Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi số, việc hiện đại hóa công tác quản trị tài chính - kế toán tại các doanh nghiệp trở thành yêu cầu cấp thiết. Hóa đơn giấy truyền thống, vốn là chứng từ kế toán ghi nhận các giao dịch mua bán và làm căn cứ pháp lý để Cơ quan Thuế xác định nghĩa vụ ngân sách, đã bộc lộ nhiều hạn chế về chi phí in ấn, lưu trữ, nguy cơ thất lạc, cháy hỏng và khả năng bị làm giả. Nhằm khắc phục những bất cập này, hóa đơn điện tử (HĐĐT) ra đời như một giải pháp thay thế, hỗ trợ tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ và nâng cao tính minh bạch trong quản lý thuế.

Tại Việt Nam, dù hành lang pháp lý cho HĐĐT đã từng bước được hoàn thiện, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn gặp khó khăn trong quá trình tiếp cận và chuyển đổi do rào cản về cơ sở hạ tầng công nghệ, trình độ nhân sự và thói quen sử dụng tiền mặt cũng như hóa đơn giấy. Công ty TNHH Đầu tư sản xuất xây dựng và Thương mại Đại Hùng là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại vật liệu xây dựng và thi công công trình, đã bắt đầu chuyển đổi từ hóa đơn giấy sang HĐĐT từ năm 2019. Tuy nhiên, việc vận hành hệ thống mới trong thực tế vẫn nảy sinh một số vướng mắc nghiệp vụ cần được khảo sát, đánh giá và hoàn thiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, các khái niệm, đặc điểm, lợi ích và khung đánh giá hiệu quả sử dụng hóa đơn điện tử tại doanh nghiệp; tổng hợp kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình sử dụng hóa đơn (từ giai đoạn dùng hóa đơn giấy 2013–2018 đến giai đoạn áp dụng HĐĐT 2019–2020) tại Công ty TNHH Đầu tư sản xuất xây dựng và Thương mại Đại Hùng; đánh giá các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng HĐĐT tại doanh nghiệp Đại Hùng, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị cung cấp giải pháp phần mềm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về hóa đơn điện tử và thực trạng đánh giá hoạt động sử dụng HĐĐT tại Công ty TNHH Đầu tư sản xuất xây dựng và Thương mại Đại Hùng.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu tư sản xuất xây dựng và Thương mại Đại Hùng (địa chỉ tại số 460 đường Đại Mỗ, phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội; chịu sự quản lý thuế của Chi cục Thuế quận Nam Từ Liêm).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng hóa đơn được thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2018–2020 (kết hợp dữ liệu hóa đơn giấy từ năm 2013 đến 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuẩn mực, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các nghiên cứu khoa học chuyên ngành trong và ngoài nước:

  • Khái niệm và vai trò: Khái niệm hóa đơn thương mại theo Từ điển Kinh doanh (Business Dictionary); định nghĩa hóa đơn điện tử của Ủy ban Châu Âu (European Commission - EOC) và định nghĩa theo quy định pháp luật Việt Nam tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP. Khái niệm hiệu quả kinh tế được tiếp cận theo Giáo trình Kinh tế đầu tư của PGS. Từ Quang Phương (2013, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân).
  • Khung pháp lý tại Việt Nam: Nghị định 51/2010/NĐ-CP, Nghị định 119/2018/NĐ-CP, Nghị định 123/2020/NĐ-CP; Thông tư 32/2011/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 68/2019/TT-BTC; Luật Kế toán, Luật Giao dịch điện tử, Luật Công nghệ thông tin và Luật Quản lý thuế năm 2019.
  • Nghiên cứu và tài liệu tham khảo: Các nghiên cứu về lợi ích, chi phí và sự chấp nhận HĐĐT của Nazish Ali (2016), Jessica Sundstrom (2006), Spanic, Ristic & Vrdoljak (2011), Kreuzer, Eckhardt, Bernius & Kronung (2013), Fredholm (2002), Vasarhelyi & Greenstein (2003), Ranganathan & Grandon (2002), Kolsaker & Payne (2002), Anderson & Benuidenhoudt (1996), Hoffman, Novak & Chatterjee (1995), Dai & Grundy (2007), Kousaridas, Parissis & Apostolopoulos (2008), Yu & Tao (2009), Nguyễn Thị Thu Trang (2018); báo cáo E-invoicing 2010 với các dự báo tiết kiệm chi phí của Đại học Hanover, dự án CAST/EACT và Capgemini.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Thực tiễn triển khai HĐĐT tại Thụy Điển, Liên minh Châu Âu (EU), Indonesia (bắt buộc toàn diện từ 01/07/2016), Thái Lan (Thailand 4.0 từ 2016), Trung Quốc (mã QR, xác thực danh tính tức thì), Singapore (thông qua IRAS từ 2003) và Hàn Quốc (từ 2008).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin từ các báo cáo thống kê chính thức của Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP. Hà Nội, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh; thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2018–2020) và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (2013–2020) tại đơn vị thực tập.
  • Phương pháp thống kê mô tả và tổng hợp: Lập bảng số liệu, phân loại các nhóm chỉ tiêu tài chính, số lượng hóa đơn phát hành, sử dụng, hủy bỏ và xóa bỏ qua các mốc thời gian.
  • Phương pháp phân tích, so sánh và đối chiếu: So sánh định lượng và định tính giữa mô hình sử dụng hóa đơn giấy và hóa đơn điện tử dựa trên 6 nhóm chỉ tiêu: chi phí sử dụng, hiệu quả quản lý - thực thi, mức độ phức tạp trong xử lý công việc, phương thức gửi và thanh toán, mức độ rủi ro - sai sót, và tính kích thích đối với quan hệ đối tác kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận căn bản về hóa đơn và hóa đơn điện tử:

  • Bản chất của hóa đơn: Là chứng từ thương mại do bên bán lập để ghi nhận nội dung cung cấp hàng hóa, dịch vụ; đồng thời là chứng từ kế toán và chứng từ thuế làm căn cứ xác định doanh thu, nghĩa vụ thuế đối với Ngân sách Nhà nước.
  • Tổng quan về HĐĐT: Định nghĩa, phân loại (HĐ giá trị gia tăng, HĐ xuất khẩu, HĐ bán hàng, các loại vé/thẻ/chứng từ điện tử), nội dung bắt buộc trên HĐĐT và các đặc điểm khác biệt so với hóa đơn giấy (lưu trữ dưới dạng dữ liệu điện tử nguyên gốc, ký số qua USB Token/File ký số, có bản in chuyển đổi chỉ để lưu trữ nội bộ, tích hợp mã xác thực/QR code từ Cơ quan Thuế).
  • Lợi ích và chỉ tiêu đánh giá: Tổng hợp 10 lợi ích căn bản (số hóa quy trình, tự động xác thực, cắt giảm tới 80% chi phí so với hóa đơn giấy, cải thiện quản lý dòng tiền, giảm lượng phát thải carbon, hỗ trợ giải quyết tranh chấp, tối ưu hóa hệ thống CNTT, tăng cường bảo mật và cải thiện quan hệ nhà cung cấp). Mô hình các nhân tố ảnh hưởng được chia thành nhóm nhân tố trực tiếp (chi phí, quản lý, quy trình xử lý, gửi - thanh toán) và nhóm nhân tố gián tiếp (rủi ro sai sót, tính kích thích).
  • Nhân tố tác động: Phân tích các nhân tố khách quan (khoa học kỹ thuật, an toàn bảo mật, yêu cầu từ khách hàng) và nhân tố chủ quan (hạ tầng CNTT, năng lực tài chính, mức độ cập nhật công nghệ của doanh nghiệp).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Đúc rút 4 bài học cho doanh nghiệp Việt Nam gồm: xây dựng lộ trình chuyển đổi gắn với truyền thông chính sách; chuẩn bị đồng bộ hạ tầng và nhân lực tin học; tổ chức đào tạo, giải tỏa tâm lý e ngại tính pháp lý; chủ động phản hồi các vướng mắc nghiệp vụ lên Cơ quan Thuế.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ SẢN XUẤT XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐẠI HÙNG

