Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh doanh dịch vụ ăn uống (F&B) và bán lẻ quy mô chuỗi, công tác quản trị kho tại các điểm bán đóng vai trò then chốt đối với sự liên tục của quá trình vận hành, chất lượng nguyên vật liệu và chi phí kinh doanh. Tại hệ thống chuỗi Highlands Coffee, việc kiểm soát hàng hóa tại từng cửa hàng chi nhánh đòi hỏi sự chính xác cao do đặc thù ngành hàng kết hợp giữa nguyên liệu khô và các loại thực phẩm tươi sống có hạn sử dụng ngắn.

Thực tiễn vận hành tại chi nhánh đặt ra nhiều bài toán quản lý cần giải quyết:

  • Cân đối và bám sát số lượng hàng tồn trữ giữa lưu lượng nhập và xuất nhằm xây dựng kế hoạch đặt hàng hợp lý.
  • Đảm bảo hàng hóa được luân chuyển kịp thời, loại bỏ nguy cơ quá hạn sử dụng hoặc suy giảm phẩm chất.
  • Định vị chính xác từng mặt hàng trong không gian lưu trữ giới hạn để tối ưu thời gian tác nghiệp xuất kho.
  • Kiểm soát và triệt tiêu nguy cơ thất thoát, hư hỏng nguyên vật liệu trong suốt chu trình bảo quản.

Khóa luận được xây dựng với các mục tiêu và phạm vi cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích thực trạng hoạt động lưu trữ, xuất - nhập kho và kiểm soát nguyên vật liệu tại chi nhánh cửa hàng Highlands Coffee; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý kho, tối ưu hóa chi phí lưu kho, bảo đảm an toàn thực phẩm và duy trì nguồn cung ứng liên tục cho điểm bán.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý kho và quản lý hàng hóa tại chi nhánh cửa hàng Highlands Coffee.
  • Phạm vi nghiên cứu: Quy trình lập kế hoạch đặt hàng, tiếp nhận, sắp xếp, theo dõi và kiểm tra hàng hóa lưu trữ trong kho tại các chi nhánh cửa hàng (tập trung khảo sát địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu và dữ liệu nhập hàng được thu thập trong năm 2019 (tính đến tháng 10/2019 và tổng hợp cả 4 quý năm 2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị kho hàng và chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ:

  • Khái niệm và chức năng kho hàng: Kho là hệ thống công trình kỹ thuật, mặt bằng và trang thiết bị thực hiện tiếp nhận, phân loại, bảo quản và cung ứng hàng hóa. Ba chức năng cốt lõi của kho gồm: gom hàng (consolidation), phối hợp/ghép hàng (assortment) và bảo quản/lưu giữ hàng hóa.
  • Quản trị hàng tồn kho và các loại hình tồn kho: Phân loại tồn kho theo mục đích sử dụng gồm hàng tồn kho an toàn (safety stock/buffer stock), ngưỡng tái cấp, hàng tồn kho chu kỳ (cycle stock), tồn kho tách rời (de-coupling), tồn kho dự báo (anticipation stock) và hàng tồn kho trên đường vận chuyển (pipeline stock). Đi kèm là 4 nhóm chi phí: chi phí đặt hàng, chi phí thiết lập, chi phí dự trữ và chi phí thiếu hụt.
  • Bố trí mặt bằng kho: Phân tích ba hình thức bố trí mặt bằng trong sản xuất và dịch vụ gồm bố trí theo sản phẩm (product layout), bố trí theo quá trình/chức năng (process layout) và bố trí theo vị trí cố định (fixed-position layout).
  • Hệ thống giá kệ và phân loại tải trọng: Kệ tải trọng nặng (từ 500 kg trở lên), tải trọng trung bình (100 – 500 kg) và tải trọng nhẹ (35 – 70 kg).
  • Chỉ số vòng quay hàng tồn kho (Inventory Turnover): Công thức xác định thông qua tỷ lệ giữa Doanh thu trên Số dư hàng tồn kho cuối kỳ, hoặc Giá vốn hàng bán trên Giá trị hàng tồn kho bình quân.
  • Mô hình 5S của Nhật Bản: Ứng dụng quy trình 5 bước gồm Seiri (Sàng lọc), Seiton (Sắp xếp), Seiso (Sạch sẽ), Seiketsu (Săn sóc), Shitsuke (Sẵn sàng) nhằm nâng cao năng suất và đảm bảo mục tiêu PQCDSM (Productivity, Quality, Cost, Delivery, Safety, Morale).
  • Nguyên tắc FIFO (First In First Out): Nguyên tắc nhập trước - xuất trước, tổ chức sắp xếp luân chuyển hàng hóa theo thứ tự thời gian nhập (quy chuẩn xếp từ trái sang phải trên giá kệ).
  • Hệ thống phần mềm ứng dụng: Giải pháp phần mềm quản trị đám mây NetSuite (sử dụng trong đặt hàng và theo dõi đơn đặt hàng với nhà cung ứng) và phần mềm Seito VN POS (quản lý bán hàng, nhập - xuất, luân chuyển và kiểm soát hủy hàng tại quầy).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Quan sát thực tế trực tiếp tại chi nhánh cửa hàng; tiếp cận, đối chiếu hệ thống hóa đơn chứng từ giá trị gia tăng (hóa đơn 2 liên); khai thác số liệu ghi chép từ sổ theo dõi nhập hàng tươi, sổ nhập hàng khô và báo cáo xuất nhập tồn trên hệ thống Seito POS.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích quy trình nghiệp vụ xuất - nhập kho; tổng hợp và xử lý số liệu giá trị hàng nhập theo quý trong năm 2019; đánh giá đối chiếu giữa quy chuẩn quản lý lý thuyết với thực tế vận hành tại cửa hàng.
  • Phương pháp chuyên gia/thực nghiệm: Học hỏi kinh nghiệm trực tiếp từ đội ngũ quản lý cửa hàng và tham gia thao tác nghiệp vụ kiểm kê, xếp dỡ thực tế tại chi nhánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về kho

