Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong ngành xây dựng, các loại vật liệu truyền thống dùng cho kết cấu khung kèo trước đây phần lớn là gỗ hoặc sắt. Tuy nhiên, trước các đòi hỏi ngày càng cao của thị trường về độ bền, khả năng chống ăn mòn và tính thẩm mỹ công trình, các loại khung kèo gỗ và sắt thông thường bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Nắm bắt xu hướng này, Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Đại Lợi Phát đã kế thừa và phát triển hệ kết cấu khung mái nhà và xà gồ thép mạ trọng lượng nhẹ mang thương hiệu VNTRUSS®, ứng dụng công nghệ chuyển giao từ các quốc gia phát triển như Úc và Đài Loan.

Cùng với sự gia tăng các dự án đấu thầu và kế hoạch mở rộng thị phần trên phạm vi toàn quốc, nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao trở thành yếu tố mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Thực tế quản trị tại công ty cho thấy công tác tuyển dụng dù đã được thiết lập nhưng vẫn còn bộc lộ một số tồn tại về chi phí, nguồn tìm kiếm ứng viên và quy trình đánh giá. Đề tài "Giải pháp hoàn thiện hoạt động tuyển dụng Công ty CP SX TM DV Đại Lợi Phát" được tác giả Trần Ngọc Phương Thảo thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra các đề xuất cụ thể giúp doanh nghiệp kiện toàn công tác tuyển chọn nhân sự.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Đưa ra thực trạng công tác đào tạo và tuyển dụng nguồn nhân lực tại doanh nghiệp.
  2. Xác định các ưu điểm và nhược điểm trong hoạt động tuyển dụng của công ty.
  3. Đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động tuyển dụng tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Đại Lợi Phát.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Đại Lợi Phát (bao gồm trụ sở văn phòng và các phân xưởng/nhà máy trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thứ cấp và dữ liệu thực tế trong giai đoạn 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015, đồng thời cập nhật kế hoạch nhu cầu nhân sự đầu năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các giáo trình quản trị nhân sự tiêu chuẩn trong nước:

  • Khung lý luận về tuyển chọn nhân lực trích dẫn từ tài liệu của Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2004), xác định tuyển chọn là quá trình đánh giá các ứng viên theo các yêu cầu của công việc dựa trên bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc, nhằm lựa chọn người có năng lực, động cơ làm việc và nhân cách phù hợp với tổ chức.
  • Lý luận về hoạch định nguồn nhân lực, phân chia nhu cầu thành hai nhóm: nhu cầu có thể dự kiến trước (thành lập tổ chức mới, quá tải vị trí, nghỉ hưu, thăng tiến, thuyên chuyển) và nhu cầu không thể dự kiến trước (đau ốm, tai nạn, qua đời, vắng mặt không lý do, xin thôi việc đột xuất).
  • Ý nghĩa của tuyển dụng và các nhân tố ảnh hưởng dựa theo giáo trình của Nguyễn Tiệp (2002), Giáo trình Nguồn Nhân Lực, NXB Lao Động. Tác giả phân tích hai nhóm nhân tố tác động:
    • Nhân tố bên trong: Uy tín của doanh nghiệp, mục tiêu phát triển, văn hóa doanh nghiệp, năng lực tài chính, hoạt động quảng cáo và các mối quan hệ nội bộ.
    • Nhân tố bên ngoài: Quan hệ cung - cầu trên thị trường lao động, xu thế kinh tế từng thời kỳ, quan niệm và lối sống xã hội, sự phát triển của trình độ khoa học - kỹ thuật, áp lực cạnh tranh từ các đối thủ cùng ngành và hệ thống chính sách, pháp luật lao động của Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua các công cụ cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông tin đánh giá hiệu quả tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực thông qua quá trình thực tập, quan sát thực tế tại Phòng Hành chính - Nhân sự của công ty.
    • Dữ liệu thứ cấp: Tiếp nhận từ Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Tài chính - Kế toán, bao gồm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu, lợi nhuận), số liệu thống kê nhân sự (cơ cấu giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn, tình hình biến động lao động), bảng theo dõi các kênh tuyển dụng, số liệu chi phí và kế hoạch tuyển dụng giai đoạn 2013 - 2015.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp số liệu, lập bảng biểu so sánh tương đối, tuyệt đối và vẽ các biểu đồ cơ cấu nhân sự.
  • Phương pháp thống kê - mô tả: Thống kê số lượng hồ sơ tiếp nhận, tỷ lệ hồ sơ đạt yêu cầu, số ứng viên trúng tuyển qua từng kênh tuyển mộ và so sánh hiệu quả giữa các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tuyển dụng nhân sự tại Công ty CP SX TM DV Đại Lợi Phát