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng sử dụng hóa đơn tại doanh nghiệp khảo sát trên nền tảng bối cảnh chung của cả nước:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Đầu tư sản xuất XD và TM Đại Hùng thành lập ngày 22/05/2013, vốn điều lệ ban đầu 4 tỷ đồng, hoạt động theo mô hình trực tiếp - chức năng (gồm Giám đốc và 5 phòng ban: Tài chính Kế toán, Kinh doanh, Quản lý dự án đầu tư xây dựng, Tổ chức hành chính, Quản lý kho hàng). Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng và thi công công trình dân dụng, công ích.
  • Thực trạng kinh doanh (2018–2020): Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục từ 8,43 tỷ đồng (2018) lên 9,65 tỷ đồng (2019, tăng 14,45%) và đạt 13,87 tỷ đồng (2020, tăng 43,72%). Giá vốn hàng bán năm 2020 tăng lên 13,31 tỷ đồng do ảnh hưởng của dịch Covid-19 làm gián đoạn nguồn cung vật liệu giá rẻ. Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 39,715 triệu đồng, năm 2019 giảm xuống 8,801 triệu đồng (giảm 77,79%) và năm 2020 phục hồi lên 45,580 triệu đồng (tăng 81,66%).
  • Tình hình sử dụng HĐĐT tại Việt Nam: Số lượng doanh nghiệp dùng HĐĐT trên cả nước tăng từ 44 DN (2012) lên 6.890 DN (2019); số lượng HĐĐT sử dụng tăng từ 158.000 lên hơn 13,8 tỷ hóa đơn, chiếm 15,58% tổng số hóa đơn lưu hành. Đến tháng 9/2020, tỷ lệ doanh nghiệp đăng ký áp dụng HĐĐT tại Hà Nội đạt 99,7%.
  • Thực trạng tại Công ty Đại Hùng:
    • Giai đoạn hóa đơn giấy (2013–2018): Đặt in tổng cộng 1.300 số hóa đơn (tại Công ty CP in Số Tám và Công ty CP in Hòa Phát), đã sử dụng 1.026 số, hủy bỏ/xóa bỏ do sai sót 122 số (chiếm 11,89% số lượng sử dụng); 152 số còn lại bị hủy khi chuyển đổi mô hình. Quy trình lưu trữ thủ công bằng tủ tài liệu dễ gây ố vàng, mờ mực và tốn diện tích.
    • Giai đoạn HĐĐT (2019–nay): Bắt đầu triển khai từ ngày 06/06/2019 với gói 500 số HĐĐT trên phần mềm EasyInvoice do Công ty CP Đầu tư Công nghệ và Thương mại Softdreams cung cấp. Năm 2019 công ty sử dụng 147 hóa đơn (xóa bỏ 11 số do sai sót); năm 2020 sử dụng 174 hóa đơn (tăng 18,38%), số hóa đơn xóa bỏ giảm mạnh xuống còn 3 số, không phát sinh trường hợp mất hay cháy hỏng.
  • Đánh giá theo các chỉ tiêu: HĐĐT giúp công ty cắt giảm chi phí chuyển phát, in ấn, lưu kho; rút ngắn thời gian lập và gửi hóa đơn qua email; giảm thiểu rủi ro xử phạt mất hóa đơn. Tuy nhiên, vẫn còn hạn chế: kế toán thao tác nhầm lẫn thông tin khách hàng, rủi ro gián đoạn khi đường truyền mạng hoặc hệ thống cấp mã gặp sự cố, tính năng bảo mật nội bộ cần nâng cấp để tránh rò rỉ dữ liệu kế toán.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ SẢN XUẤT XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐẠI HÙNG

Chương 3 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý và vận hành HĐĐT:

  • Nhóm giải pháp tại doanh nghiệp:
    1. Hoàn thiện quy trình xuất hóa đơn: Chuẩn hóa quy trình kiểm tra đối chiếu dữ liệu giữa đơn đặt hàng, hợp đồng và thông tin kê khai trước khi ký số phê duyệt.
    2. Tăng cường tính bảo mật: Thiết lập cơ chế phân quyền truy cập trên phần mềm EasyInvoice, quản lý chặt chẽ chữ ký số USB Token và sao lưu dữ liệu hóa đơn định kỳ lên các nền tảng đám mây hoặc thiết bị lưu trữ chuyên dụng.
    3. Hạn chế sai sót và gửi nhầm địa chỉ: Xây dựng danh mục dữ liệu khách hàng chuẩn hóa trên phần mềm, bắt buộc xác nhận địa chỉ email của người nhận trước khi truyền dữ liệu HĐĐT.
    4. Nâng cấp cơ sở hạ tầng CNTT: Đầu tư máy trạm có cấu hình phù hợp, nâng cấp đường truyền Internet cáp quang ổn định nhằm đảm bảo tính liên tục khi kết nối với máy chủ cơ quan thuế và nhà cung cấp dịch vụ.
    5. Đào tạo và phát triển nhân sự: Bồi dưỡng kiến thức pháp luật thuế mới, nâng cao trình độ tin học và kỹ năng xử lý sai sót nghiệp vụ HĐĐT cho đội ngũ kế toán.
  • Nhóm kiến nghị bên ngoài:
    • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Duy trì hệ thống cổng thông tin tiếp nhận dữ liệu hóa đơn thông suốt; kịp thời hỗ trợ kỹ thuật và ban hành các hướng dẫn chi tiết về xử lý sai sót theo quy định mới.
    • Đối với đơn vị cung cấp giải pháp (Softdreams - EasyInvoice): Nâng cấp giao diện người dùng, bổ sung tính năng cảnh báo trùng lặp thông tin và tối ưu hóa tốc độ xử lý khi truyền nhận dữ liệu lớn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa kết quả triển khai chuyển đổi hóa đơn tại Công ty TNHH Đầu tư sản xuất xây dựng và Thương mại Đại Hùng qua các số liệu cụ thể:

Chỉ tiêu so sánh Giai đoạn Hóa đơn giấy (2013–2018) Giai đoạn Hóa đơn điện tử (2019–2020)
Tổng số lượng phát hành/đăng ký 1.300 số (đặt in qua 2 đơn vị in ấn) 500 số (mua gói cước EasyInvoice)
Số lượng hóa đơn sử dụng thực tế 1.026 số (trung bình ~171 số/năm) 321 số (năm 2019: 147 số; năm 2020: 174 số)
Số lượng hóa đơn sai sót xóa bỏ/hủy 122 số (chiếm 11,89% lượng sử dụng) 14 số (năm 2019: 11 số; năm 2020: 3 số)
Tỷ lệ sai sót xóa bỏ năm gần nhất Năm 2018: 38/201 số (~18,91%) Năm 2020: 3/174 số (~1,72%)
Chi phí vận hành và phát hành Tốn chi phí đặt in, chuyển phát nhanh, lưu kho Cắt giảm tới 80% chi phí phát sinh
Rủi ro cháy, hỏng, mất mát Có nguy cơ mục nát, thất lạc khi vận chuyển Không ghi nhận trường hợp mất hay hỏng hóc

Các giải pháp tác giả đề xuất bám sát thực trạng hoạt động của công ty Đại Hùng, bao gồm việc tái cấu trúc các bước kiểm soát chứng từ, chuẩn hóa quy trình phân quyền chữ ký số, nâng cấp hạ tầng mạng và đào tạo nhân sự kế toán thuế.

Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn, đề tài đã kết hợp khung lý thuyết quốc tế về các nhân tố chấp nhận công nghệ với số liệu kế toán thực tế của một doanh nghiệp thương mại xây dựng quy mô vừa và nhỏ tại Hà Nội, cung cấp bức tranh thực tế về quá trình chuyển giao công nghệ quản lý hóa đơn trước thời điểm bắt buộc áp dụng toàn quốc.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực tế:

  • Phạm vi khảo sát hẹp: Đề tài chỉ tập trung phân tích dữ liệu đơn lẻ tại Công ty TNHH Đầu tư sản xuất xây dựng và Thương mại Đại Hùng, chưa mở rộng so sánh chéo với các doanh nghiệp cùng ngành xây dựng - thương mại trên địa bàn.
  • Thời gian theo dõi ngắn: Dữ liệu HĐĐT mới chỉ được ghi nhận trong 2 năm đầu triển khai (2019–2020) với quy mô 321 hóa đơn đã sử dụng, chưa phản ánh đầy đủ tác động dài hạn khi hệ thống vận hành với khối lượng giao dịch lớn hơn.
  • Khung khổ chính sách chuyển tiếp: Nghiên cứu thực hiện trong giai đoạn áp dụng Thông tư 32/2011/TT-BTC và Nghị định 119/2018/NĐ-CP, chưa kịp khảo sát thực tế việc triển khai đồng bộ theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC (vốn có hiệu lực bắt buộc từ 01/07/2022).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên mẫu doanh nghiệp lớn hơn thuộc nhiều loại hình kinh tế, đánh giá sâu hơn về mức độ tích hợp giữa phần mềm HĐĐT với hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP) và các chuẩn kết nối dữ liệu thuế điện tử tập trung.


Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính, Kế toán, Thuế: Nắm vững quy trình nghiệp vụ thực tế về khởi tạo, lập thông báo phát hành theo mẫu TB01/AC, nộp tờ khai qua mạng và xử lý chứng từ điện tử trên hệ thống khai thuế trực tuyến.
  • Doanh nghiệp thương mại và xây lắp quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình lựa chọn nhà cung cấp giải pháp HĐĐT (như phần mềm EasyInvoice), phương pháp so sánh bài toán chi phí giữa hóa đơn giấy và hóa đơn điện tử, cũng như các biện pháp kiểm soát rủi ro sai sót thông tin khách hàng.
  • Cán bộ quản lý kế toán: Ứng dụng mô hình đánh giá 6 chỉ tiêu để theo dõi hiệu năng vận hành chứng từ và xây dựng quy chế phân quyền chữ ký điện tử nội bộ an toàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Đại Hùng bắt đầu áp dụng hóa đơn điện tử từ thời điểm nào và sử dụng giải pháp phần mềm của đơn vị nào?
Công ty chính thức phát hành và sử dụng HĐĐT từ ngày 06/06/2019, lựa chọn gói 500 số hóa đơn trên phần mềm EasyInvoice do Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ và Thương mại Softdreams cung cấp.

2. Tình hình xử lý sai sót hóa đơn của công ty thay đổi như thế nào sau khi chuyển sang HĐĐT?
Trong giai đoạn dùng hóa đơn giấy (2013–2018), công ty có 122 hóa đơn bị hủy/xóa bỏ (riêng năm 2018 là 38 số). Khi chuyển sang HĐĐT, số lượng hóa đơn xóa bỏ giảm từ 11 số năm 2019 xuống chỉ còn 3 số năm 2020 (trên tổng số 174 hóa đơn sử dụng), không phát sinh tình trạng mất hay cháy hỏng chứng từ.

3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Đại Hùng trong giai đoạn 2018–2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Doanh thu thuần tăng trưởng liên tục từ 8,43 tỷ đồng (2018) lên 9,65 tỷ đồng (2019) và 13,87 tỷ đồng (2020). Tuy nhiên, giá vốn hàng bán năm 2020 tăng mạnh (đạt 13,31 tỷ đồng, tăng 43,82%) do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 làm tăng giá nguyên vật liệu. Lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 39,715 triệu đồng (2018), giảm xuống 8,801 triệu đồng (2019) và tăng lên 45,580 triệu đồng (2020).

4. Quy trình đăng ký và nộp thông báo phát hành HĐĐT tại công ty gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước: (1) Lấy mẫu hóa đơn từ phần mềm EasyInvoice; (2) Lập quyết định áp dụng HĐĐT theo Thông tư 32/2011/TT-BTC; (3) Lập thông báo phát hành mẫu TB01/AC trên phần mềm HTKK và kết xuất file XML; (4) Đăng ký nộp thông báo phát hành kèm file mẫu hóa đơn ký số qua cổng thuedientu.vn; (5) Tra cứu kết quả chấp thuận của Cơ quan Thuế sau 2 ngày trên website Tổng cục Thuế trước khi chính thức sử dụng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Minh Chi đã phản ánh toàn diện quá trình chuyển đổi phương thức quản lý chứng từ từ hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử tại Công ty TNHH Đầu tư sản xuất xây dựng và Thương mại Đại Hùng. Kết quả khảo sát giai đoạn 2018–2020 cho thấy việc ứng dụng HĐĐT EasyInvoice giúp doanh nghiệp tiết giảm đáng kể chi phí in ấn, lưu trữ, đồng thời hạ thấp tỷ lệ sai sót chứng từ kế toán xuống mức 1,72% trong năm 2020. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính ứng dụng thực tiễn, đóng góp cơ sở dữ liệu hữu ích cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp và lộ trình hiện đại hóa ngành thuế.