Chương I tập trung làm rõ các nền tảng lý thuyết chuyên ngành về kho bãi và công tác quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp:

  • Vai trò và nhiệm vụ của kho: Đảm bảo tính liên tục của quá trình cung ứng, phòng ngừa rủi ro biến động nguồn cung và nhu cầu mùa vụ; tiết kiệm chi phí lưu thông thông qua việc tạo lập lô hàng kinh tế và hỗ trợ hoạt động logistics ngược (thu hồi, xử lý bao bì, sản phẩm lỗi).
  • Tiêu chí đánh giá hiệu quả: Trình bày 5 nguyên nhân phát sinh nhu cầu tồn kho (thời gian chu kỳ cung ứng/lead time, biến động nhu cầu theo mùa, tính bất định của chuỗi cung ứng, tính kinh tế nhờ quy mô và sự gia tăng giá trị của một số mặt hàng lưu kho).
  • Phân tích các hình thức bố trí mặt bằng: So sánh ưu nhược điểm của bố trí theo sản phẩm, bố trí theo quá trình và bố trí theo vị trí cố định nhằm lựa chọn phương án tối ưu hóa không gian, giảm thiểu quãng đường di chuyển và tránh dòng vận chuyển ngược chiều.
  • Phương pháp tổ chức và công cụ quản lý: Phân tích chi tiết quy trình 6 bước triển khai mô hình 5S và mối liên hệ với các chỉ số PQCDSM; nguyên lý vận hành của phương pháp FIFO nhằm loại bỏ nguy cơ hàng quá hạn sử dụng; đánh giá tính năng của phần mềm NetSuite và hệ thống bán lẻ Seito VN POS.
Phương pháp / Công cụ Đặc điểm kỹ thuật / Quy tắc vận hành Lợi ích đối với quản lý kho F&B
Mô hình 5S Thực hiện 5 bước: Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc, Sẵn sàng; duy trì cải tiến Kaizen. Không gian làm việc ngăn nắp, giảm thao tác thừa, nâng cao chỉ số an toàn và năng suất.
Nguyên tắc FIFO Hàng nhập trước xuất trước; sắp xếp trên giá kệ theo quy chuẩn từ trái sang phải. Giảm thiểu tối đa tỷ lệ hàng thực phẩm tươi bị hư hỏng, quá hạn sử dụng; giảm tổn thất tài chính.
Phần mềm NetSuite Hệ thống đám mây, thực hiện qua các module "enter an order" và "see orders". Tự động hóa quy trình đặt hàng, liên kết thông tin đa chiều với nhà cung cấp, tránh sót đơn.
Phần mềm Seito POS Tích hợp POS bán lẻ với quản lý dữ liệu nhập, xuất, chuyển đổi và hủy hàng; xuất file báo cáo. Kiểm soát dữ liệu tồn kho theo thời gian thực, lưu trữ lịch sử đối chiếu theo tháng, hỗ trợ kiểm kê.

