Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế có sự cạnh tranh gay gắt cùng sự phát triển của công nghệ thông tin (CNTT) và thương mại điện tử (TMĐT), quản trị chiến lược đóng vai trò định hướng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc ứng dụng phần mềm quản lý bán hàng ngày càng được các doanh nghiệp bán lẻ quan tâm nhằm xử lý khối lượng dữ liệu lớn, tối ưu hóa thời gian và kiểm soát hàng tồn kho. Trên thị trường xuất hiện nhiều đơn vị cung cấp giải pháp như KiotViet chiếm lĩnh thị phần lớn nhờ giao diện đơn giản, dễ sử dụng. Dự án Nhanh.vn trực thuộc Công ty Cổ phần Vật Giá Việt Nam ra đời từ tháng 8/2011 với định vị là chuỗi giải pháp quản lý bán lẻ đa kênh (Omni-channel) trên nền tảng điện toán đám mây, phục vụ các chuỗi cửa hàng như Yody, Daisy, Torano, Doll Eyes. Tuy nhiên, do chưa đẩy mạnh hoạt động tiếp thị và công tác triển khai chiến lược kinh doanh (CLKD) còn tồn tại hạn chế, thị phần của Nhanh.vn vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sản phẩm. Do đó, việc nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh cho dự án là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về chiến lược kinh doanh và triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Phân tích các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp nhằm đánh giá thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh của dự án Nhanh.vn thuộc Công ty Cổ phần Vật Giá Việt Nam.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh cho dự án Nhanh.vn của Công ty Cổ phần Vật Giá Việt Nam.

Đề tài tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Chiến lược và triển khai chiến lược là gì? Nội dung và quy trình thực hiện như thế nào?
  2. Thực trạng triển khai chiến lược của dự án Nhanh.vn đã đạt hiệu quả ra sao, có những thành công và hạn chế nào?
  3. Những giải pháp nào giúp công ty triển khai chiến lược kinh doanh hiệu quả và thành công?
  4. Những đề xuất, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác triển khai chiến lược tại đơn vị?

Nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến chiến lược, CLKD và triển khai CLKD với trọng tâm là chiến lược thâm nhập thị trường.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai CLKD và chiến lược thâm nhập thị trường của dự án Nhanh.vn.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai chiến lược kinh doanh cho dự án.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động triển khai chiến lược kinh doanh của dự án Nhanh.vn tại Công ty Cổ phần Vật Giá Việt Nam dưới góc độ kinh doanh thương mại.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các yếu tố mục tiêu, chính sách, phân bổ nguồn lực; trong đó đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) được lựa chọn phân tích chuyên sâu là SBU Phần mềm quản lý bán hàng (sản phẩm đóng góp tỷ trọng doanh thu lớn nhất).
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Vật Giá Việt Nam (trụ sở 102 Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội) với thị trường mục tiêu trọng điểm là địa bàn thành phố Hà Nội, tập khách hàng là các doanh nghiệp, nhà phân phối, chuỗi cửa hàng thời trang và phụ kiện.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 3 năm (2015 – 2017) để đề xuất giải pháp cho năm 2018 (thời gian nghiên cứu đề tài từ ngày 19/02/2012 đến ngày 25/04/2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các lý luận quản trị chiến lược kinh điển:

  • Khái niệm chiến lược theo Alfred Chandler (1962), Johnson & Scholes (1999) và 6 yếu tố cấu thành chiến lược doanh nghiệp.
  • Ba cấp độ chiến lược trong tổ chức: Chiến lược cấp doanh nghiệp, chiến lược cấp kinh doanh và chiến lược cấp chức năng.
  • Quy trình triển khai chiến lược kinh doanh bao gồm 6 nội dung cơ bản: Thiết lập mục tiêu hàng năm, xây dựng hệ thống chính sách (Marketing, Nhân sự, Tài chính), phân bổ các nguồn lực, điều chỉnh cơ cấu tổ chức, phát triển năng lực lãnh đạo chiến lược và phát huy văn hóa doanh nghiệp.
  • Mô hình 7S của McKinsey đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược: Chiến lược (Strategy), Cấu trúc (Structure), Hệ thống (Systems), Phong cách (Style), Nhân viên (Staff), Kỹ năng (Skills), Mục tiêu cao cả (Shared Values).
  • Mô hình Marketing Mix 7P trong ngành dịch vụ theo Philip Kotler (Product, Price, Place, Promotion, People, Process, Physical evidence).
  • Các công trình học thuật nền tảng: Fred R. David (2007), Bizzell (2003), Michael E. Porter (2006), PGS. Lê Thế Giới, TS. Nguyễn Thanh Liêm, TS. Trần Hữu Hải (2007), Đào Công Bình.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng phiếu khảo sát gồm 7 câu hỏi trắc nghiệm gửi tới cán bộ quản lý và nhân viên phòng kinh doanh của dự án Nhanh.vn nhằm đánh giá công tác thiết lập mục tiêu, phân định sản phẩm, chính sách chức năng và phân bổ nguồn lực (thu về mẫu khảo sát hợp lệ từ 30 đến 50 phiếu).
    • Phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp bà Nguyễn Quỳnh Dương – Giám đốc dự án Nhanh.vn để làm rõ mục tiêu, lợi thế cạnh tranh, kết quả năm 2017 và định hướng SBU Phần mềm quản lý bán hàng.
    • Quan sát thực tế: Ghi nhận phong cách điều hành, tinh thần làm việc và cơ chế phối hợp xử lý rủi ro tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo quản trị nhân sự giai đoạn 2015 – 2017 do Phòng Kế toán và các bộ phận chức năng cung cấp; khai thác thông tin từ các cổng thông tin điện tử của công ty (vnpgroup.vn, vatgia.com, nhanh.vn) và các khóa luận liên quan tại Đại học Thương Mại.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích định tính và so sánh đối chiếu số liệu 3 năm (2015 – 2017) nhằm đánh giá biến động chỉ tiêu kinh doanh và hiệu quả thực thi chính sách.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, quy trình và công cụ phân tích trong quản trị chiến lược. Tác giả chỉ rõ sự khác biệt mang tính bản chất giữa hoạch định chiến lược và triển khai chiến lược.

Tiêu chí phân biệt Hoạch định chiến lược Triển khai chiến lược
Bản chất hoạt động Quá trình tư duy Quá trình tác nghiệp
Quản trị lực lượng Định vị các lực lượng trước khi hành động Quản lý các lực lượng khi hành động
Yêu cầu kỹ năng Đòi hỏi trực giác và kỹ năng phân tích tốt Đòi hỏi kỹ năng khích lệ và lãnh đạo đặc biệt
Mức độ phối hợp Phối hợp một vài cá nhân Phối hợp nhiều cá nhân và nhiều bộ phận
Tính tương đồng Khái niệm, công cụ tương đối giống nhau giữa các tổ chức Khác biệt rất lớn giữa các quy mô và loại hình tổ chức

Tác giả phân tích cụ thể 3 công việc trọng tâm của giai đoạn triển khai: thiết lập mục tiêu thường niên (mang tính định lượng, đo lường được, có thứ tự ưu tiên), xây dựng các chính sách thực thi (chính sách Marketing 7P, nhân sự, tài chính), và phân bổ nguồn lực (vốn đầu tư, nhân sự, cơ sở vật chất, công nghệ). Đồng thời, chương này làm rõ vai trò điều phối của cơ cấu tổ chức, vai trò của văn hóa doanh nghiệp và tác động của các yếu tố môi trường vĩ mô, vi mô theo mô hình 7S của McKinsey.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh của dự án Nhanh.vn tại Công ty Cổ phần Vật giá Việt Nam

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Vật Giá Việt Nam (VNP - thành lập ngày 21/08/2006, CEO Nguyễn Ngọc Điệp, trụ sở tại 102 Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội) và Dự án Nhanh.vn (thành lập tháng 8/2011). Cơ cấu bộ máy Nhanh.vn gồm Giám đốc, Trợ lý Giám đốc và 4 phòng chức năng: Phòng Kinh doanh (chia làm 6 nhóm: KD1 đến KD6), Phòng IT, Phòng Marketing và Phòng CSKH.