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về quản trị nguồn nhân lực liên quan trực tiếp đến khâu tuyển dụng. Tác giả làm rõ tuyển chọn nhân sự là khâu mở đầu có ý nghĩa bản lề trong toàn bộ tiến trình quản trị nhân sự tại doanh nghiệp. Nội dung chương tập trung vào:

  • Mục tiêu tuyển chọn: Đảm bảo chọn đúng người, đúng việc, đúng thời điểm; thu hút nhân sự có trình độ chuyên môn, kỹ năng, động cơ làm việc và phẩm chất đạo đức phù hợp với văn hóa tổ chức, giảm thiểu chi phí tuyển dụng lại hoặc chi phí đào tạo bổ sung do sai sót trong khâu tuyển mộ.
  • Quy trình hoạch định nhân lực: Nhấn mạnh việc kết hợp chặt chẽ giữa kế hoạch sản xuất kinh doanh với việc lập bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn nhân viên cho từng vị trí.
  • Tác động đa chiều của công tác tuyển dụng: Đối với doanh nghiệp, tuyển dụng hiệu quả giúp gia tăng năng suất lao động và giảm thiểu xung đột nội bộ; đối với người lao động, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và định hướng phát triển nghề nghiệp; đối với xã hội, góp phần giải quyết bài toán việc làm và phân bổ nguồn lực lao động hợp lý.
  • Phân tích chi tiết 5 nhân tố bên trong tổ chức và 6 nhân tố từ môi trường vĩ mô bên ngoài chi phối trực tiếp đến hiệu quả thu hút và sàng lọc hồ sơ ứng viên.

Chương 2: Thực trạng về hoạt động tuyển dụng nhân sự tại Công ty CP SX TM DV Đại Lợi Phát

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng quản trị nhân sự tại doanh nghiệp trong giai đoạn 2013 - 2015.

1. Khái quát về doanh nghiệp và kết quả kinh doanh:

  • Công ty khởi nghiệp từ năm 2008 trong lĩnh vực thương mại và xây dựng ngành thép. Năm 2010 khai trương văn phòng giao dịch tại số 17, Đường số 1, Khu phố 5, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. Năm 2011, khánh thành nhà máy sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế tại số 119 Đường Tam Bình, Phường Tam Phú, Quận Thủ Đức để sản xuất hệ khung mái nhà - xà gồ thép mạ VNTRUSS®. Năm 2012, mở rộng mạng lưới chi nhánh và đại lý tại Cần Thơ, Hà Nội, Bình Dương.
  • Lĩnh vực hoạt động chính: Sản xuất, tư vấn thiết kế và thi công hệ khung kèo thép mạ nhôm kẽm Zincalume cường độ cao AZ100 G550; lắp dựng khung nhà thép tiền chế; cung cấp gỗ sấy tự nhiên nhập khẩu (Sồi, Tần Bì, Dẻ Gai); sản xuất nội thất gỗ cao cấp; thi công xây dựng dân dụng và phân phối ngói lợp (Lama-Roman, Nakamura, Cpac Monier, DIC, Onduvilla).
  • Các dự án tiêu biểu: Khu dân cư cao cấp Parkcity Hà Đông (Hà Nội), mở rộng sân bay Thọ Xuân (Thanh Hóa), Resort Làng Bình An - Hồ Tuyền Lâm (Đà Lạt), khách sạn Fusion Maia Phú Quốc (Kiên Giang), sân Golf Đồng Tâm Long An, nhà thờ Hòn Chông (Kiên Giang), nhà máy xử lý nước thải Lăng Cô (Huế), nhà máy xử lý nước thải Hồ Tràm (Vũng Tàu).
  • Cơ cấu tổ chức: Đứng đầu là Hội đồng quản trị và Giám đốc điều hành; hỗ trợ trực tiếp có 3 Phó Tổng giám đốc (phụ trách kinh doanh, kỹ thuật và sản xuất); khối phòng ban chức năng gồm 5 bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán, và Phòng Hành chính - Nhân sự.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 So sánh 2015/2014
Doanh thu (đồng) Số liệu gốc Tăng 8.800.000 Tăng 22.000.000 +11% +22%
Lợi nhuận (đồng) Số liệu gốc Tăng 1.143.000 Tăng 5.892.000 +23% +52%