Chương II: Thực trạng hoạt động quản lý kho tại chi nhánh cửa hàng Highlands Coffee

Chương II khảo sát thực tế toàn diện hoạt động vận hành kho tại chi nhánh thuộc chuỗi Highlands Coffee:

  • Tổng quan thương hiệu: Hệ thống thuộc Công ty Cổ phần Quốc tế Việt Thái (thành lập từ năm 2002 bởi David Thái; năm 2011 Tập đoàn Jollibee mua lại 49% bộ phận kinh doanh tại Việt Nam với giá 25 triệu USD; cùng năm mua lại chuỗi Phở 24 với giá 20 triệu USD). Đến tháng 10/2019, chuỗi đã mở rộng mạng lưới rộng khắp 3 miền Bắc, Trung, Nam.
  • Quy trình đặt hàng và xuất nhập kho:
    • Quy trình đặt hàng qua NetSuite: Nhân viên tạo đơn hàng qua tính năng "enter an order", sau đó rà soát toàn bộ danh mục thông qua "see orders" và gửi yêu cầu đến nhà cung ứng.
    • Quy trình nhập kho: Kiểm tra thực tế số lượng và chất lượng hàng giao -> Đối chiếu hóa đơn chứng từ (hóa đơn 2 liên và hóa đơn GTGT) -> Lập bảng theo dõi số liệu xuất hàng trong ngày -> Nhập dữ liệu vào phần mềm Seito kết hợp ghi sổ tay (sổ nhập hàng tươi, sổ nhập hàng khô).
    • Quy trình xuất kho và kiểm kê: Trừ trực tiếp số lượng xuất trên bảng theo dõi -> Kiểm đếm thực tế cuối ngày (ghi nhận số bán, số tồn, số hủy) -> Báo cáo tổng hợp số liệu xuất - nhập - tồn định kỳ.
[Quy trình nhập kho]
Nhận hàng & Kiểm tra -> Lập bảng theo dõi hàng ngày -> Ghi sổ nhập (Tươi/Khô) & Nhập phần mềm Seito

[Quy trình xuất kho]
Lập bảng xuất hàng -> Ghi sổ xuất & Trừ trực tiếp -> Kiểm đếm cuối ngày -> Báo cáo tổng kết tồn hàng
  • Thực trạng mặt bằng và thiết bị kho tại chi nhánh:
    • Diện tích mặt bằng kho tiêu chuẩn tại cửa hàng: 5 x 5 m (25 m²).
    • Sức chứa: Dưới 1.000 kg.
    • Tần suất giao hàng: 2 lần/tuần từ nhà cung cấp trung tâm.
    • Trang thiết bị trong kho: 1 – 2 bồn rửa; 3 – 5 tủ đông bảo quản hàng tươi ngắn hạn; 2 – 5 giá kệ sắt 5 tầng phun sơn tĩnh điện chống ẩm gỉ.
  • Phân tích số liệu nhập kho năm 2019:
Thời gian (Năm 2019) Giá trị Hàng tươi (VNĐ) Giá trị Hàng khô (VNĐ) Tổng giá trị nhập kho (VNĐ)
Quý I 150.075.000 290.080.000 440.155.000
Quý II 90.620.000 125.053.000 215.673.000
Quý III 87.000.000 100.470.000 187.470.000
Quý IV 180.029.000 387.030.000 567.059.000

Nhận xét số liệu: Quý IV có giá trị nhập hàng cao nhất (567.059.000 VNĐ) do rơi vào dịp cao điểm lễ, Tết cuối năm; tiếp theo là Quý I (440.155.000 VNĐ). Quý III ghi nhận lượng hàng nhập thấp nhất trong năm (187.470.000 VNĐ) do không có các kỳ nghỉ lễ lớn.

  • Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
    • Ưu điểm: Quy trình nhập - xuất rõ ràng, có sự hỗ trợ của phần mềm NetSuite và Seito; nhân viên thực hiện phân loại và áp dụng 5S; bảo quản tách biệt giữa hàng khô và hàng tươi; có cơ chế điều chuyển giải phóng hàng cận hạn sử dụng giữa các chi nhánh lân cận.
    • Hạn chế: Diện tích kho 25 m² quá nhỏ hẹp, chỉ có 1 cửa ra vào gây tắc nghẽn khi bốc dỡ lô hàng lớn; chu kỳ hàng về 2 lần/tuần khiến cửa hàng đối mặt rủi ro thiếu hàng khi lượng khách tăng đột biến hoặc thừa hàng dẫn đến hủy bỏ hàng tươi ngắn hạn khi lượng khách sụt giảm; chi phí hao hụt và chi phí vận chuyển hàng điều chuyển do chi nhánh tự chịu toàn bộ.
  • Yêu cầu năng lực quản trị kho: Tác giả phân tích các nhóm kỹ năng bắt buộc đối với nhân viên kho (lập phiếu xuất nhập, sắp xếp hàng hóa khoa học theo FIFO, kiểm kho nhanh) và kỹ năng đối với quản lý cửa hàng (hệ thống hóa dữ liệu sổ sách qua phần mềm, kỹ năng lập kế hoạch và lãnh đạo).

