Chương 1: Giới thiệu đề tài. Giới thiệu chung tình hình chuỗi cung ứng hang hóa, cũng như các ly do xây dụng nên bai Khóa luận. Thong qua đó xác định mục tiêu, phạm vi va các đóng góp dé áp dụng thực tế tại công ty. Chương 2: Cơ sở lý thuyết.
Trình bày các lý thuyết về chuỗi cung ứng, lý thuyết về mô hình ma trận danh mục mặt hang của Kraljic cùng với những lợi ích và ý nghĩa của nó. Đồng thời áp dụng mô hình tính toán để xác định vào so đồ ma trận cần phân tích. Phân tích thực trạng mua hàng tại công ty. Giới thiệu đôi nét về công ty, nêu một số thực trạng về tình hình công ty đang gặp phải.
Qua đó, tiến hành phân tích các yêu tô tác động tới rủi ro và cả lợi nhuận của các mặt hàng cần mua thông qua các phỏng van lay kiến kiến các chuyên gia để xác định danh mục mặt hang cần mua trên ma trận Kraljic. Nhận diện vẫn đề và đề xuất giải pháp. Trình bảy chỉ tiết kết quả phân tích dữ liệu, xác định van dé dé dé xuất các giải pháp tối ưu trong công tác mua hang không những tại công ty Samsung mà còn lan rộng ra các đối tác. Kết luận và khuyến nghị.
Kết luận về kết qua đạt được, nêu lên những hạn chế và khuyến nghị cho những đề tài tiếp theo. CƠ SỞ LÝ THUYET Phan này tác giả trình bày cơ sở lý thuyết và các phương pháp áp dụng xây dựng ma trận Kraljic. Giới thiệu về chuỗi cung ứng Chuỗi cung ứng đặc trung là chuỗi các hoạt động bao gồm: thu mua nguyên vật liệu, sản xuất sản phẩm, chuyển vào hệ thống kho, và cuối cùng chuyền đến các đại lý và khách hàng. Simchi-Levi, Kaminsky va Simchi-Levi (2008) phát biểu rang quản lý chuỗi cung ứng là một tập hợp các phương pháp tiếp cận được sử dụng nhằm tích hợp các nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà kho và cửa hang một cách hiệu qua dé hàng hóa được sản xuất và phân phối với số lượng phù hợp, đúng vị trí và vào đúng thời điểm để giảm thiểu chi phí toàn hệ thống trong việc đáp ứng nhu cau.
Krajewski et al. (2007) thì quản lý chuỗi cung ứng bao gồm sự phát triển chiến lược cho tổ chức, kiểm soát và thúc đây các nguồn lực liên quan đến dòng chảy dịch vụ và nguồn nguyên liệu trong chuỗi cung ứng. Suppliers Manufacturers Warehouses & Customers Distribution Centers | _ 2a i ete | Ị i tt} Transportation Transportation Costs † Costs Material Costs Transportation Manufacturing Costs Inventory Costs Costs Hình 2. Mô hình mạng lưới chuỗi cung ứng Có thé thay rang, việc vận hành nguồn nguyên liệu từ khâu đầu vao tới cấp phát hàng hóa ở đầu ra càng phức tạp thì doanh nghiệp càng hoạt động nhiều hơn.
Chắng hạn, một sô chuỗi rat ngăn va đơn giản như cửa hàng tạp hóa nhỏ mua rau trực tiép từ những người nông dân, còn những chuỗi dài và phức tạp phải thông qua một mạng lưới bán lẻ. Lý thuyết hoạt động mua hàng Theo Monczka et al. Nhóm mua hàng thực hiện nhiều hoạt động dé đảm bao mang lai gid tri toi da cho tô chức. Bao gom việc xác định, lựa chọn nhà cung cấp, mua, dam phán và ký kết hop dong, nghiên cứu thị trường cung ứng, do lường và cải thiện nhà cung cấp và cả việc phát triển hệ thống mua hàng.