(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Đại Lợi Phát năm 2015)

2. Đặc điểm nguồn lao động giai đoạn 2013 - 2015: Quy mô nhân sự tăng từ 54 người (2013) lên 61 người (2014) và đạt 73 người (2015). Cơ cấu lao động được phân tích theo 3 tiêu chí:

Tiêu chí phân loại Năm 2013 (SL - %) Năm 2014 (SL - %) Năm 2015 (SL - %) Đặc điểm nhận định
Giới tính
- Nam
- Nữ

41 (75,93%)
13 (24,07%)

46 (75,41%)
15 (24,59%)

57 (78,08%)
16 (21,92%)
Tỷ lệ nam giới chiếm áp đảo (>75%) do đặc thù sản xuất, gia công cơ khí và thi công công trình xây dựng. Nữ giới đảm nhận hành chính, kế toán và tổ hoàn thiện.
Độ tuổi
- Từ 18 đến 30 tuổi
- Từ 30 đến 40 tuổi
- Từ 40 đến 60 tuổi

30 (55,56%)
17 (31,48%)
7 (12,96%)

34 (55,74%)
20 (32,80%)
7 (11,46%)

36 (49,32%)
28 (38,36%)
9 (12,33%)
Lực lượng lao động trẻ (<30 tuổi) dồi dào, nhanh nhạy nhưng còn thiếu kinh nghiệm; nhóm 30-40 tuổi tăng đều, đóng vai trò nòng cốt chuyên môn; nhóm 40-60 tuổi giữ các vị trí quản trị then chốt.
Trình độ chuyên môn
- Trên Đại học
- Đại học, Cao đẳng
- Trung cấp, CNKT
- Lao động phổ thông

4 (7,41%)
28 (51,85%)
13 (24,07%)
9 (16,67%)

4 (6,59%)
32 (52,45%)
12 (19,66%)
13 (21,30%)

7 (9,59%)
36 (49,33%)
15 (20,54%)
15 (20,54%)
Khối ĐH, CĐ và trên ĐH chiếm gần 60% tổng số lao động, tập trung ở bộ máy quản lý và khối kỹ thuật/văn phòng. Lao động phổ thông và công nhân kỹ thuật duy trì tỷ lệ phù hợp với phân xưởng.

(Nguồn: Báo cáo cơ cấu lao động Công ty Đại Lợi Phát năm 2015)

Tình hình biến động nhân sự tương đối ổn định: Năm 2013 đầu kỳ có 50 người, tuyển thêm 10 người, nghỉ việc 6 người (do tiền lương và sức khỏe không đáp ứng), cuối kỳ đạt 54 người. Năm 2015 đầu kỳ có 61 người, tuyển mới 15 người từ bên ngoài do nhu cầu đơn hàng tăng, nghỉ việc 3 người (do tìm được công việc khác phù hợp hơn), cuối kỳ đạt 73 người.