Chương III: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý hàng hóa và kết luận

Dựa trên định hướng phát triển chuỗi (tính đến tháng 8/2019, Highlands Coffee có hơn 300 quán tại 24 tỉnh thành và 50 quán quốc tế; tiến tới gần 400 cửa hàng tại Việt Nam, riêng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có 7 cửa hàng), tác giả đề xuất 2 phương án giải pháp:

  • Giải pháp 1: Thiết lập hệ thống Kho tập kết (Kho trung tâm khu vực)

    • Mô hình: Xây dựng kho tập kết độc lập kết nối liên hoàn các chi nhánh trong khu vực tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
    • Chức năng kỹ thuật: Thực hiện gom hàng quy mô lớn từ nhà cung cấp, phân loại và chia nhỏ đơn hàng trước khi vận chuyển về từng cửa hàng; trang bị hệ thống kho lạnh chuyên dụng (nhiệt độ đông lạnh từ -5°C đến -10°C cho thực phẩm tươi ngắn hạn; nhiệt độ làm mát từ 3°C đến -3°C cho đồ mát); tích hợp hệ thống camera giám sát, thiết bị nâng hạ và phần mềm quản lý kho theo chuẩn công nghệ 4.0.
    • Đánh giá giải pháp: Giảm tải áp lực lưu trữ tại chi nhánh, hạn chế tỷ lệ hủy hàng tươi, giảm bớt thời gian kiểm đếm hàng ngày của nhân viên cửa hàng; tuy nhiên nhược điểm là đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu lớn về mặt bằng, hạ tầng công nghệ, hệ thống PCCC và nhân sự vận hành kho riêng biệt.
  • Giải pháp 2: Thuê Kho dự phòng vào các mùa vụ cao điểm

    • Mô hình: Thuê diện tích kho ngoài linh hoạt nhằm phục vụ lưu trữ hàng hóa tăng cường trong các giai đoạn nhu cầu tăng vọt (lễ, Tết).
    • Các tiêu chí lựa chọn kho thuê:
      1. Vị trí: Giao thông thuận tiện cho phương tiện trung chuyển; nền kho cao ráo, tuyệt đối không bị ngập úng hoặc ẩm thấp nhằm bảo vệ chất lượng nguyên liệu thực phẩm.
      2. Diện tích và hình thức thuê: Căn cứ vào số lượng mã hàng và quy cách chất xếp; bố trí diện tích lối đi chiếm khoảng 10% tổng diện tích chất hàng để phục vụ phân loại theo số lô (lot).
      3. Chi phí và thời hạn: Xem xét đơn giá thuê theo mét vuông hoặc theo tấn; tối ưu chi phí thông qua việc lựa chọn kho có sẵn dịch vụ quản lý đi kèm; xác định thời hạn hợp đồng phù hợp với tính mùa vụ.
      4. Dịch vụ đi kèm: Đảm bảo các tiện ích cơ bản gồm điện, nước sinh hoạt, nhân công và xe nâng bốc xếp, dịch vụ vận chuyển và quản lý hàng hóa.
      5. Pháp lý và an ninh: Đảm bảo các điều khoản cam kết về an toàn phòng cháy chữa cháy, an ninh kho bãi và ổn định giá thuê trong suốt chu kỳ thực hiện hợp đồng.
Tiêu chí so sánh Giải pháp 1: Xây dựng Kho tập kết Giải pháp 2: Thuê Kho dự phòng
Mục tiêu áp dụng Quy hoạch mạng lưới cung ứng dài hạn cho toàn bộ chi nhánh khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu. Giải quyết áp lực tồn trữ mang tính thời vụ ngắn hạn (các dịp lễ, Tết).
Yêu cầu vốn đầu tư Vốn đầu tư lớn (xây dựng hạ tầng, kho lạnh chuyên dụng, hệ thống PCCC, nhân sự). Chi phí linh hoạt theo hợp đồng thuê ngắn hạn hoặc diện tích thực tế.
Mức độ kiểm soát Doanh nghiệp chủ động kiểm soát quy trình, nhiệt độ và công nghệ 4.0. Phụ thuộc vào năng lực hạ tầng và chất lượng dịch vụ của đơn vị cho thuê.
Nhiệt độ bảo quản Kiểm soát chuẩn: Đông lạnh (-5°C đến -10°C), Làm mát (3°C đến -3°C). Yêu cầu kho phải đáp ứng tiêu chuẩn nền cao, khô ráo, tránh ẩm mốc thực phẩm.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Kết quả chính đạt được

