MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TUYỂN DỤNG, ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC. Những khái niệm cơ bản về tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực .Vai trò của tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực .Vai trò của tuyển dụng.
Vai trò đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Nội dung tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức .Quy trình tuyển dụng. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Nhân tố bên ngoài tổ chức .Nhân tố bên trong tổ chức. Tình hình tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở một số nước .1 Tình hình tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Mỹ 23 1. Tình hình tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Nhật Bản. 24 CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TUYỂN DỤNG, ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂNNGUỒN NHÂN LỰC Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬTCÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Lịch sử hình thành của Trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh .Sơ đồ tổ chức của Trường Cao Đẳng nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh. Chức năng nhiệm vụ. Ngành nghề đào tạo. Thực trạng về tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh.
Thực trạng công tác tuyển dụng tại Trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh. Phân tích đánh giá hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở Trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh. Những thành tựu và hạn chế tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở Trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh. Đánh giá kết quả công tác tuyển dụng của Trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh.
Đánh giá về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh. 69 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TUYỂN DỤNG, ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020. Định hướng phát triển nguồn nhân lực của Trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh từ nay đến năm 2020. Chiến lược phát triển tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở Trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh từ nay đến năm 2020.
Các giải pháp hoàn thiện tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh từ nay đến năm 2020. Hoàn thiện một số bước trong quá trình tuyển dụng tại Trường Cao Đẳng nghề Kỹ Thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Trường Cao Đẳng nghề Kỹ Thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh. 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
96 PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT VIẾT TẮT NGUYÊN NGHĨA TBXH Thương binh xã hội BLĐTBXH Bộ lao động thương binh xã hội QĐ Quyết định TT Thông tư DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Số lượng cán bộ công nhân viên của trường năm 2010 - 2012 .2: Tổng hợp về cơ cấu trình độ giáo viên cơ hữu của trường năm 2013 .3: Số lượt cán bộ, giáo viên tham gia tập huấn các chương trình trong nước từ năm 2010-2013 .4: Nhu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực năm 2015 -2020 .5: Số lượt cán bộ giáo viên được đào tạo năm 2010 -2013 của Trường Cao Đẳng nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố HCM .6: Nội dung chương trình đào tạo ngắn hạn củaTrường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2013 .7: Kinh phí đào tạo của trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh năm 2011-2013 .8: Báo cáo hoạt động sự nghiệp của trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh.1: Kế hoạch tuyển dụng .2: Xác định nhu cầu đào tạo .87 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ Hình 1.1: Tiến trình đào tạo và phát triển .1: Mô tả quy trình tuyển dụng trong một tổ chức .1: Bộ máy tổ chức .2 – Quy trình tuyển dụng. Tính cấp thiết của đề tài Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành và quyết định sự thành bại của tổ chức. Đây là vốn tài sản quý giá mà mỗi tổ chức phải biết tạo dựng, duy trì và phát triển. Trong tiến trình hội nhập như hiện nay, việc hoàn thiện tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực được coi là nhiệm vụ sống còn đối với mỗi tổ chức, nguồn nhân lực mạnh là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể cạnh tranh và đứng vững được.
Như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định vai trò của cán bộ, "cán bộ quyết định mọi việc", "muốn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hoặc kém. Bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Đảng ta cũng đã khẳng định "cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng đảng". Vì vậy, công tác hoàn thiện tuyển dụng, đào tạo và phát triển nâng cao chất lượng cho các bộ phận là một hoạt động cần thiết phải thực hiện, phải thực hiện một cách có chiến lược, có tầm nhìn xa, đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập như hiện nay. Xuất phát từ tầm quan trọng của nhân tố con người trong việc giảng dạy nên em chọn đề tài: “ Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh” để thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình.
Đối tƣợng nghiên cứu Thực trạng tuyển dụng và đào tạo phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên của Trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh. Đồng thời nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ, giáo viên. Phạm vi nghiên cứu Các nội dung liên quan đến tuyển dụng vàđào tạo phát triển cán bộ giáo viên tạiTrường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến tuyển dụng và đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
2 - Phân tích thực trạng tuyển dụng và đào tạo phát triển cán bộ, giáo viên tại Trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh. - Đề xuất một số giải pháp tuyển dụng và đào tạo phát triển cán bộ, giáo viên tại Trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh. Phƣơng pháp nghiên cứu Trên cơ sở phương pháp luận chung duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khác như: Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, tổng kết thực tiễn.
3 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TUYỂN DỤNG, ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC 1. Những khái niệm cơ bản về tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 1. Nguồn nhân lực Theo nghĩa rộng: Nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lực con người (Human resources) của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, là một bộ phận của các nguồn lực có khả năng huy động, quản lý để tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực tương đương với nguồn lao động hay nguồn nhân lực xã hội.
Đó là một bộ phận dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động. Theo quan niệm của kinh tế học hiện đại, nguồn nhân lực là một trong bốn nguồn lực cơ bản của tăng trưởng kinh tế. Các nguồn lực đó là nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính, tư bản, nguồn nhân lực,. Theo định nghĩa của liên hợp quốc trong đánh giá về những tác động của toàn cầu hoá đến nguồn nhân lực năm 2009: “Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế xã hội trong một cộng đồng” Theo George Milkovich và John Boudreau: Nguồn nhân lực bao gồm kinh nghiệm, kỹ năng, trình độ đào tạo và những sự tận tâm, nỗ lực hay bất cứ đặc điểm nào khác tạo ra giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh cho tổ chức của người lao động.
Như vậy cho dù hiểu theo nghĩa nào thì nguồn nhân lực cũng được coi là sức mạnh tổng hợp từ sức mạnh của các loại lao động cũng như từ khả năng lao động của từng cá nhân trong tổ chức: sức khoẻ, trình độ, sự hiểu biết, kinh nghiệm, lòng tin, nhân cách. Trong một tổ chức, nguồn nhân lực được hiểu như sau: Nguồn nhân lực được hình thành trên cơ sở của cá nhân có vai trò khác nhau với những đặc điểm cá nhân, năng lực, tiềm năng phát triển, kinh nghiệm khác nhau và được sắp xếp và đảm bảo những vị trí khác nhau theo một cơ cấu tổ chức nhất định, liên kết với nhau theo những mục tiêu chung, chiến lược chung và với các nguồn lực khác của tổ chức. Nhân viên có quyền hình thành các tổ chức công đoàn, các nhóm hội để bảo vệ 4 quyền lợi của mình. Chất lượng nguồn nhân lực được xem xét trên các mặt thể lực và trí lực.
Thể lực phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc nghỉ ngơi, chế độ y tế, tuổi tác, giới tính. Trí lực bao gồm tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách còn ở mức mới mẻ, chưa bao giờ cạn kiệt vì đây là kho tàng nhiều bí ẩn trong mỗi con người. Tùy theo quan điểm và khía cạnh nghiên cứu khác nhau, nguồn lực cũng được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Căn cứ vào nguồn gốc hình thành nguồn nhân lực được chia thành ba loại: - Nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động và đang có khả năng lao động: Việc quy định giới hạn độ tuổi phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội của từng nước khác nhau.
Trong từng thời kỳ, lại có sự thay đổi, điều chỉnh cho phù hợp.