Kết quả kinh doanh của dự án Nhanh.vn giai đoạn 2015 - 2017 được thể hiện qua số liệu tài chính trích xuất từ Phòng Kế toán:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Đồng) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Tỷ lệ 2016/2015 Tỷ lệ 2017/2016
Doanh thu bán hàng và CCDV 7.670.312.624 8.222.626.174 9.260.302.813 1,072 1,126
Các khoản giảm trừ doanh thu 98.764.821 104.983.367 125.882.648 1,063 1,199
Doanh thu tài chính 7.769.077.445 8.327.609.541 9.386.185.461 1,072 1,127
Thu nhập khác 125.578.373 159.282.437 201.383.511 1,268 1,264
Tổng doanh thu 7.894.655.818 8.486.891.978 9.587.568.972 1,075 1,130
Chi phí hoạt động kinh doanh 2.150.156.955 2.420.584.398 2.810.231.150 1,126 1,161
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.852.419.610 2.122.903.532 2.120.797.133 1,146 0,999
Chi phí tài chính 210.836.641 122.141.979 135.120.313 0,579 1,106
Chi phí khác 358.887.776 374.518.716 403.473.975 1,044 1,077
Tổng chi phí 4.572.300.982 5.040.148.625 5.469.622.571 1,102 1,085
Lợi nhuận trước thuế 3.322.354.836 3.446.743.353 4.117.946.401 1,037 1,195
Thuế phải nộp -504.339.425 -491.136.187 -580.402.459 0,974 1,182
Lợi nhuận sau thuế 2.818.015.411 2.955.607.166 3.537.543.942 1,049 1,197

Về phân đoạn SBU và chiến lược hiện tại: Nhanh.vn tập trung 4 dòng sản phẩm chính gồm phần mềm quản lý bán hàng, phần mềm quản lý fanpage, thiết kế website và dịch vụ kết nối vận chuyển. Trong đó, SBU Phần mềm quản lý bán hàng chiếm khoảng 65% tổng doanh thu của dự án. Dự án theo đuổi chiến lược thâm nhập thị trường trên địa bàn Hà Nội.

Thực trạng quản trị mục tiêu ngắn hạn được khảo sát trên mẫu 50 phiếu:

Mức độ đánh giá Tính cụ thể Tính đo lường Tính khả thi Tính thời hạn Bám sát chiến lược
Tốt 10/50 (20%) 5/50 (10%) 15/50 (30%) 10/50 (20%) 10/50 (20%)
Khá 23/50 (46%) 23/50 (46%) 20/50 (40%) 15/50 (30%) 10/50 (20%)
Trung bình 12/50 (24%) 15/50 (30%) 10/50 (20%) 15/50 (30%) 15/50 (30%)
Kém 5/50 (10%) 5/50 (10%) 5/50 (10%) 10/50 (20%) 15/50 (30%)

Về nguồn nhân lực và phân bổ tài chính: Tổng nhân sự dự án gồm 85 người, tập trung 60 người tại Phòng Kinh doanh (7 trưởng nhóm, 53 nhân viên), Phòng IT 10 người (2 kỹ sư, 8 kỹ thuật), Phòng Giao vận 8 người, Phòng Marketing 5 người, Phòng Hành chính nhân sự 2 người. Nhân sự có trình độ Cao đẳng, Đại học trở lên đạt 60 người. Năm 2017, ngân sách phân bổ riêng cho Phòng Kinh doanh là 1,5 tỷ đồng và Phòng Kỹ thuật là 1 tỷ đồng. Đánh giá phân bổ nguồn lực ghi nhận: 40% tập trung cho bộ phận kinh doanh - bán hàng, 20% cho IT, 20% cho CSKH và 10% cho Marketing.

Chính sách đãi ngộ nhân sự ghi nhận 100% ý kiến đồng thuận việc công ty áp dụng kết hợp cả 3 công cụ tài chính (lương cứng theo bậc, thưởng hàng tháng, phụ cấp đi lại/điện thoại). Về công cụ phi tài chính, 80% đánh giá cao môi trường làm việc thân thiện và 20% ghi nhận cơ hội thăng tiến.

Đánh giá thực trạng chỉ ra các hạn chế: Thiếu tầm nhìn chiến lược dài hạn; chưa có bộ phận chuyên trách về quản trị dự án/R&D; Tổng giám đốc kiêm nhiệm nhiều công tác điều hành tác nghiệp; luồng thông tin đôi khi bị chậm; chính sách đãi ngộ phi tài chính chưa phong phú (năm 2016 mới lập quỹ khen thưởng); nguồn vốn hạn chế (chủ yếu là vốn chủ sở hữu và vay ngắn hạn, chưa huy động được từ thị trường chứng khoán).

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Vật Giá Việt Nam

Chương 3 xây dựng định hướng phát triển năm 2018: Giữ vững thị trường quận Đống Đa, mở rộng mạng lưới khách hàng toàn Hà Nội, đẩy mạnh tiếp thị và phát triển quan hệ đối tác.

