Chương 1: Những van dé cơ bản vẻ Hóa đơn điện tử và pháp luật về Hea đơn điện từ Chương 2: Thực trang quy định va thực tiễn áp dung pháp luật về Hóa đơn điện tit tại Việt Nam. Chương 3: Để xuất giải pháp hoàn thiền pháp luật vả nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật vẻ Hóa don điện tử. NỘI DUNG CHÍNH CHUONG I: NHUNG VAN DE CƠ BẢN VE HÓA BON ĐIỆN TỬ. VA PHÁP LUAT VE HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ.
Những van dé lý luận về hóa đơn điện tit 1. Khái niệm về hóa don điệu tit LLLL Định nghĩa: a Định nghĩa hóa don Tir khi có sự xuất hiện của giấy viết, chữ viết va Nha nước, quan hệ trao đổi hang hóa trên thi trường giữa người mua vả người ban đã phát sinh thêm. nhiễu thủ tục nhằm dim bão quyền lợi, trách nhiệm giữa bên mua, bên bán va tên thứ ba. Thời gian đó, hóa đơn chỉ là giấy ghi hing đã bản củng với giá tiên để lam bằng chứng cho việc giao kết hang hóa giữa hai bên, tức hóa don chi 1a bing liệt kê danh sách hang hóa cùng với các thông tin liên quan vẻ ‘hang hóa và việc chuyển giao hang hoa ma bên chuyển giao cho bên nhận.
Nhìn lại quá trình ra đời, tổn tại và phát triển của hóa đơn, có thé thấy hóa đơn ban đầu chỉ có ý ngiĩa giữa bên mua và bên bán. lả bằng chứng của quả trình giao dich; rồi trong quá trinh phát triển xã hội, hóa đơn dân trở nên pho biển trong một công đồng khi được công đồng chap nhân một cach tw nguyên, đó có thé là phường hội hoặc các định chế làng xã. Những tranh chấp trong mua bán hang hóa được các cộng đồng này xử lí trên cơ sở dân su, rồi khi Nhà nước tham gia vao quản lý mua bán, xử lí tranh chấp vẻ hàng hóa dựa trên pháp luật dân sự, hình sự, thì hóa đơn được Nhà nước quy định làm căn cử pháp lý chứng minh việc chuyển giao hang hóa giữa các bên va làm căn cứ xác định quyển sở hữu hợp pháp của người có hang héa. Theo đó, việc mua ‘ban hang hóa trên thi trường phải được théa thuận bằng hợp đồng miêng hoặc ‘van bản, cu thể về số lượng, chủng loại, đơn giá, tổng giá, phương thức giao "hàng, phương thức, hình thức thanh toán va các quy định khác.
Khi giao hang hóa cho người mua, người bán phải lập hóa đơn chuyển đến người mua như bằng chứng chứng tô người bán đã zuất hing cho người mua theo théa thuận. trong hợp đồng, ngược lại khi người mua nhận hàng sẽ lập biên bản kiểm. nhân hang hóa, phiêu nhập kho; viếc khớp đúng thông tin giữa hóa đơn của ‘bén ban với phiêu nhập kho, biên bản kiểm nhận của bên mua chính là căn cứ để thanh toán giữa hai bên. Việc người mua kí nhận trên hóa đơn bán hang của người bán lập được coi là bằng chứng người mua đã nhận di theo thỏa thuận tai hợp đồng” Hiện nay, hóa đơn có nhiễu cách hiểu: vé mất từ nguyên thi hỏa là hang hóa, đơn là bang kế.
Hóa đơn do người ban hang hỏa và địch vụ lập ra vả trình cho người mua. Hóa đơn mô những mục như. thời hạn mua, tên khách hhang, người bản hing, số lượng, giá cả, trong lượng va những khoản nợ lại "khi giao hảngt. Đối chiéu với khát niêm chuyên sâu vé kinh tế trong Tử điển thuật ngtr kinh tế học thi: "Hóa đơn là chứng từ về việc bán hang hóa hay dich vu do người ban trao cho người mua trong mỗi lần bán hang, nêu rổ những chi tiết vẻ các mặt hang, số hóa đơn, ngay tháng ban, số lượng, hóa đơn, tổng giá, mức chiết khẩu.
được hai bên mua bán thỏa thuận với nhau. cử để người mua trả tiên hang, dé cho hãi quan đánh thuế”. Ngoài ra, hóa đơn còn được khái quát tại khoản 1 điểu 3 Nghỉ định 119/NĐ-CP Quy định vẻ HĐĐT khi ban hàng hóa, cùng cấp dich vu: “Hóa. đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hang hóa, cung cấp dịch vu lập, ghỉ nhân thông tin bán hang hóa, cũng cấp dich vụ theo quy định của luật “haps coneVidcssgi-dbcukBes-ds, ho uy cập ngày 09080010 “fam Two Jae] Grege uc Su ,PGS- PTS Ding Vin anh - Nhì mtn tiếng kệ Bi Nội (4102017) 5 chiang toc.
l Em Nhĩ mt in ci bích Kon Hà Nội 2001, Từ Bốn đuợt nợ nd học kế toán”. Ma theo điều 16 Luật Kế toán 2015 vé Nội dung chứng từ kế toán:"1. Chứng từ kế toán phai có các néi dung chủ yếu sau đây. a) Tên va số hiệu của chứng từ ké toán, b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán; c) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán, đ) Tên, dia chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán, © Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tai chính phat sinh, e) Số lượng, đơn giá và số tiễn của nghiệp vụ kinh tế, tai chính ghi bằng số, tổng số tiên của chứng từ kế toán dùng để thu, chỉ tiễn ghi bằng số và bằng chữ, g) Chữ ky, ho và tên của người lâp, người duyệt vả những người có liên quan đến chứng từ kế toán 2 Ngoài những nội dung chủ yêu của chứng từ kể toán quy định tại khoản 1 điều này, chứng từ kế toán có thể có thêm những nội dung khác theo từng loại chứng ty” có thể thây, cho đến nay van chưa có một thuật ngữ thống nhất về hóa đơn Tôm lại, có thể đưa ra định nghĩa vé hỏa đơn như sau: Héa đơn ia chứng từ do người bản lập, ght niữn thông tin bản hàng hóa, cùng ứng dich vu theo quy dinh của pháp luật.
