Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh thương mại quốc tế đóng vai trò động lực đối với nền kinh tế Việt Nam giai đoạn hậu đại dịch Covid-19. Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan được tác giả trích dẫn, tính chung 9 tháng năm 2022, cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam xuất siêu 6,76 tỷ USD (so với mức nhập siêu 3,44 tỷ USD của cùng kỳ năm trước). Trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu, công nghiệp điện tử giữ vị trí then chốt khi tốc độ tăng trưởng của nhóm hàng linh kiện điện tử đã vượt qua dệt may để trở thành nhóm hàng xuất khẩu chủ lực lớn thứ hai của Việt Nam từ năm 2019.
Hàn Quốc là một trong những đối tác thương mại và thị trường xuất khẩu linh kiện điện tử quan trọng hàng đầu của Việt Nam. Riêng 5 tháng đầu năm 2022, kim ngạch xuất khẩu điện thoại và linh kiện của Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc đạt gần 2,42 tỷ USD, tăng 31,86% so với cùng kỳ năm 2021 và chiếm 23,67% tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này. Dù vậy, các doanh nghiệp cung ứng công nghiệp hỗ trợ trong nước đang chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ nội địa lẫn quốc tế, đồng thời đối mặt với tình trạng biến động giá nguyên vật liệu nhựa đầu vào và các yêu cầu kỹ thuật khắt khe từ phía đối tác nhập khẩu.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo hai nhóm nhiệm vụ:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các cơ sở lý luận liên quan đến hoạt động xuất khẩu và công tác thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp.
- Về mặt thực tiễn:
- Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng linh kiện điện tử của Công ty TNHH An Trung Industries sang thị trường Hàn Quốc giai đoạn 2019 – 6/2022.
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra tồn tại và nguyên nhân trong các biện pháp xúc tiến, mở rộng xuất khẩu của công ty.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu linh kiện điện tử sang Hàn Quốc trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu hàng hóa, các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu; hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH An Trung Industries; đặc điểm thị trường Hàn Quốc và các nhân tố ảnh hưởng tới việc xuất khẩu linh kiện điện tử.
- Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty TNHH An Trung Industries (Khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát, Quốc lộ 5, phường Việt Hòa, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương) và thị trường tiêu thụ Hàn Quốc.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp và số liệu báo cáo tài chính, hoạt động xuất khẩu được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2019 đến hết tháng 6 năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật và giáo trình thương mại quốc tế tiêu chuẩn:
- Khái niệm xuất khẩu: Tác giả trích dẫn Khoản 1, Điều 28 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 ("Xuất khẩu hàng hóa là việc đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật") và định nghĩa của Feenstra và Taylor (2010) trong giáo trình Thương mại quốc tế.
- Các hình thức xuất khẩu: Phân loại 6 hình thức xuất khẩu theo Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế của PGS. Doãn Kế Bôn, gồm: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp (ủy thác xuất khẩu), gia công hàng xuất khẩu, xuất khẩu tại chỗ, tạm nhập tái xuất và buôn bán đối lưu.
- Khung nội dung thúc đẩy xuất khẩu: Được tiếp cận theo hai hướng:
- Thúc đẩy về mặt lượng: Gia tăng sản lượng, nâng cao kim ngạch xuất khẩu, mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hóa mặt hàng và mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Thúc đẩy về mặt chất: Chuyển dịch cơ cấu mặt hàng, chuyển dịch cơ cấu thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn và nhân lực, hoàn thiện kênh phân phối và tăng cường xúc tiến, quảng bá thương mại.
- Tiêu chí đánh giá: Sử dụng chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu ($M = P \times Q$), tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu ($G = \frac{M_i - M_{i-1}}{M_{i-1}} \times 100%$), cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, mức độ ổn định và cải tiến chất lượng sản phẩm, cùng tỷ trọng theo hình thức xuất khẩu.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa thành yếu tố chủ quan (tiềm lực tài chính, nguồn nhân lực kỹ thuật, cơ sở vật chất - công nghệ) và yếu tố khách quan (chính sách xuất khẩu, quy định thuế quan tại Chương 84 và 85 của Luật Hải quan với thuế suất ưu đãi 0%, thuế VAT 0%, các cam kết trong Hiệp định Thương mại tự do VKFTA, AKFTA, RCEP; biến động kinh tế toàn cầu như chiến tranh thương mại Hoa Kỳ - Trung Quốc dưới Mục 301 Đạo luật Thương mại 1974, dịch bệnh Covid-19, đặc thù ngành phụ thuộc nguyên liệu nhựa nhập khẩu).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp nội bộ thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ chứng từ của Phòng Kinh doanh, Phòng Mua hàng - Xuất nhập khẩu của Công ty TNHH An Trung Industries giai đoạn 2019 – 6/2022. Dữ liệu bên ngoài được tổng hợp từ Tổng cục Hải quan Việt Nam, Hiệp hội Điện tử Hàn Quốc, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc và các nghiên cứu khoa học liên quan.
- Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối qua các năm) và phương pháp phân tích kinh tế nhằm làm rõ xu hướng biến động của kim ngạch, cơ cấu sản phẩm và hiệu quả tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương này tập trung trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành linh kiện điện tử Việt Nam vươn lên thành ngành xuất khẩu mũi nhọn và Hàn Quốc là thị trường tiêu thụ tiềm năng. Tác giả tiến hành tổng quan 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu trước đó:
- Luận văn thạc sĩ của Đỗ Thị Hồng Linh (2009) về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Hàn Quốc.
- Luận văn của Hoàng Quế Trân (2017) về xuất khẩu hàng may mặc sang Hàn Quốc của Công ty CP May Việt Thịnh.
- Luận văn thạc sĩ của Đinh Ngọc Hoa (2017) về xuất khẩu xe máy và phụ tùng sang ASEAN của Công ty Honda Việt Nam.
- Bài viết của ThS. Lê Thị Thanh (2019) trên Tạp chí Tài chính về thực trạng xuất khẩu hàng hóa Việt Nam giai đoạn 2011 – 2019.
- Khóa luận của Nguyễn Thị Hải Yến (2017) về xuất khẩu linh kiện điện tử sang Nhật Bản của Công ty TNHH Tri Việt.
Từ việc phân tích các công trình trên, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các nghiên cứu trước phần lớn xem xét hàng hóa nói chung, ngành dệt may hoặc tập trung vào thị trường Nhật Bản, ASEAN; dữ liệu chưa cập nhật giai đoạn dịch bệnh và phục hồi kinh tế; đồng thời chưa có công trình nào đánh giá thực trạng xuất khẩu linh kiện điện tử cụ thể tại Công ty TNHH An Trung Industries sang thị trường Hàn Quốc. Cuối chương, tác giả xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu và kết cấu gồm 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu
Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm, đặc điểm, vai trò và 6 hình thức xuất khẩu căn bản theo tài liệu học thuật chuyên ngành. Tác giả phân tích tính tất yếu của hoạt động thúc đẩy xuất khẩu ở cả cấp độ doanh nghiệp (tăng doanh thu, mở rộng thị phần, tiếp nhận công nghệ mới) và cấp độ quốc gia (tăng thu ngoại tệ, kích thích sản xuất trong nước, giải quyết việc làm).
Nội dung thúc đẩy xuất khẩu được tác giả cấu trúc hóa chi tiết theo hai trục: đẩy mạnh về mặt lượng (gia tăng kim ngạch, quy mô sản xuất, số lượng đơn hàng) và nâng cao về mặt chất (chuyển dịch cơ cấu mặt hàng giá trị gia tăng cao, đa dạng hóa thị trường, kiểm soát chất lượng lỗi hỏng, tối ưu hóa chi phí sản xuất và hoàn thiện chuỗi logistic).
Chương này cũng xác định các tiêu chí đo lường định lượng và phân tích tác động của các nhân tố môi trường kinh doanh: khảo sát của VCCI năm 2021 cho thấy 60% doanh nghiệp điện tử đánh giá thiếu lao động kỹ năng là thách thức từ trung bình đến nghiêm trọng; các chính sách ưu đãi thuế quan theo cam kết VKFTA; sự đứt gãy chuỗi cung ứng do đại dịch Covid-19 và biến động giá hạt nhựa kỹ thuật đầu vào.
Chương 3: Thực trạng thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng linh kiện điện tử sang thị trường Hàn Quốc của Công ty TNHH An Trung Industries
Chương 3 đi sâu giới thiệu quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH An Trung Industries (thành lập ngày 28/03/2018, tiền thân thuộc hệ sinh thái An Phát Holdings và Nhựa Hà Nội). Về cơ sở vật chất, công ty vận hành nhà máy diện tích 13.000 m2 tại Khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát (Hải Dương) với máy móc đồng bộ nhập khẩu từ Nhật Bản và Hàn Quốc, công suất đạt khoảng 9.000 sản phẩm/tháng.