Tác giả đề xuất khung quản trị mục tiêu ngắn hạn theo từng quý trong năm 2018:

Mục tiêu triển khai Quý I, II Quý III Quý IV
1. Tăng trưởng doanh số 20%/năm Thực hiện Thực hiện Thực hiện
2. Phát triển thương hiệu Thực hiện Thực hiện Thực hiện
3. Đa dạng hóa sản phẩm - Thực hiện Thực hiện
4. Nâng cao chất lượng dịch vụ Thực hiện Thực hiện Thực hiện
5. Tăng trưởng thị phần - Thực hiện Thực hiện
6. Hướng đến sự hài lòng cao nhất của khách hàng Thực hiện Thực hiện Thực hiện

Hệ thống giải pháp hoàn thiện các chính sách chức năng:

  • Chính sách Marketing:
    • Thành lập phòng ban R&D chuyên trách nghiên cứu và phát triển thị trường; tổ chức khảo sát thị trường định kỳ 2 đến 4 lần/năm.
    • Đa dạng hóa tính năng sản phẩm phần mềm, phát triển các dịch vụ liên kết bán hàng, duy trì dịch vụ bảo hành, bảo trì và hỗ trợ sau bán.
    • Áp dụng chính sách định giá lẻ nhằm tạo hiệu ứng tâm lý giá mềm cho khách hàng.
    • Tối ưu hóa chính sách phân phối theo chu trình tác động tâm lý (chú ý - quan tâm - ham muốn - quyết định mua) và chính sách xúc tiến tập trung vào nhóm khách hàng bán lẻ.
  • Chính sách nhân sự và phân bổ nguồn lực:
    • Tuyển dụng bổ sung nhân sự Sale Marketing trong năm 2018.
    • Thiết lập chương trình đào tạo nghiệp vụ chuẩn hóa cho nhân viên mới thay vì chỉ dựa vào hình thức tự kèm cặp; hoàn thiện cơ chế đánh giá hiệu quả công việc kết hợp giữa quá trình thực hiện và kết quả đầu ra.
    • Mở rộng các hình thức đãi ngộ phi tài chính (nghỉ phép, lộ trình thăng tiến rõ ràng).

Kết quả và đóng góp

Kết quả thực nghiệm và số liệu thực tế đạt được:

  • Số liệu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Nhanh.vn tăng trưởng liên tục: năm 2015 đạt 7,67 tỷ đồng; năm 2016 đạt 8,22 tỷ đồng (tăng 7,2%); năm 2017 đạt 9,26 tỷ đồng (tăng 12,6%).
  • Lợi nhuận sau thuế ghi nhận mức tăng từ 2,82 tỷ đồng (2015) lên 2,96 tỷ đồng (2016) và đạt 3,54 tỷ đồng (2017), tương ứng tỷ lệ tăng trưởng 19,7% trong năm 2017.
  • Khảo sát thực tế cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu phân bổ 85 nhân sự (70,6% thuộc khối kinh doanh) và cơ cấu ngân sách hoạt động năm 2017 (1,5 tỷ đồng cho kinh doanh và 1,0 tỷ đồng cho kỹ thuật).

Các giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Thiết lập bảng chỉ tiêu mục tiêu ngắn hạn theo từng quý cho năm 2018 với chỉ tiêu tăng trưởng doanh số 20%/năm.
  • Kiến nghị thành lập bộ phận R&D độc lập nhằm khảo sát thị trường 2 - 4 lần/năm và cập nhật công nghệ điện toán đám mây.
  • Đề xuất hoàn thiện chính sách giá lẻ, chuẩn hóa quy trình đào tạo nhân sự nội bộ và kết hợp đãi ngộ tài chính với đãi ngộ phi tài chính.

Đóng góp của đề tài:

  • Khóa luận là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống về thực trạng và giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh cho dự án Nhanh.vn thuộc Công ty Cổ phần Vật Giá Việt Nam.
  • Cung cấp khung phân tích thực chứng kết hợp giữa mô hình lý thuyết (7S của McKinsey, Marketing Mix 7P) với dữ liệu quản trị thực tế của một doanh nghiệp công nghệ - dịch vụ thương mại điện tử vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian nghiên cứu bị giới hạn chủ yếu tại khu vực Hà Nội (tập trung trọng điểm tại quận Đống Đa) và tập khách hàng chuỗi cửa hàng thời trang, chưa bao quát các phân khúc bán lẻ khác.
  • Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích giới hạn trong mốc thời gian 3 năm (2015 – 2017).
  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 50 phiếu hợp lệ do giới hạn tổng biên chế nhân sự của dự án là 85 người.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát thực thi chiến lược kinh doanh sang các thị trường trọng điểm khác như TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh thành lớn trên toàn quốc.
  • Nghiên cứu cơ chế tích hợp và triển khai chiến lược đồng bộ cho các SBU dịch vụ khác thuộc hệ sinh thái Nhanh.vn (thiết kế website, quản lý fanpage, cổng kết nối vận chuyển).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị chiến lược, Quản trị kinh doanh, Kinh tế thương mại và Thương mại điện tử; các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ đang vận hành dự án phần mềm dịch vụ (SaaS).
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Phương pháp thiết kế bảng hỏi và quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp đánh giá thực trạng triển khai chiến lược trong tổ chức.
    • Bộ số liệu thực tế về kết quả kinh doanh, cơ cấu tổ chức và định mức phân bổ ngân sách cho bộ phận kinh doanh và kỹ thuật của dự án Nhanh.vn giai đoạn 2015 – 2017.
    • Khung giải pháp Marketing 7P ứng dụng cho sản phẩm phần mềm quản lý bán lẻ đa kênh.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) nào được tác giả lựa chọn nghiên cứu chuyên sâu và chiếm tỷ trọng doanh thu bao nhiêu trong dự án Nhanh.vn? SBU được tác giả lựa chọn nghiên cứu chuyên sâu là SBU Phần mềm quản lý bán hàng. Theo dữ liệu phỏng vấn Giám đốc dự án Nguyễn Quỳnh Dương, SBU này chiếm khoảng 65% tổng tỷ trọng doanh thu của dự án Nhanh.vn.

  2. Quy mô nhân sự và cơ cấu bố trí lao động tại dự án Nhanh.vn ở thời điểm khảo sát như thế nào? Tổng số nhân sự của dự án Nhanh.vn là 85 người, trong đó có 60 người đạt trình độ Cao đẳng, Đại học trở lên. Cơ cấu phân bổ gồm: Phòng Kinh doanh 60 người (7 trưởng nhóm và 53 nhân viên), Phòng IT/Kỹ thuật 10 người (2 kỹ sư, 8 kỹ thuật), Phòng Giao vận 8 người, Phòng Marketing 5 người và Phòng Hành chính nhân sự 2 người.

  3. Biến động doanh thu và lợi nhuận sau thuế của dự án Nhanh.vn giai đoạn 2015 - 2017 diễn ra như thế nào? Tổng doanh thu tăng trưởng đều qua các năm: đạt 7.894.655.818 đồng (năm 2015), 8.486.891.978 đồng (năm 2016) và 9.587.568.972 đồng (năm 2017). Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 2.818.015.411 đồng (năm 2015), 2.955.607.166 đồng (năm 2016) và 3.537.543.942 đồng (năm 2017).

  4. Những hạn chế chính trong công tác triển khai chiến lược tại dự án Nhanh.vn được tác giả chỉ ra là gì? Các hạn chế bao gồm: Chưa xây dựng tầm nhìn chiến lược dài hạn rõ ràng; thiếu phòng ban chuyên trách về quản trị dự án/R&D; lãnh đạo kiêm nhiệm nhiều công việc tác nghiệp; cơ cấu tổ chức chức năng làm giảm tính linh hoạt khi điều chuyển nhân sự; chính sách đãi ngộ phi tài chính còn hạn chế và nguồn vốn phụ thuộc chủ yếu vào vốn chủ sở hữu cùng vốn vay ngắn hạn.

  5. Mục tiêu tăng trưởng doanh số cụ thể được tác giả đề xuất cho năm 2018 là bao nhiêu? Trong bảng đề xuất mục tiêu hàng quý cho năm 2018, tác giả xác định chỉ tiêu tăng trưởng doanh số cho dự án Nhanh.vn là 20%/năm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Bích đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị và triển khai chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ. Thông qua phân tích số liệu tài chính và khảo sát thực tế giai đoạn 2015 – 2017 tại dự án Nhanh.vn thuộc Công ty Cổ phần Vật Giá Việt Nam, đề tài đã làm rõ bức tranh thực trạng, thành tựu tăng trưởng cùng các điểm nghẽn trong phân bổ nguồn lực và quản trị mục tiêu. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ từ thiết lập mục tiêu quý năm 2018, hoàn thiện chính sách Marketing 7P, thành lập bộ phận R&D đến nâng cao năng lực nhân sự. Công trình mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định và thực thi chiến lược tại các doanh nghiệp cung cấp giải pháp công nghệ và thương mại điện tử.