Chương 1: Giới thiệu luận văn Chương này trình bày lý do chọn đề tài nghiên cứu, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu đồng thời nêu đối tượng, phạm vi, ý nghĩa đề tài nghiên cứu và kết cấu của luận văn. 8 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chương này trình bày cơ sở lý thuyết tổng quan về HĐĐT theo Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14. Tiếp đến, luận văn nêu hệ thống các lý thuyết nền, các khái niệm nghiên cứu có liên quan, tổng quan các mô hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Chương 3: Thiết kế nghiên cứu Nêu quy trình nghiên cứu; đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết; quá trình phỏng vấn và điều chỉnh thanh đo để xây dựng thang đo chính thức cho nghiên cứu định lượng, xác định đối tượng điều tra, phương pháp lấy mẫu, xây dựng bảng câu hỏi để tiến hành điều tra.
Sau khi thu được phiếu điều tra, tác giả thực hiện các bước kỹ thuật phân tích bao gồm: phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan, phân tích hồi quy bội; kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đưa ra kết quả mô hình nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu Giới thiệu không gian nghiên cứu và phân tích thực trạng áp dụng HĐĐT của DN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Bàn luận về thực tiễn tình hình triển khai HĐĐT đến hết năm 2020 tại tỉnh Khánh Hòa; Phân tích khó khăn hạn chế và xác định nguyên nhân. Phân tích kết quả mô hình nghiên cứu, xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định sử dụng HĐĐT của DN trên địa bàn.
Chương 5: Giải pháp thúc đẩy quyết định sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định sử dụng HĐĐT của DN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Cụ thể hóa nội dung và các bước thực hiện. Đồng thời đưa ra một số đề xuất kiến nghị đối với các cơ quan ban ngành và cơ quan thuế cấp trên. Kết luận, xác định các hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu trong tương lai.
9 Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chương này trình bày tổng quan về hóa đơn điện tử và các lý thuyết nền phục vụ cho nghiên cứu. Sơ lược một số nghiên cứu trong và ngoài nước đã thực hiện có liên quan đến đề tài để biện luận cho các mối quan hệ giữa các khái niệm nghiên cứu. Đề xuất mô hình nghiên cứu. Tổng quan về hóa đơn điện tử và quyết định sử dụng 2.1 Cơ sở pháp lý về việc áp dụng hóa đơn điện tử Văn bản pháp lý về việc áp dụng hóa đơn điện tử theo thời gian như sau: Thông tư số 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đã mở đường cho việc sử dụng HĐĐT từ năm 2011.
Quyết định 1209/QĐ-BTC ngày 23/6/2015 về việc thí điểm sử dụng HĐĐT có mã xác thực của CQT cho một số DN trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội; thời gian thí điểm từ tháng 06/2015 đến hết tháng 12/2016. Quyết định số 2660/QĐ-BTC ngày 14/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc gia hạn thực hiện Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2015; Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14,Chương X quy định về hóa đơn, chứng từ. Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về HĐĐT khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; Thông tư 68/2019/TT-BTC của Bộ tài chính hướng dẫn Nghị định 119/2018/NĐ-CP về HĐĐT. Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2022, hướng dẫn Chương X - Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về hóa đơn, chứng từ.