Mua hàng phải đạt được năm điều sau: chất lượng tốt, đúng số lượng, đúng thời điểm, đúng giá và đúng nguon hang”. Gia công ngoài Theo Baily (2008), Gia công ngoài có thể được định nghĩa là "sie dung chiến lược các nguồn lực bên ngoài dé thực hiện các công việc truyền thong cái mà được xử lý bởi nhân viên và nguồn lực nội bộ". Lợi ích của việc gia công ngoài Theo đây là một số lợi ích của việc gia công ngoài: e Về quy mô: nếu kết hợp được nhiều lô hang sẽ giảm được chi phí. e Hiéu ứng dự trữ hang hóa: Nhu cau bất định sẽ chuyển cho bên cung cấp (contract equipment manufacturers — CEMs) vì thé ho sé loi dụng hiệu ứng dự trữ hàng hóa cung cấp cho nhiều nhà sản xuất nhằm tiết giảm lượng dự trữ nhưng vẫn đáp ứng nhu câu sản xuất.
e Giám chỉ phí đầu tư: Việc đầu tư sẽ được tiết giảm khi chuyển các đơn hàng sang CEMs. Mặt khác, các CEMs cũng lợi dụng về đâu tư khi cung cấp nhiều hơn đơn hang cho nhiều khách hang. e Tập trung vào năng lực chính: Bên mua có thé dựa vao việc thuê ngoài dé tập trung thế mạnh vào việc cạnh tranh tạo ra sự khác biệt đối với các đối thủ. e Gia tang sự linh hoạt: Du khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hang tốt hơn; tận dụng tốt kỹ năng và kiến thức, kinh nghiệm về công nghệ của nhà cung cap sản xuât và phát triên sản phầm nhanh hơn; có khả năng đánh giá và tiếp quản công nghệ đôi mới; đánh giá tốt những ngành công nghiệp cụ thé về kha năng công nghệ thay đối, cũng như chu kỳ sống của sản phẩm.
Việc lựa chọn tự gia công và gia công ngoài phải sử dụng nhiều kiến thức khác nhau cho quyết định của họ. Cách tiếp cận thiết yếu là phân tích và so sánh lợi ích của nó. Quyết định tìm nguồn cung ứng là quan trọng bởi vì nó ảnh hưởng đến chi phí, nhưng nó cũng vạch ra ranh giới mà một công ty thu hút xung quanh các hoạt động của nó. Các công ty có khả năng duy trì hoạt động nội bộ được coi là một phần của hoạt động cốt lõi của họ, trong khi họ có nhiều khả năng thuê ngoài hoạt động được coi là cận biên hơn.
Rúi ro của việc Gia công ngoài Theo đây là một số rủi ro của việc gia công ngoài: e Mat bi mật cạnh tranh: Nếu gia công những chỉ tiết quan trọng có thé tao cơ hội cho đối thủ biết bí mật của sản phẩm; có thể doanh nghiệp mất cơ hội tự giới thiệu thiết kế mới mà có thể kết hợp với các nhà cung cấp; Việc gia công ngai quá nhiều chỉ tiết từ nhiều nhà cung cấp khác nhau sẽ đánh mat cơ hội phát triển d6i mới và những giải pháp vận hành đổi hỏi đa chức năng phối hợp. e Mau thuẫn giữa các mục tiêu: Về vấn dé nhu cầu, néu nhu cau cao (kinh tế thuận lợi), bên mua săn sàng ký kết những hợp đồng dài hạn; ngược lại, nếu bat lợi về kinh tế, nghĩa là nhu cầu giảm, các hợp đồng dài hạn có thé gây ra rủi ro về tài chính nghiêm trọng. Vẫn đề về thiết kế, bên mua muốn linh hoạt đối với sản phẩm và tích cực trong thiết kế mới, trong khi đó, bên cung cấp lại tập trung vào việc tiết giảm chi phí nên có thé làm chậm quá trình thiết kế mới. Tuy nhiên, đối với quyết định quan trọng này, các nhà quản lý cũng nên xem xét một loạt các yếu tố khác tránh vượt quá chi phí, chắng hạn như năng lực, chất lượng sản phẩm, thời gian giao hàng, giảm thiểu rủi ro, công nghệ, độ tin cậy va cải tiến liên tục của nhà cung cap.
Lý do của việc gia công ngoài Ngày nay hầu hết các công ty thuộc khối OME luôn thuê các nguồn gia công bên ngoài phụ trợ cho nhu cầu nguồn hàng cụ thể, không chỉ giảm khối lượng công việc của mình mà còn hình thành mối quan hệ lâu dài với các công ty có khả năng. e_ Để giảm chi phí từ góc độ kinh tế: theo những người đã dé cập ở trên, động lực ban đầu làm cho Gia công ngoài xảy ra là việc theo đuôi lợi nhuận kinh tế cao hon. Các nhà cung cấp cung cấp sản pham/dich vu là các chuyên gia và là chuyên gia trong các lĩnh vực cụ thể. e Công ty có thé tập trung hơn vào năng lực cốt lõi: trong thế giới hiện đại, tăng cường năng lực kinh doanh cốt lõi và xây dựng các rào cản xung quanh có thể là một trong những chiến lược cạnh tranh phố biến và thành công.
Lam gia công ngoài cho một công ty tăng cơ hội tập trung vào năng lực cốt lõi. e Cầu không chắc chắn được chuyển giao cho các nhà cung cấp: bang cách thực hiện gia công ngoài, một phan cua su không chắc chăn về nhu cầu sẽ được chuyển giao cho các nha cung cấp dé tương đối bản thân công ty trở nên mạnh mẽ hơn khi đối mặt với sự bién động của thị trường. e Đầu tư vốn chuyển nhượng cho nhà cung cấp: Tất cả quy trình sản xuat/dich vu, ở một mức độ nào đó, yêu cầu đầu tư vốn. Gia công ngoài của một số quy trình này cho phép một công ty chuyển vốn dau tư tương ứng cho các nhà cung cấp.
Do đó, công ty được giải phóng khỏi gánh nặng vốn và có thể tối ưu hóa dòng tiền của mình. e Lợi dụng quyền truy cập vào các công nghệ mới và đối mới của nhà cung cấp để giám thời gian chu kỳ phát triển sản phẩm: mỗi công ty trong một chuỗi cung ứng có thé tập trung vào năng lực cốt lõi của và cô gang phát triển công nghệ mới và đổi mới dé đạt hiệu quả tốt hơn. Lợi thé của việc cải thiện hiệu quả đó sẽ được chia sẻ thông qua toàn bộ chuỗi cung ứng. Như vậy, tổng thặng dư của chuỗi cung ứng sẽ được tăng cường.
Mô hình cung ứng cua Kraljic 2. Tìm hiểu về mô hình cung ứng của Kraljic Theo Kraljic (1983) đã giới thiệu phương pháp tiếp cận danh mục dau tư toàn diện đối với việc quản lý cung ứng và mua hàng. Cách tiếp cận này bao gồm việc xây dựng một ma trận danh mục đầu tư phân loại sản phẩm trên cơ sở hai chiêu: tac động lợi nhuận và rủi ro cung ứng ở cả mức “thấp” và ‘cao’. Các kết quả là ma trận 2x2 và phân loại theo bốn loại, hình 2.
Khai thác Cân băng (Exploit) / (Balance) † = 6 =© & 2 ——> 7 Š, 8 Don bay Chiến lược Đa dạng hóa aS (Leverage) (Strategic) (Diversify) = N al = c‹cœ@ 5 = = S of ¬| Không quan trọng Nút cổ chai = & (Non-Critical) (Bottleneck) e —— = Ê EH Thap (Low) Cao (High) Rui ro cung ứng (Supply risk) — Hình 2. Ma tran Kraljic va dé xuất chiến lược, nguồn Kraljic (1983) Ma trận Kraljic là một đồng tiền công cụ chiến lược của Peter Kraljic vào năm 1983 nhăm mục đích hướng dẫn người quản lý mua hàng nhận ra sức mạnh và điểm yếu của chiến lược mua hàng tương ứng của họ (Kralijc 1983).