CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TUYỂN DỤNG VÀ XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1 Quản lý hoạt động tuyển dụng nhân sự 1.1 Quản lý Hiện nay, có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm “quản lý”. Có thể thấy, ở hầu hết mọi nơi, mọi tổ chức, mọi lĩnh vực trong kinh daonh đều xuất hiện hoạt động quản lý. Quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động để đạt được mục tiêu chung. Quản lý có các yếu tố chính, bao gồm: Chủ thể, đối tượng, khách thể và mục tiêu.
Nó chịu sự chi phối của nhiều yếu tố, trong đó có con người, tổ chức, thông tin, chính trị văn hóa. Theo nhà tư tưởng Mỹ F. Taylor (1911), “Quản lý là việc cần phải làm để đạt được mục tiêu với mức kinh phí tốt nhất, trong thời gian tối ưu nhất.” Theo Từ điển tiếng Việt (2003) quản là trông coi, gìn giữ theo các yêu cầu xác định, lý là tổ chức điều khiển các hoạt động ấy. Theo Nguyễn Lộc và cộng sự (2009): “Quản lí là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức và sử dụng mọi nguồn lực sẵn có để đạt những mục tiêu của tổ chức.” Từ điển Bách khoa toàn thư Liên bang Nga (1993) khẳng định: quản lý là chức năng đặc biệt của các hệ thống có tổ chức riêng của tự nhiên, xã hội, lĩnh vực kỹ thuật – sản xuất nhằm bảo đảm hoạt động sống của chúng, bảo đảm sự vận động phát triển hướng đích của chúng, bảo đảm cho việc thực hiện các chương trình cụ thể và những nhiệm vụ thực tế.
Theo Nguyễn Tấn Thịnh (2003) quản lý còn được định nghĩa là một “hoạt động thực tiễn đặc biệt của con người, trong đó các chủ thể tác động lên các đối tượng bằng các công cụ và phương pháp khác nhau, thông qua qui trình quản lý 6 nhất định, nhằm thực hiện một cách hiệu quả nhất các mục tiêu của tổ chức trong điều kiện biến động của môi trường.” Theo Nguyễn Thành Vinh (2012) khái quát “Quản lý là một hệ thống bao gồm những nhân tố cơ bản: chủ thể quản lí, đối tượng quản lý, mục tiêu quản lý, công cụ - phương tiện quản lý, cách thức quản lý và môi trường quản lý. Những nhân tố đó có tác động và quan hệ lẫn nhau để hình thành nên quy luật và tính quy luật quản lý”. Từ các khái niệm trên, có thể hiểu trong vấn đề quản lý cần quan tâm đến các yếu tố quan trọng: Ai là người quản lý? quản lý ai hay cái gì? quản lý nhằm mục đích gì? quản lý như thế nào, và quản lý bằng công cụ nào? Do vậy, trong đề án, tác giả tiếp cận quản lý theo hướng: Quản lý là quá trình tác động lên một đối tượng, khách thể bằng cách xác định rõ mục tiêu và đưa ra các phương pháp, biện pháp cụ thể nhằm tác động vào khách thể để đạt tới mục tiêu.2 Hoạt động tuyển dụng nhân sự Hiện nay, có khá nhiều khái niệm và góc nhìn về hoạt động tuyển dụng nhân sự. Một số quan điểm về tuyển dụng nhân sự như: Theo Lê Thanh Hà (2009), Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội cho rằng “Tuyển dụng nhân lực chính là một quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhân lực để thỏa mãn nhu cầu sử dụng của tổ chức và bổ sung lực lượng lao động cần thiết để thực hiện các mục tiêu của tổ chức”.
Theo Vũ Thị Thùy Dương và Hoàng Văn Hải (2005), Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB Thống Kê, Hà Nội, tuyển dụng nhân lực “là một quá trình tìm kiếm, thu hút và lựa chọn những người có đủ các tiêu chuẩn thích hợp cho các công việc và các chức danh cần người trong tổ chức”. Một số quan điểm khác cho rằng “Tuyển dụng nhân lực là quá trình thu hút các cá nhân trong và ngoài tổ chức có đủ tiêu chuẩn thích hợp tham gia dự tuyển để lựa chọn ra những ứng viên đầy đủ điều kiện đáp ứng được yêu cầu của tổ 7 chức. Sau đó định hướng, hướng dẫn nhân viên mới hòa nhập với mội trường của tổ chức”. Từ những phân tích trên có thể hiểu rằng: Tuyển dụng nhân lực là quá trình tìm kiếm, thu hút, lựa chọn và đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc, để tìm được những người phù hợp bổ sung lực lượng lao động cần thiết nhằm đáp ứng được yêu cầu sử dụng lao động của tổ chức.
Quá trình tuyển dụng được coi là hoàn tất khi bao gồm cả hoạt động định hướng nhân viên, hướng dẫn nhân viên mới hòa nhập trong môi trường của tổ chức.3 Quản lý hoạt động tuyển dụng nhân sự Quản lý tuyển dụng nhân sự là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, điều phối và kiểm soát các nguồn lực và hoạt động liên quan tới tuyển dụng nhân sự của một tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu cụ thể. Quản lý tuyển dụng nhân sự liên quan đến việc định rõ mục tiêu, thu thập và phân tích thông tin, giao tiếp, ra quyết định, phân công nhiệm vụ, điều hành và giám sát hoạt động, đánh giá và cải thiện hiệu suất [8:25]. Có thể hiểu, quản lý hoạt động tuyển dụng sẽ triển khai trước, trong và sau quá trình tuyển dụng nhân sự: - Trước khi triển khai tuyển dụng: Quản lý các hoạt động hoạch định nguồn nhân lực, phân công thực hiện, xác định cung, cầu nhân sự. - Trong quá trình tuyển dụng nhân sự: Quản lý công tác tuyển dụng như: Hoàn thiện phân tích công việc, tuyển mộ, tuyển dụng, phỏng vấn, đánh giá ứng viên… - Sau quá trình tuyển dụng nhân sự: Quản lý công tác đánh giá hoạt động tuyển dụng về số lượng, chất lượng, chi phí và sự hài lòng của ứng viên.2 Hoạt động xây dựng đội ngũ nhân sự 1.1 Khái niệm Hiện nay, chưa có nhiều khái niệm chính thống về xây dựng đội ngũ nhân sự.