Thông tư 88/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Điều 26 Thông tư 68/2019/TT-BTC về HĐĐT. 10 Hiện nay cơ sở pháp lý về HĐĐT đã có quy định tương đối chặc chẽ và có lộ trình thực hiện phù hợp với thực tiễn, khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Luật này trước ngày 01 tháng 7 năm 2022.2 Khái niệm về hóa đơn điện tử Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của CQT được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế bằng phương tiện điện tử, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với CQT. Hóa đơn điện tử bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác.3 Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập HĐĐT để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Việc đăng ký, quản lý, sử dụng HĐĐT trong giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế.4 Quy định phát hành hóa đơn điện tử của doanh nghiệp Hiện nay, hồ sơ thông báo phát hành HĐĐT của DN thực hiện theo quy định Thông tư số 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng HĐĐT; Mẫu biểu thông báo phát hành thực hiện theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trường hợp khi có đủ điều kiện triển khai HĐĐT theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ và Thông tư 68/2019/TT-BTC của 11 Bộ Tài chính thì CQT sẽ thông báo đến các DN có đủ điều kiện để thực hiện. Kể từ ngày 1/7/2022, bắt buộc phải thực hiện rộng rãi HĐĐT thì hồ sơ thông báo phát hành HĐĐT sẽ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. Cơ quan Tổ chức Thuế DN ra quyết cung cấp dịch vụ định sử dụng HĐĐT Người mua HĐĐT Thông báo Khởi tạo Phát Ký phát hành gửi HĐĐT trên hành điện Cơ quan Thuế hệ thống HĐĐT tử (kèm hóa đơn mẫu, điện tử trước khi sử dụng 02 ngày) Hình 2. Miêu tả Quy trình phát hành HĐĐT (Nguồn: tác giả tổng hợp) 2.5 Điều kiện đối với doanh nghiệp để thực hiện hóa đơn điện tử Doanh nghiệp thực hiện HĐĐT là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với CQT hoặc là tổ chức kinh tế có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng; DN có các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hoá đơn điện tử; DN có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu để thực hiện việc khởi tạo, lập, sử dụng HĐĐT theo quy định.6 Cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý và phát triển cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thông tin về hóa đơn; tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin, quản lý cơ sở dữ liệu hóa đơn và bảo đảm duy trì, vận hành, bảo mật, bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống thông tin về hóa đơn; xây dựng định dạng chuẩn về hóa đơn.
Cơ sở dữ liệu về HĐĐT được sử dụng để phục vụ công tác quản lý thuế và cung cấp thông tin HĐĐT cho tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật. Mô hình lƣu trữ dữ liệu Nguồn: https://einvoice.7 Dịch vụ về hóa đơn điện tử Dịch vụ về HĐĐT bao gồm dịch vụ cung cấp giải pháp HĐĐT không có mã của CQT, dịch vụ truyền dữ liệu HĐĐT không có mã của CQT từ người nộp thuế tới CQT và dịch vụ về HĐĐT có mã của CQT. Tổ chức cung cấp dịch vụ về HĐĐT bao gồm tổ chức cung cấp giải pháp HĐĐT tổ chức cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu HĐĐT và các dịch vụ khác có liên quan đến HĐĐT.8 Điều kiện đối với tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử Tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 68/2019/TT-BTC của Bộ tài chính. Tổng cục Thuế căn cứ quy định tại Điều 23 Thông tư này thực hiện ký hợp đồng cung cấp dịch vụ HĐĐT đối với các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin đáp ứng đủ các điều kiện.9 Quy trình quản lý về hóa đơn điện tử của cơ quan Thuế Quy trình quản lý HĐĐT của ngành Thuế vẫn đang thực hiện theo Quy trình quản lý ấn chỉ ban hành tại Quyết định số 747/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế áp dụng chung cho tất cả các loại ấn chỉ.
Hiện nay chưa có Quy trình thực hiện phù hợp với quy định mới về HĐĐT và Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Tổng cục Thuế đang tiếp tục đề nghị các Cục Thuế nghiên cứu tham gia ý kiến về Dự thảo quy trình quản lý HĐĐT để ban hành trong thời gian tới.10 Lợi ích và sự cần thiết của việc sử dụng hóa đơn điện tử đối với doanh nghiệp Hóa đơn điện tử giúp DN tiết kiệm thời gian, chi phí. Doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian sử dụng, thời gian báo cáo, thời gian truyền tải thông tin đến người mua. Khi sử dụng HĐĐT theo Thông tư 68/2019/TT-BTC, DN không cần phải lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn bởi tất cả thông tin hóa đơn đã được gửi lên và lưu trữ trên hệ thống dữ liệu của tổng cục Thuế.
Ông Vũ Tiến Lộc, Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) nhận định việc sử dụng HĐĐT giúp DN tiết kiệm được thời gian (giảm tới 70% các bước quy trình phát hành và 90% các tranh chấp liên quan đến hóa đơn, rút ngắn tới 99% thời gian thanh toán, quản lý hóa đơn, tiết kiệm 80% chi phí in - xuất hóa đơn cho mỗi hóa đơn). Tiết kiệm chi phí vận chuyển, bảo quản hóa đơn, giảm được các vụ việc tranh chấp xảy ra do các lỗi thất lạc hoặc giao chậm trễ hóa đơn.