  • Mô tả và chuẩn hóa sơ đồ quy trình tác nghiệp xuất - nhập - tồn kho tại cấp độ cửa hàng chi nhánh, kết hợp giữa việc ghi chép sổ tay truyền thống (sổ hàng tươi, sổ hàng khô) với phần mềm quản lý NetSuite và Seito POS.
  • Đưa ra bức tranh định lượng chi tiết về biến động giá trị hàng nhập qua 4 quý năm 2019 của chi nhánh, phản ánh rõ nét tính mùa vụ với mức chi hàng khô luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (Quý IV đạt 387.030.000 VNĐ hàng khô so với 180.029.000 VNĐ hàng tươi).
  • Nhận diện các điểm nghẽn vật lý trong kho chi nhánh: diện tích 25 m² với 1 cửa duy nhất, sức chứa dưới 1.000 kg không đáp ứng kịp tốc độ tăng trưởng doanh thu và gây khó khăn khi bốc dỡ hàng tập trung.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Khóa luận đóng góp 2 phương án tổ chức kho bãi có tính ứng dụng cao cho mạng lưới 7 cửa hàng Highlands Coffee tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: phương án dài hạn (Kho tập kết trung tâm) và phương án ngắn hạn (Kho dự phòng thuê ngoài mùa cao điểm).
  • Xác lập bộ tiêu chuẩn kỹ thuật thực tế cho việc bảo quản hàng thực phẩm chuỗi: nhiệt độ đông lạnh (-5°C đến -10°C), nhiệt độ làm mát (3°C đến -3°C), tỷ lệ diện tích lối đi kho thuê (10%), và quy chuẩn phân tầng giá kệ 5 tầng trong kho chi nhánh.
  • Xây dựng khung năng lực và danh mục kỹ năng thực hành cho nhân viên kho và quản lý cửa hàng trong việc kiểm soát luân chuyển hàng hóa theo chuẩn 5S và FIFO.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế của khóa luận:

    • Dữ liệu khảo sát định lượng về giá trị nhập kho mới dừng lại ở phạm vi 1 năm (năm 2019) tại một đơn vị chi nhánh đại diện, chưa có chuỗi số liệu đối chiếu qua nhiều năm liên tiếp để tính toán chính xác chỉ số vòng quay tồn kho toàn diện.
    • Các giải pháp đề xuất (Kho tập kết và Kho dự phòng) dừng lại ở mức mô hình hóa chức năng, phân tích ưu nhược điểm định tính và tiêu chí kỹ thuật, chưa xây dựng dự toán tài chính chi tiết (chi phí đầu tư xây dựng, chi phí thuê mặt bằng cụ thể, thời gian thu hồi vốn).
  • Hướng phát triển đề tài:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mô hình tối ưu hóa tuyến đường vận chuyển (Vehicle Routing Problem) từ kho tập kết đề xuất đến các chi nhánh cửa hàng trong tỉnh.
    • Xây dựng thuật toán dự báo nhu cầu đặt hàng tự động tích hợp trên nền tảng NetSuite dựa trên dữ liệu tiêu thụ lịch sử tại điểm bán POS Seito nhằm giảm thiểu triệt để sai số đặt hàng gây thiếu hụt hoặc hủy hàng tươi.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng: Nguồn tài liệu thực tế về quy trình tác nghiệp quản lý kho tại các chuỗi bán lẻ F&B; phương pháp kết hợp giữa hệ thống ERP doanh nghiệp (NetSuite) và phần mềm bán hàng tại điểm bán (Seito POS).
  • Cán bộ quản lý chi nhánh và nhân sự vận hành chuỗi F&B: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy chuẩn sắp xếp kho hàng hẹp (5x5 m), cách bố trí giá kệ 5 tầng, áp dụng 5S và nguyên tắc FIFO trong bảo quản nguyên liệu pha chế và thực phẩm tươi sống.
  • Người nghiên cứu các đề tài quản trị kho hàng: Tham khảo phương pháp tiếp cận đánh giá ưu nhược điểm kho hàng tại điểm bán và khung tiêu chí đánh giá khi lựa chọn thuê kho ngoài phục vụ kinh doanh mùa vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các phần mềm nào để hỗ trợ công tác quản lý kho tại chi nhánh Highlands Coffee? Khóa luận chỉ ra chi nhánh sử dụng hai phần mềm chính: NetSuite (phần mềm quản trị đám mây dùng để thực hiện đặt hàng từ nhà cung ứng qua tính năng "enter an order" và theo dõi đơn qua "see orders") và Seito VN POS (phần mềm tại điểm bán dùng để ghi nhận số liệu nhập, xuất, chuyển đổi, hủy hàng và lưu trữ lịch sử dữ liệu đối chiếu hàng tháng).