3. Kế hoạch nhu cầu nhân sự đầu năm 2016: Nhằm đáp ứng việc mở rộng thị trường và triển khai các dự án quy mô lớn, công ty xác định 4 vị trí trọng tâm cần tuyển bổ sung:

  • Kế toán tổng hợp: 01 chỉ tiêu (Nữ, trình độ Cao đẳng trở lên ngành Kế toán/Tài chính, ưu tiên chứng chỉ Kế toán trưởng, tối thiểu 3 năm kinh nghiệm, thành thạo phần mềm Misa).
  • Xây dựng và quản trị thương hiệu: 01 chỉ tiêu (Nam/Nữ, trình độ Đại học/Cao đẳng, có năng lực nhận diện thương hiệu, thiết kế đồ họa, quản trị website và phân tích thị trường).
  • Trợ lý / Thư ký Tổng giám đốc: 01 chỉ tiêu (Nữ, trình độ Đại học/Cao đẳng, 1-2 năm kinh nghiệm văn phòng, tiếng Anh giao tiếp tốt, kỹ năng vi tính và xử lý áp lực tốt).
  • Phó phòng Kỹ thuật: 01 chỉ tiêu (Nam, trình độ Trên Đại học chuyên ngành Xây dựng dân dụng, có chứng chỉ hành nghề, tối thiểu 2 năm kinh nghiệm quản lý dự án và thi công, sẵn sàng đi công tác xa).

4. Kênh tuyển dụng, chi phí và quy trình thực hiện:

  • Nguồn tuyển dụng: Kết hợp nguồn nội bộ (giới thiệu từ nhân viên, niêm yết bảng tin nội bộ) và nguồn bên ngoài (website tuyển dụng có phí và miễn phí, trung tâm dịch vụ việc làm, dán thông báo tại cổng công ty).
  • Hiệu quả các kênh: Kênh website mang lại lượng hồ sơ cao nhất và tăng liên tục (năm 2013 nhận 63 hồ sơ, năm 2015 tăng lên 179 hồ sơ; số trúng tuyển năm 2015 đạt 10 người, cao gấp 9 lần so với kênh trung tâm giới thiệu việc làm). Trong khi đó, việc dán thông báo trước cổng công ty kém hiệu quả do trụ sở nằm sâu trong hẻm.
  • Chi phí tuyển dụng: Chi phí quảng cáo trên các website chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 50% tổng ngân sách tuyển dụng). Tuy nhiên, năm 2015 tổng chi phí tuyển dụng tăng thêm 8.000.000 đồng so với năm 2014 nhưng số lượng ứng viên trúng tuyển từ website vẫn giữ nguyên mức 10 người, phản ánh sự lãng phí cục bộ trong phân bổ kinh phí.
  • Quy trình tuyển dụng gồm 9 bước chuẩn hóa:
    1. Xác định nhu cầu tuyển dụng (các bộ phận gửi phiếu đề xuất chậm nhất ngày 10 của tháng cuối Quý I).
    2. Xét duyệt và lập kế hoạch tuyển dụng (trình Tổng giám đốc phê duyệt trước ngày 20 tháng cuối Quý I).
    3. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ (niêm yết nội bộ sau 5 ngày, đăng tải phương tiện bên ngoài sau 7 ngày).
    4. Tiếp nhận, sàng lọc hồ sơ ứng viên (thẩm tra lý lịch bằng cách liên hệ đồng nghiệp, cơ quan cũ; thống kê số hồ sơ đạt yêu cầu: năm 2013 đạt 42 hồ sơ, năm 2014 đạt 56 hồ sơ, năm 2015 đạt 58 hồ sơ).
    5. Phỏng vấn ứng viên (vòng 1 do HC-NS phối hợp phòng chuyên môn; vòng 2 hoặc vị trí chủ chốt do Tổng giám đốc trực tiếp đánh giá).
    6. Thông báo kết quả cho ứng viên (thông báo trực tiếp hoặc gửi thư điện tử).
    7. Tiếp nhận thử việc và đánh giá kết quả (ký thỏa thuận thử việc, bổ sung hồ sơ trong hạn 15 ngày, cập nhật phần mềm nhân sự trong 5 ngày; thời gian thử việc kéo dài từ 1 đến 3 tháng; tuần cuối thử việc lập báo cáo đánh giá).
    8. Phê duyệt của Ban Giám đốc (ký hợp đồng lao động chính thức, hợp đồng thời vụ hoặc chấm dứt thử việc).
    9. Lưu hồ sơ ứng viên và hoàn tất quy trình.