Theo tác giả tìm hiểu và nghiên cứu thì xây dựng đội ngũ là một thuật ngữ tập 8 thể cho các loại hoạt động khác nhau, được sử dụng để tăng cường quan hệ xã hội và xác định vai trò trong các nhóm trong công việc. Xây dựng đội ngũ nhân sự được phối kết hợp giữa các nhà quản lý doanh nghiệp, nhân viên để học tập và phát triển và đối tác kinh doanh nhân sự để cải thiện hiệu quả, thay vì quan hệ giữa các cá nhân. Xây dựng đội ngũ là hoạt động phát triển nhóm được sử dụng rộng rãi nhất trong các tổ chức chiến lược chung là có một "rút lui xây dựng đội nhóm" hoặc "yêu thương tập thể", nơi các thành viên trong nhóm cố gắng giải quyết các mối quan tâm tiềm ẩn và tạo niềm tin bằng cách tham gia vào các hoạt động không phải là một phần của những gì họ thường làm trong nhóm Từ những phân tích trên, có thể hiểu rằng: Xây dựng đội ngũ nhân sự là quá trình thiết lập một nhóm bao gồm nhiều cấp bậc trong tổ chức nhằm hoạt động trơn tru và hiệu quả theo các giá trị cốt lõi của doanh nghiệp. Đây là cách để doanh nghiệp phát triển lành mạnh và bền vững.2 Tầm quan trọng của xây dựng đội ngũ nhân sự: - Một đội ngũ vững mạnh thường tôn trọng nhau và hỗ trợ lẫn nhau.
Đoàn kết giúp tạo ra một môi trường làm việc tích cực, thúc đẩy sự phát triển chung của doanh nghiệp. - Mỗi thành viên có thể đóng góp kiến thức, kỹ năng riêng của họ. Sự chia sẻ này có thể đẩy mạnh và nâng cao hiệu suất làm việc của tập thể. - Năng lực và kỹ năng của mỗi người có thể phối hợp cùng nhau để tìm ra các giải pháp sáng tạo cho các thách thức.
- Đội ngũ hoạt động tốt có khả năng nâng cao năng suất làm việc. Các thành viên làm việc cùng nhau hiệu quả hơn, tận dụng tối đa thời gian và tài nguyên. - Xây dựng đội ngũ vững mạnh tạo sự ổn định, đồng thời giúp doanh nghiệp phát triển bền vững theo thời gian.2 Nội dung về quản lý hoạt động tuyển dụng của nhân sự trong doanh nghiệp Theo Giáo trình Quản trị nhân lực - Đại học Thương Mại (2016) thì quản lý hoạt động tuyển dụng nhân sự có thể hiểu là công tác hoạch định nhân sự, lên kế hoạch triển khai tuyển dụng nhân sự và đánh giá quá trình tuyển dụng nhân sự. Thông qua cách tiếp cận này, có thể thấy rằng quản lý hoạt động tuyển dụng được tiến hành liên quan tới chiến lược nhân sự, chiến thuật và kế hoạch thực thi triển khai quá trình tuyển dụng.
Hoạch định nhân sự Theo Lê Thanh Hà (2012), hoạch định nhân sự là các hoạt động liên quan tới dự báo, xác định nhu cầu và lựa chọn phương án tổng thể phát triển và phân bổ nguồn nhân lực cho kế hoạch kinh doanh của tổ chức từ đó đưa ra các chính sách và chương trình hành động. "Hoạch định nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động bảo đảm cho tổ chức có đủ nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả". Hoạch định nhân lực giúp công ty xác định nhu cầu nguồn nhân lực tương thích với hoạt động kinh doanh của công ty. Công ty sẽ luôn ở thế chủ động khi có hoạch định nhân lực đúng đắn.
Chưa kể khi hoạch định nhân lực còn có khả năng gắn kết giữa nhân viên và công ty vì tất cả đều sẽ biết về chính sách nhân lực, mối quan hệ, sự liên kết giữa mục tiêu cá nhân và mục tiêu của toàn công ty. từ đó gắn bó dài lâu, làm việc có hiệu quả. Hoạch định nguồn nhân lực cần trả lời các câu hỏi: Hiện trạng nguồn nhân lực tại đơn vị như thế nào? Cơ cấu ra sao? Số lượng lao động và chất lượng lao động như thế nào? Trong giai đoạn tới, doanh nghiệp cần bao nhiêu lao động, chất lượng lao động như thế nào? Khi nào cần tới nguồn nhân lực đó? Nguồn cung ứng ở đâu và ngân sách chi cho hoạt động này là bao nhiêu? Phân tích công việc là việc phân tích các yếu tố của một công việc cụ thể nhằm đánh giá tầm quan trọng, mức độ khó, những kết quả cần thiết, những yếu tố liên quan ảnh hưởng đến công việc.