2. Đặc điểm không gian, sức chứa và tần suất giao hàng tại kho chi nhánh được ghi nhận như thế nào? Kho chi nhánh có diện tích tiêu chuẩn 5 x 5 m (25 m²), sức chứa dưới 1.000 kg, trang bị 1 cửa ra vào duy nhất, 1 – 2 bồn rửa, 3 – 5 tủ đông bảo quản hàng tươi và 2 – 5 giá kệ sắt 5 tầng. Hàng hóa từ nhà cung cấp được vận chuyển về chi nhánh với tần suất định kỳ 2 lần/tuần.

3. Tình hình giá trị hàng nhập kho năm 2019 của chi nhánh biến động ra sao giữa các quý? Theo số liệu năm 2019: Quý I đạt 150.075.000 VNĐ hàng tươi và 290.080.000 VNĐ hàng khô (Tổng: 440.155.000 VNĐ); Quý II đạt 90.620.000 VNĐ hàng tươi và 125.053.000 VNĐ hàng khô (Tổng: 215.673.000 VNĐ); Quý III đạt 87.000.000 VNĐ hàng tươi và 100.470.000 VNĐ hàng khô (Tổng: 187.470.000 VNĐ); Quý IV đạt 180.029.000 VNĐ hàng tươi và 387.030.000 VNĐ hàng khô (Tổng: 567.059.000 VNĐ). Quý IV có giá trị nhập cao nhất và Quý III thấp nhất.

4. Nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro hao hụt, hư hỏng và phát sinh chi phí hủy hàng tại cửa hàng là gì? Do tần suất giao hàng cố định 2 lần/tuần, nếu nhân viên ước lượng sai lệch số lượng đặt hàng sẽ dẫn đến hai tình huống: thiếu hàng khi khách tăng đột biến, hoặc thừa hàng tươi ngắn hạn khi khách giảm. Khi hàng tươi tồn đọng quá hạn hoặc bảo quản sai nguyên tắc FIFO, cửa hàng buộc phải hủy bỏ và tự chịu toàn bộ chi phí tổn thất này.

5. Hai phương án giải pháp hoàn thiện công tác kho được tác giả đề xuất là gì? Tác giả đề xuất 2 giải pháp cho khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu: (1) Xây dựng Kho tập kết trung tâm kết nối liên hoàn các chi nhánh, trang bị hệ thống kho lạnh (-5°C đến -10°C cho hàng đông, 3°C đến -3°C cho hàng mát) và công nghệ 4.0; (2) Thuê Kho dự phòng phục vụ các mùa vụ cao điểm (lễ, Tết) với các tiêu chí nghiêm ngặt về nền cao không ngập nước, lối đi chiếm 10% diện tích và đầy đủ dịch vụ hỗ trợ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thiềm Thị Ngọc Giàu đã phản ánh chi tiết thực trạng nghiệp vụ quản lý kho tại chi nhánh chuỗi Highlands Coffee thông qua việc kết hợp các khung lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng (5S, FIFO, bố trí mặt bằng) với công cụ công nghệ (NetSuite, Seito POS). Công trình đã lượng hóa được biến động nhập kho năm 2019, đồng thời nhận diện chuẩn xác những rủi ro vận hành do hạn chế không gian kho 25 m² và đặc thù hàng tươi ngắn hạn. Các giải pháp đề xuất về xây dựng kho tập kết khu vực và thuê kho dự phòng mùa vụ mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở tham khảo có giá trị cho việc hoàn thiện hệ thống logistics phân phối chuỗi F&B tại địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.