5. Đánh giá ưu điểm và hạn chế:

  • Ưu điểm: Tận dụng được nguồn nội bộ giúp tiết kiệm thời gian hội nhập; nguồn bên ngoài bổ sung nhân tố năng động; kênh website tiếp cận diện rộng ứng viên; các bước trong quy trình 9 bước được phân công thẩm quyền phê duyệt rõ ràng.
  • Hạn chế: Nguồn tuyển nội bộ qua giới thiệu dễ nảy sinh yếu tố quan hệ cá nhân, thiếu khách quan; tin tuyển dụng chưa chi tiết hóa tiêu chuẩn dẫn đến lượng hồ sơ bị loại ở khâu sàng lọc còn cao; chi phí cho kênh website đắt đỏ nhưng chưa tối ưu hóa hiệu quả tuyển dụng thực tế; công ty hoạt động trong ngành xây dựng - cơ khí nhưng chưa tổ chức khám sức khỏe trực tiếp mà chỉ nhận giấy khám sức khỏe có sẵn; đánh giá thử việc nặng về định mức doanh số, bỏ quên tiêu chí phẩm chất đạo đức; thời gian thử việc 3 tháng là quá dài, làm suy giảm động lực của nhân viên mới; doanh nghiệp chưa xây dựng được đội ngũ chuyên viên tuyển dụng chuyên nghiệp.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tuyển dụng tại Công ty CP SX TM DV Đại Lợi Phát

Chương 3 xây dựng các giải pháp dựa trên định hướng phát triển của công ty: Phấn đấu tăng mức doanh thu lên 50%, mở rộng thị phần thương hiệu VNTRUSS®, tăng cường đầu tư công nghệ sản xuất, đổi mới tư duy quản trị, cải cách quy chế tiền lương - tiền thưởng, xóa bỏ tư tưởng bao cấp, ỷ lại và kiện toàn bộ máy nhân sự.

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể:

  • Giải pháp 1: Đổi mới và đa dạng hóa nguồn tuyển dụng, hoàn thiện công tác xác định tiêu chuẩn tuyển chọn. Cần chi tiết hóa bảng mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc trong thông báo tuyển dụng để sàng lọc ứng viên ngay từ khâu nộp hồ sơ, tránh quá tải cho khâu xử lý. Đa dạng hóa các kênh tiếp cận, giảm dần sự phụ thuộc đơn điệu vào một số website tính phí đắt đỏ.
  • Giải pháp 2: Lập công tác đánh giá sau tuyển dụng và dự trù kinh phí cho công tác tuyển dụng. Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá mức độ hoàn thành công việc của nhân sự sau khi kết thúc thời gian thử việc và sau 6 tháng làm việc chính thức. Lập bảng dự trù kinh phí chi tiết theo từng đợt tuyển dụng, phân tích chi phí bỏ ra trên một đầu việc trúng tuyển để kiểm soát việc gia tăng ngân sách thiếu hiệu quả như năm 2015.
  • Giải pháp 3: Cải tiến hoạt động tuyển dụng và quy trình thử việc. Rút ngắn thời hạn thử việc tối đa xuống mức 1 - 2 tháng (thay vì áp dụng khung 3 tháng) nhằm duy trì động lực cống hiến cho người lao động. Bổ sung vào phiếu đánh giá thử việc các tiêu chí về đạo đức nghề nghiệp, tinh thần phối hợp đội nhóm, ý thức kỷ luật lao động và tác phong công nghiệp bên cạnh các chỉ tiêu kinh doanh.
  • Giải pháp 4: Tổ chức khám sức khỏe trực tiếp cho ứng viên trong quá trình tuyển dụng. Xuất phát từ đặc thù hoạt động sản xuất khung kèo thép và lắp dựng công trình trên cao, việc chỉ thẩm tra giấy khám sức khỏe nộp kèm hồ sơ tiềm ẩn nhiều rủi ro lao động. Doanh nghiệp cần phối hợp với các cơ sở y tế chuyên khoa để kiểm tra trực tiếp thể lực, thị lực và bệnh lý nền của ứng viên trước khi ra quyết định tiếp nhận.