Quy mô nhân sự tính đến tháng 6/2022 gồm 378 lao động. Cơ cấu lao động có sự phân hóa theo đặc thù sản xuất công nghiệp phụ trợ:
- Theo trình độ: Lao động nghề chiếm 78,58% (297 người); trình độ đại học và tương đương chiếm 12,43% (47 người); cao đẳng, trung cấp chiếm 8,73% (33 người); trên đại học chiếm 0,26% (1 người).
- Theo hình thức hợp đồng: Hợp đồng không xác định thời hạn chiếm 76,98% (291 người); hợp đồng thời vụ, thử việc chiếm 15,88% (60 người); hợp đồng từ 1 - 3 năm chiếm 7,14% (27 người).
- Theo giới tính: Lao động nam chiếm 65,87% (249 người), lao động nữ chiếm 34,13% (129 người).
Về hoạt động kinh doanh, cơ cấu mặt hàng của công ty gồm 3 nhóm chính: nhựa kỹ thuật cao (chiếm tỷ trọng lớn nhất với 60,6% năm 2021), linh kiện điện tử (đứng thứ hai với 36,7% năm 2021 và đạt 37,6% vào 6 tháng đầu năm 2022) và sản phẩm nhựa sinh học phân hủy AnEco (chiếm khoảng 3% năm 2021). Thị trường xuất khẩu lớn nhất của công ty là Nhật Bản (59,2% năm 2021), tiếp theo là Hàn Quốc (trên 30%). Khách hàng đối tác chính là các tập đoàn đa quốc gia như Samsung, LG, Panasonic, Brother, Honda...
Tác giả phân tích bối cảnh thị trường Hàn Quốc: GDP năm 2022 đạt 1,91 nghìn tỷ USD (đứng thứ 4 châu Á, thứ 10 thế giới); sản lượng ngành công nghiệp điện tử năm 2022 đạt 239,4 nghìn tỷ Won; thu nhập bình quân đầu người quý IV/2022 đạt mức cao trên 32.000 USD, dẫn đến sức tiêu thụ thiết bị công nghệ và nhu cầu nhập khẩu linh kiện phụ trợ rất lớn.
Về thực trạng xuất khẩu linh kiện điện tử sang Hàn Quốc của công ty giai đoạn 2019 – 6/2022:
- Kim ngạch và tăng trưởng: Kim ngạch xuất khẩu sang Hàn Quốc năm 2019 đạt 833 nghìn USD, năm 2020 duy trì mức tăng nhẹ, năm 2021 tăng vọt lên 2,17 triệu USD (tốc độ tăng trưởng 138,07%) và 6 tháng đầu năm 2022 đạt 1,31 triệu USD (tăng trưởng 21,12% so với cùng kỳ).
- Tỷ trọng xuất khẩu: Tỷ trọng kim ngạch linh kiện điện tử sang Hàn Quốc trong tổng kim ngạch xuất khẩu công ty tăng liên tục, từ 17,36% (2020) lên 20,57% (2021) và đạt 21,29% vào tháng 6/2022.
- Cơ cấu chủng loại mặt hàng: Vỏ điện thoại và vỏ pin là hai nhóm hàng chủ chốt, lần lượt chiếm 19,62% và 17,02% kim ngạch xuất khẩu sang Hàn Quốc năm 2021. Từ năm 2021, công ty nghiên cứu và xuất khẩu bổ sung các mã linh kiện mới như phụ kiện Sleeve, linh kiện Assy Benzel 43, Lower Cabinet, Right Cover.
Đánh giá tổng quát: Công ty đã chủ động đầu tư công nghệ ép phun, duy trì hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 và môi trường TCVN ISO 14000, bắt nhịp được sự phục hồi sau dịch để gia tăng đơn hàng từ các khách hàng lớn Hàn Quốc. Dù vậy, mặt hạn chế là giá trị xuất khẩu vẫn còn khiêm tốn so với quy mô ngành, biên lợi nhuận chịu sức ép từ giá hạt nhựa kỹ thuật nhập khẩu và một lượng sản phẩm lỗi vẫn bị đối tác trả lại.
Chương 4: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng linh kiện điện tử sang thị trường Hàn Quốc của Công ty TNHH An Trung Industries
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng tận dụng ưu đãi từ các hiệp định thương mại (VKFTA, AKFTA, RCEP), chương 4 đưa ra các nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp từ phía doanh nghiệp:
- Nghiên cứu mở rộng thị trường: Chủ động tìm kiếm thêm đối tác vệ tinh của các tập đoàn công nghệ Hàn Quốc; tăng cường hoạt động marketing B2B, tham gia hội chợ triển lãm chuyên ngành công nghiệp hỗ trợ.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm: Tối ưu quy trình gia công khuôn mẫu và ép phun nhựa kỹ thuật; kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ sản phẩm lỗi hỏng tại phân xưởng công nghệ và phân xưởng cơ khí nhằm hạn chế chi phí bồi hoàn, thu hồi.
- Đa dạng hóa danh mục sản phẩm: Phát triển thêm các dòng linh kiện nhựa chịu lực, chi tiết phức hợp ngoài vỏ điện thoại và vỏ pin truyền thống.
- Quản trị nguồn lực và tài chính: Đào tạo định kỳ tay nghề cho 297 công nhân kỹ thuật; nâng cao hiệu quả quay vòng vốn lưu động để cải thiện hệ số thanh toán tài chính.
- Nhóm kiến nghị đối với Nhà nước: Tiếp tục cải cách thủ tục hải quan xuất nhập khẩu; hỗ trợ cung cấp thông tin cập nhật về các rào cản kỹ thuật của thị trường Hàn Quốc; xây dựng chính sách ưu đãi tín dụng phát triển chuỗi cung ứng công nghiệp hỗ trợ trong nước nhằm giảm phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các chỉ tiêu tài chính, sản xuất và xuất khẩu của Công ty TNHH An Trung Industries qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu theo dõi |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
6 tháng đầu năm 2022 |
| Tổng doanh thu (VNĐ) |
156,476 tỷ |
(tăng) |
328,468 tỷ |
178,682 tỷ (+15,76% so với cùng kỳ) |
| Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) |
-7,509 tỷ |
-26,704 tỷ |
20,981 tỷ (+178,33%) |
12,673 tỷ (+18,53% so với cùng kỳ) |
| Hệ số thanh toán tổng quát |
- |
- |
- |
2,57 |
| Hệ số thanh toán ngắn hạn |
- |
- |
- |
1,26 |
| Kim ngạch XK linh kiện sang HQ (USD) |
833 nghìn |
(tăng nhẹ) |
2,17 triệu |
1,31 triệu |
| Tốc độ tăng trưởng kim ngạch XK sang HQ |
- |
Dương |
138,07% |
21,12% (so với cùng kỳ) |
| Tỷ trọng XK sang HQ trong tổng KN công ty |
- |
17,36% |
20,57% |
21,29% |
| Mặt hàng XK chủ lực sang HQ (2021) |
- |
- |
Vỏ điện thoại: 19,62% Vỏ pin: 17,02% |
Sleeve, Assy Benzel 43, Lower Cabinet |
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa khung lý thuyết thúc đẩy xuất khẩu áp dụng riêng cho phân ngành linh kiện phụ trợ kỹ thuật, kết hợp các tiêu chí đánh giá về lượng và về chất trong bối cảnh các hiệp định FTA song phương.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu thực tế về tình hình kinh doanh, cơ cấu nhân sự, năng lực tài chính và kết quả xuất khẩu của một doanh nghiệp phụ trợ nhựa kỹ thuật Việt Nam giai đoạn biến động 2019 – 6/2022. Các giải pháp đề xuất bám sát đặc điểm nguồn lực nội bộ của An Trung Industries và đặc thù khắt khe của thị trường Hàn Quốc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế theo phạm vi nghiên cứu được xác định:
- Về phạm vi thời gian: Nghiên cứu dừng lại ở số liệu 6 tháng đầu năm 2022, chưa phản ánh trọn vẹn kết quả tài chính và kim ngạch của cả năm 2022 cũng như chu kỳ kinh doanh những năm tiếp theo.
