâu nhà quản trị giúp thu thập thông tin chính xác về các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm phát triển thương hiệu sản phẩm Kem Bốn Mùa, thực trạng về thương hiệu kem Bốn Mùa hiện nay, ngân sách dành cho hoạt động xúc tiến thương mại và hiệu quả từ các hoạt động này. Phỏng vấn khách hàng thông qua chọn mẫu nghiên cứu ngẫu nhiên thuận tiện để tìm hiểu mức độ nhận biết thương hiệu và đo lường mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng và thái độ phục vụ của nhân viên.2 Thu thập dữ liệu thứ cấp Dữ liệu do các phòng ban trung tâm cung cấp được lưu trữ qua các thời kỳ. Các báo, tạp chí trên internet: diễn dàn thương hiệu, marketing.3 Cách thức xử lý dữ liệu thu thập - Cách thức xử lý dữ liệu thứ cấp : tổng hợp, ghi chép và lựa chọn những thông tin cần thiết cho đề tài luận văn từ các dữ liệu được công ty cung cấp và các dữ liệu sưu tầm, nghiên cứu được.
- Cách thức xử lý dữ liệu sơ cấp: Tập hợp tất cả các dữ liệu thu thập được qua phỏng vấn điều tra khách hàng, phỏng vấn chuyên sâu nhà quản trị, các dữ liệu đơn vị thực tập cung cấp và các dữ liệu từ tài liệu, báo chí tự sưu tập. Tất cả các phiếu diều tra khách hàng và phỏng vấn chuyên sâu nhà phỏng vấn được thực hiện trên quy mô nhỏ và được xử lý bằng phần mềm SPSS. - Số lượng phiếu điều tra phỏng vấn khách hàng : 50 người - Số lượng phiếu phỏng vấn chuyên sâu nhà quản trị : 7 người, nhà quản trị và trưởng các bộ phận tại trung tâm. Tính toán chỉ tiêu : tỷ lệ phần trăm.
Đưa ra kết quả đánh giá, nhận dạng vấn đề và GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài SV: Nguyễn Thu Huyền Lớp: 42C6 Luan van Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kinh Doanh Thương Mại đưa ra hướng giải quyết vấn đề. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến việc thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm phát triển thương hiệu sản phẩm Kem Bốn Mùa của cửa hàng hapro Bốn Mùa Lý Thái Tổ - Tổng công ty thương mại Hà Nội 3.1 Khái quát về trung tâm Thương mại - Dịch vụ Bốn Mùa ( Hapro Bốn Mùa) 3.1 Quá trình hình thành phát triển. Trung tâm Thương mại - Dịch vụ Bốn Mùa là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Thương mại Hà nội, tiền thân là Cửa hàng giải khát Bốn Mùa được thành lập từ cuối những năm 1950, ra đời rất sớm cùng với hệ thống ăn uống Quốc doanh tại thủ đô Hà Nội. Năm 1993, Bốn Mùa có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức từ cửa hàng giải khát Bốn Mùa chuyển thành công ty dịch vụ Bốn Mùa thuộc sở thương mại Hà nội.
Từ năm 2001 đến nay do mô hình kinh doanh chưa phát triển nên Bốn Mùa chuyển sang thành lập trung tâm dịch vụ thương mại Bốn Mùa với chức năng kinh doanh dich vụ ăn uống nhà hàng kinh doanh thương mại. Đến ngày 12/12/2000 theo quyết định 6908/QĐ-UB thành phố Hà Nội quyết định sát nhập trung tâm Thương mại - Dịch vụ Bốn Mùa vào tổng công ty thương mại Hà Nội. Nhờ vậy mà trung tâm thương mại dịch vụ Bốn Mùa được mở rộng quy mô kinh doanh, cơ cấu công ty, nâng cao hiệu quả hoạt động. Hòa nhập cùng với sự phát triển thương mại dịch vụ của Thủ đô trong nền kinh tế thị trường đang phát triển vươn lên, thương hiệu Hapro BốnMùa đã phát triển và khẳng định vị trí tại Hà Nội và đang phát triển tới các tỉnh phía Bắc.
Mức tăng trưởng bình quân hàng năm 30%.2 Chức năng nhiệm vụ của trung tâm thương mại – dịch vụ Bốn Mùa. Chức năng của trung tâm : tham mưu cho lãnh đạo Tổng công ty thương mại Hà Nội trong lĩnh vực ngành nghề ăn uống, dịch vụ sản xuất chế biến kem, giải khát đảm bảo duy trì phát triển mặt hàng truyền thống đã được người tiêu dùng tín nhiệm trên cơ sở vật chất sẵn có, giới thiệu sản phẩm mang thương hiệu Hapro. Nhiệm vụ của trung tâm : - Tổ chức sản xuất kinh doanh phục vụ các nhu cầu cho khách hàng trong và ngoài nước khi đến thăm quan thành phố .TS Phan Thị Thu Hoài SV: Nguyễn Thu Huyền Lớp: 42C6 Luan van Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kinh Doanh Thương Mại - Phục vụ các buổi hội nghị, hội thảo, tiệc cưới, đẩy mạnh công tác marketing giới thiệu sản phẩm. - Nâng cao chất lượng phục vụ nhằm đáp ứng nhu cầu đảm bảo vệ sinh văn minh thương mại.
PHƯƠNG CHÂM KINH DOANH CỦA HAPRO BỐN MÙA UY TÍN - CHẤT LƯỢNG - CHUYÊN NGHIỆP - AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM.3 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của trung tâm. (Đơn vị 1đ) Số Các chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 TT Tổng số cán bộ 1 95 118 250 công nhân viên Tổng số vốn lưu 2 1động tại thời 516.728 điểm 31/12 Tổng vốn cố 3 1.420 định 31/12 4 Doanh thu 10.000 6 Thu nhập BQ 2.000 Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Căn cứ vào số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm của trung tâm ta có nhận xét như sau : Tổng doanh thu của năm 2008 tăng 6% so với năm 2007, tương ứng 644. Năm 2009 tăng 14% so với năm 2008 tương ứng với 1.Như vậy dù đứng trước cạnh tranh gay gắt của các đối thủ trong nền kinh tế thị trường nhưng trung tâm vẫn tồn tại và phát triển. Mặc dù phải đầu tư nhiều khoản chi phí khác nhau để mở rộng trung tâm,để cạnh tranh GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài SV: Nguyễn Thu Huyền Lớp: 42C6 Luan van Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kinh Doanh Thương Mại với các cửa hàng khác nhưng ta thấy thu nhập bình quân của trung tâm vẫn tăng trung bình 500.
Quy mô của trung tâm ngày càng được mở rộng, số cán bộ công nhân viên năm 2008 tăng 23 người so với 2007, năm 2009 tăng 132 người so với 2008.2 Cơ cấu tổ chức của trung tâm Giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc Phòng tổ chức hành Phòng kinh Phòng kế toán Bàn giải khát Bếp, bàn chính doanh Ghi chú Quan hệ gián tiếp Quan hệ trực tiếp Hình 3.1 : cơ cấu tổ chức trung tâm GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài SV: Nguyễn Thu Huyền Lớp: 42C6 Luan van Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kinh Doanh Thương Mại 3.