Các kiến nghị thực hiện:

  • Đối với công ty: Ban Giám đốc cần phê duyệt kinh phí đào tạo chuyên môn định kỳ cho cán bộ nhân sự, trang bị các công cụ quản trị hiện đại, phối hợp đồng bộ giữa các phòng ban tránh chồng chéo chức năng.
  • Đối với Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về thị trường lao động, tăng cường hiệu quả kết nối của các trung tâm giới thiệu việc làm công lập nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn nhân lực kỹ thuật.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và công bố chuỗi số liệu thực tế về tình hình sản xuất kinh doanh và quản trị nhân sự tại Công ty CP SX TM DV Đại Lợi Phát giai đoạn 2013 - 2015:

  • Làm rõ bước tăng trưởng của doanh nghiệp với doanh thu năm 2014 tăng 11% (tương đương 8,8 tỷ đồng), năm 2015 tăng 22% (tương đương 22 tỷ đồng); lợi nhuận năm 2014 tăng 23% (tương đương 1,143 tỷ đồng), năm 2015 tăng 52% (tương đương 5,892 tỷ đồng).
  • Hệ thống hóa cấu trúc lao động qua 3 năm: Tỷ lệ lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (75,93% năm 2013 tăng lên 78,08% năm 2015 với 57 người); lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất (49,32% đến 55,74%); lực lượng có trình độ Đại học, Cao đẳng chiếm xấp xỉ 50% (36 người năm 2015).
  • Định lượng hiệu quả và chi phí các kênh tuyển mộ: Chỉ ra kênh website chiếm tới 50% chi phí nhưng năm 2015 khi chi phí tăng thêm 8 triệu đồng thì số lượng ứng viên trúng tuyển không đổi (10 người). Khóa luận ghi nhận sự sụt giảm nguồn tuyển từ các trung tâm giới thiệu việc làm và sự bất cập của hình thức dán thông báo trước cổng.

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Tác giả đã mô tả chi tiết sơ đồ quy trình tuyển dụng 9 bước và quy trình thử việc kèm thời hạn văn bản thực tế tại công ty.
  • Nhận diện chính xác 4 hạn chế cốt lõi trong thực tế quản trị: Thiếu chuyên viên tuyển dụng độc lập, lãng phí chi phí website, buông lỏng kiểm tra sức khỏe trực tiếp đối với lao động cơ khí/xây dựng, và thời gian thử việc 3 tháng gây triệt tiêu động lực.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật bám sát thực tiễn hoạt động sản xuất hệ khung kèo VNTRUSS® và xây dựng định biên tuyển chọn cho 4 vị trí nhân sự mới trong năm 2016.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi số liệu dừng lại ở mốc thời gian từ năm 2013 đến năm 2015, chưa đối chiếu được hiệu quả triển khai của các giải pháp khi áp dụng vào thực tế từ năm 2016 trở đi.
  • Nghiên cứu mang tính chất nghiên cứu trường hợp (case study) đơn lẻ tại Công ty CP SX TM DV Đại Lợi Phát, chưa mở rộng so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành sản xuất kết cấu thép mạ và xà gồ xây dựng.
  • Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả, thiếu các mô hình phân tích hồi quy định lượng nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng của chi phí tuyển dụng đến năng suất lao động và tỷ lệ giữ chân nhân viên.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên mới sau thời gian thử việc; xây dựng khung năng lực (competency framework) chuyên biệt cho từng vị trí kỹ thuật và kinh doanh kết cấu thép; lượng hóa hiệu quả tài chính dài hạn của hoạt động tuyển dụng đối với sự phát triển thương hiệu VNTRUSS®.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản trị nguồn nhân lực: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tiễn sinh động về việc vận dụng lý thuyết tuyển dụng vào một doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành sản xuất - xây dựng; minh họa phương pháp xử lý số liệu cơ cấu lao động và kỹ thuật xây dựng quy trình nhân sự.
  • Đối với cán bộ quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp kỹ thuật - thương mại: Có thể tham khảo trực tiếp bộ quy trình tuyển dụng 9 bước, mẫu kế hoạch tuyển dụng, bảng tiêu chuẩn tuyển chọn cho 4 chức danh cụ thể (Kế toán tổng hợp, Xây dựng thương hiệu, Trợ lý Giám đốc, Phó phòng Kỹ thuật).
  • Phần nội dung phân tích chi phí tuyển dụng và các nhược điểm trong khâu thử việc là bài học kinh nghiệm giá trị giúp các nhà quản lý tránh lãng phí ngân sách truyền thông tuyển dụng và tối ưu hóa thời gian thử việc cho người lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm kinh doanh nòng cốt của Công ty Đại Lợi Phát trong khóa luận là gì?
Sản phẩm chủ lực của công ty là Hệ khung mái nhà - xà gồ thép mạ trọng lượng nhẹ mang thương hiệu VNTRUSS®, sản xuất từ thép mạ hợp kim nhôm kẽm Zincalume cường độ cao AZ100 G550 theo công nghệ chuyển giao từ Úc và Đài Loan. Ngoài ra công ty còn cung cấp ngói lợp, gỗ sấy tự nhiên và nội thất gỗ cao cấp.