Khi lâp hóa đơn phải có các nội dung sau: tên loại héa don; ký hiệu mẫu số hóa đơn va ký hiệu hóa đơn, tên liên hóa đơn; số thứ tự hóa đơn, tên, dia chỉ mã số thuế cia người bán, người mua; tên hang hóa, dich vụ, đơn wi tinh, số lượng, đơn giá hang hóa địch vụ, thành tién ghỉ bằng số va bằng chữ người mua, người ban ký va ghi rõ ho tên, dầu người ‘ban (nêu có) va ngày tháng năm ký hỏa đơn, tên tổ chức nhân hoa don’. Dinh ngiấa hóa đơn điện tử. Dưa trên sự ra đồi của hóa đơn đã đưa ra ở trên, khoảng những năm. 1960, nhiều công ty trên thể giới với nhu cầu chuyển dữ liệu hóa đơn giữa các 'ên đã bắt đâu thiết lập liên kết dữ liệu với các đối tác thương mại để chuyển "Yom Moin? đu Thing 39/20.BTV (ie đổ bãtthoän3 đều$ TT 119/2014/TT-BTC), các tải liệu, chẳng hạn như hóa don va đơn đặt hang, lay cảm hứng từ ý tưởng, vẻ văn phòng không giấy vả chuyển dữ liệu dang tin cây hơn, ho đã phát triển.
các hệ thống trao đổi di liệu đâu tiên Điền những năm 1900, khi các công ty cung cấp các ứng dụng web giao điện người dùng mạnh mé hơn bắt đầu xuất hiện thi các ứng dụng nay có các chức năng phục vụ cho cả nha cung cắp và khách hang: cho phép gũi trực tuyến các hóa đơn cả nhân, cho phép các nha cung cấp xuất hoá đơn hay zem lịch sử của tắt cả các hỏa đơn ma họ đã gũi cho khách hang của ho mà không cỏ quyên truy cập trực tiếp vào hệ thống của khách hàng, Điễu nay là do tất cả thông tin giao dich được lưu trữ trong các trung tâm dữ liệu của công ty bên thứ ba cung cấp ứng dung web hoá đơn, thông tin giao dich nay có thé được quy định bởi khách hang để có thé lân soát lương thông tin ma nhà cung cấp được phép xem. Dan dẫn, cho đến khi tiến vào kỹ nguyên số, nhiêu công ty đã bắt đầu sử dụng dich vụ lập hoá đơn. điện tử, khi đó HĐĐT ra đời” Qua lich sử hình thành cia HĐĐT, ở Việt Nam định ngiĩa HĐĐT được khái quát trong khoản 1 điều 3 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03 /2011 của Bộ Tai Chính “Hóa đơn điên từ 1a tập hợp thông điệp dir liệu về ‘ban hang ho cung ứng dịch vụ được tao, lập, gửi, nhân, lưu trữ quản lý bằng, phương tiện điện tử. được khởi tao, lêp, xử ly trên hệ thống máy tinh của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hang hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật vé giao dịch điện từ Hóa đơn điện từ gồm các loại: hóa đơn suất khẩu, hỏa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, hóa đơn khác gồm: tem, vé, thé, phiéu thu tién ‘bao hiém,.; phiéu thu tiên cước vận chuyên hang không, chứng tir thu cước.
phi vên tai quốc tế, chứng từ thu phí dich vụ ngân hàng. hình thức và nội "ME @ (ua). Abra hse of Hectic Date heerchange, gS 10 dung được lập theo thông lê quốc 1é va các quy định của pháp luật có liên quan” Tức HĐĐT được chia thành ba loại: hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hing và các hình thức hóa đơn khác. Trong đó hóa đơn GTGT được hiểu lả hóa đơn người bán hàng hóa, cung cấp địch vụ phải thực hiên khai thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ, nó thường được sử dụng trong giao dich mua bán.
hàng hóa, cùng cấp dich vụ trong phạm vi Việt Nam, trong hoạt động vận tải quốc tế hay khi xuất vào khu thuế quan, hay những trường hợp được coi như xuất khẩu. Con hỏa đơn ban hang là loại hóa đơn được người bản hang hóa, cung cấp dich vụ sử dụng khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trong các trường hợp bản hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nước, khi xuất vào các khu phi thuê quan va những trường hợp khác được coi như xuất khẩu. Cả 2 loại hóa đơn nảy đều gồm cả các HĐĐT được tạo lập từ máy tính tiễn có kết nổi chuyển dit liệu điện tử với cơ quan thuế. Bên cạnh đó hóa đơn còn bao gồm tem, thé điện tữ, vé điện tử, phiếu thu điên tử, phiều xuất kho kiếm vân.
chuyển điện tử hoặc các chứng tử điện tử khác đáp ứng đẩy đủ quy định về nội dung HĐĐT, mỗi loại hỏa đơn lai có ký hiệu, mẫu số hóa đơn tuơng ting được thể hiên bằng 1 hoặc 2 kỉ tự Như vậy theo nghĩa chung nhất, định ngiĩa Hóa đơn điện từ trong khoản 2 điều 3 Nghĩ định 119/2018/NĐ- CP.