- Về phạm vi dữ liệu: Đề tài chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp nội bộ của một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH An Trung Industries), chưa tiến hành khảo sát định lượng diện rộng trên mẫu các doanh nghiệp công nghiệp phụ trợ điện tử khác tại Việt Nam.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi dữ liệu xuất khẩu đầy đủ các năm sau 2022; mở rộng đánh giá tác động định lượng của các rào cản kỹ thuật (TBT/SPS) và quy tắc xuất xứ hàng hóa (ROO) trong khuôn khổ các FTA thế hệ mới đối với mặt hàng linh kiện nhựa kỹ thuật.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế và Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp phân tích thực trạng xuất khẩu tại một doanh nghiệp cụ thể, phương pháp tính toán các chỉ số tăng trưởng, tỷ trọng và liên hệ thực thi các cam kết thương mại quốc tế.
- Các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất công nghiệp hỗ trợ: Tham khảo cách tổ chức cơ cấu nhân sự kỹ thuật, quy trình kiểm soát nhà xưởng đạt chuẩn ISO và định hướng chuyển dịch danh mục mặt hàng linh kiện sang thị trường Hàn Quốc.
- Phần đáng tham khảo nhất: Chương 3 với hệ thống dữ liệu vi mô chi tiết về tình hình tài chính, cơ cấu lao động kỹ thuật và tỷ trọng các mã hàng linh kiện điện tử phụ trợ cung ứng cho đối tác quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH An Trung Industries thuộc đơn vị chủ quản nào và nhà máy sản xuất đặt ở đâu?
Công ty TNHH An Trung Industries là công ty con của Công ty Cổ phần Nhựa Hà Nội (HPC), trực thuộc hệ sinh thái Tập đoàn An Phát Holdings. Trụ sở và nhà máy sản xuất của công ty có diện tích 13.000 m2, đặt tại Khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát, Km47 Quốc lộ 5, phường Việt Hòa, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
2. Kết quả lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 – 6/2022?
Trong giai đoạn 2019 – 2020, lợi nhuận sau thuế của công ty ghi nhận mức âm do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và chi phí đầu tư ban đầu vào máy móc công nghệ (-7,509 tỷ đồng năm 2019 và -26,704 tỷ đồng năm 2020). Sang năm 2021, hoạt động kinh doanh phục hồi giúp lợi nhuận đạt mức dương 20,981 tỷ đồng (tăng 178,33%) và tiếp tục đạt 12,673 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2022 (tăng 18,53% so với cùng kỳ năm trước).
3. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc của công ty gồm những sản phẩm nào?
Các mặt hàng xuất khẩu chính sang Hàn Quốc gồm vỏ điện thoại (chiếm 19,62% kim ngạch năm 2021), vỏ pin (chiếm 17,02% năm 2021), phụ kiện Sleeve, cùng các dòng sản phẩm linh kiện mới nghiên cứu đưa vào sản xuất từ năm 2021 như Assy Benzel 43, Lower Cabinet và Right Cover.
4. Cơ cấu nhân sự tại An Trung Industries tính đến tháng 6/2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Tính đến tháng 6/2022, công ty có 378 nhân viên. Trong đó, lao động nghề kỹ thuật làm việc trực tiếp tại phân xưởng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 78,58% (297 người); hợp đồng không xác định thời hạn chiếm 76,98% (291 người); lao động nam chiếm 65,87% (249 người) do đặc thù vận hành dây chuyền máy ép phun nhựa và khuôn mẫu.
5. Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu linh kiện điện tử của công ty sang Hàn Quốc năm 2021 đạt bao nhiêu?
Năm 2021, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng linh kiện điện tử sang thị trường Hàn Quốc của công ty đạt 2,17 triệu USD, ghi nhận mức tăng trưởng 138,07% so với năm 2020 (gấp khoảng 2,3 lần), nhờ tận dụng tốt sự phục hồi của thị trường sau giai đoạn kiểm soát dịch bệnh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thúy Hồng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thúc đẩy xuất khẩu và phản ánh bức tranh thực tiễn hoạt động cung ứng linh kiện điện tử của Công ty TNHH An Trung Industries sang thị trường Hàn Quốc giai đoạn 2019 – 6/2022. Công trình cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về cơ cấu lao động, kết quả tài chính, kim ngạch xuất khẩu và các mã sản phẩm phụ trợ chủ lực của doanh nghiệp. Những đề xuất giải pháp trong văn bản tập trung vào việc hoàn thiện chất lượng gia công, đa dạng hóa chủng loại linh kiện và tận dụng các cam kết tự do hóa thương mại nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại thị trường Hàn Quốc.