2. Đặc điểm cơ cấu nhân sự giai đoạn 2013 - 2015 tại doanh nghiệp có điểm gì nổi bật?
Cơ cấu lao động của công ty mang tính chất điển hình của ngành kỹ thuật xây dựng: Lao động nam chiếm tỷ lệ áp đảo từ 75,41% đến 78,08%; độ tuổi trẻ dưới 30 tuổi chiếm khoảng 50% đến 55,74%; về trình độ chuyên môn, nhóm có trình độ Đại học và Cao đẳng chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 49,33% đến 52,45%), nhóm trên Đại học đạt 9,59% vào năm 2015.

3. Tại sao tác giả đánh giá chi phí tuyển dụng qua kênh website trong năm 2015 là chưa hiệu quả?
Số liệu trong văn bản chỉ ra chi phí quảng cáo trên website chiếm tới 50% tổng ngân sách tuyển dụng của công ty. Riêng năm 2015, tổng chi phí tuyển dụng tăng thêm 8.000.000 đồng so với năm 2014, nhưng số lượng ứng viên trúng tuyển qua kênh website vẫn giữ nguyên ở mức 10 người, cho thấy việc tăng chi phí chưa mang lại sự gia tăng tương ứng về kết quả tuyển dụng thực tế.

4. Khâu thử việc tại công ty có những bất cập gì được tác giả chỉ ra?
Khâu thử việc tại công ty bộc lộ hai điểm hạn chế chính: Thứ nhất, thời gian thử việc quy định từ 1 đến 3 tháng, trong đó khung 3 tháng là tương đối dài, làm suy giảm động lực của nhân viên mới; thứ hai, tiêu chí đánh giá hết hạn thử việc chỉ tập trung vào năng lực chuyên môn và doanh số hoàn thành, chưa có tiêu chí đánh giá về phẩm chất đạo đức và mức độ hòa nhập văn hóa doanh nghiệp.

5. Vì sao tác giả kiến nghị công ty phải tổ chức khám sức khỏe trực tiếp cho ứng viên?
Do đặc thù ngành nghề của công ty là sản xuất cơ khí, vận chuyển nặng và trực tiếp thi công lắp dựng khung kèo mái trên cao, đòi hỏi thể lực và sự dẻo dai lớn. Quy trình hiện tại của công ty chỉ yêu cầu nộp giấy khám sức khỏe có sẵn trong hồ sơ xin việc mà không tổ chức khám sàng lọc trực tiếp, tiềm ẩn rủi ro không đáp ứng được điều kiện an toàn lao động thực tế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Ngọc Phương Thảo đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty CP SX TM DV Đại Lợi Phát trong giai đoạn tăng trưởng 2013 - 2015 gắn liền với thương hiệu hệ khung thép VNTRUSS®. Bằng phương pháp thống kê mô tả dựa trên dữ liệu lưu trữ của Phòng Hành chính - Nhân sự, công trình đã làm rõ bức tranh cơ cấu lao động, hiệu quả từng kênh tuyển mộ và các nút thắt về chi phí cũng như quy trình thử việc tại đơn vị. Bốn nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát đặc thù sản xuất kỹ thuật, cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích cho ban lãnh đạo công ty trong việc hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực.