Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng vào các tổ chức kinh tế khu vực và quốc tế (WTO, ASEAN, APEC, ASEM), sự phát triển của hoạt động sản xuất kinh doanh và các ngành dịch vụ phụ trợ đã mở ra môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để tồn tại và khẳng định vị thế, doanh nghiệp cần vận dụng linh hoạt các phương thức quản trị hiện đại, trong đó hoạt động Marketing đóng vai trò nòng cốt nhằm thiết lập mối liên kết giữa doanh nghiệp với khách hàng và thị trường. Mặc dù vậy, tại phần lớn doanh nghiệp thương mại Việt Nam, việc ứng dụng Marketing mix nhìn chung vẫn mang tính cục bộ, phân tán, chủ yếu dừng lại ở các chiến lược bộ phận mà chưa đạt được sự đồng bộ và chuyên nghiệp.
Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc (Hải Phòng) là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, gia công sắt thép kim khí, bán buôn thiết bị máy móc công nghiệp và thi công lắp đặt hệ thống kỹ thuật. Sau đại dịch Covid-19 và trước áp lực cạnh tranh từ các đơn vị cùng ngành, hoạt động tiêu thụ và quản trị kinh doanh của công ty bộc lộ nhiều thách thức. Do đó, khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy hoạt động Marketing mix tại đơn vị này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận kết hợp với phân tích thực trạng hoạt động Marketing mix tại Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc, khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp Marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hoạt động Marketing và Marketing mix trong doanh nghiệp.
- Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai hoạt động Marketing mix tại Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc giai đoạn 2021 – 2022.
- Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp Marketing mang tính khả thi nhằm tháo gỡ khó khăn và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng áp dụng các công cụ Marketing mix (sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến hỗn hợp) trong hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc và các giải pháp hoàn thiện.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc (địa chỉ: số 348 đường Hà Nội, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Đợt thực tập và thu thập số liệu nghiên cứu được tiến hành vào tháng 5/2023, với chuỗi dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng tập trung trong giai đoạn 2020 – 2022 (trọng tâm là hai năm 2021 – 2022).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận Marketing học thuật kinh điển:
Nội dung chính theo từng chương
Phần mở đầu
Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của việc áp dụng Marketing mix đối với doanh nghiệp thương mại trong thời kỳ mở cửa kinh tế. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể), đối tượng nghiên cứu (các công cụ Marketing mix tại Công ty CPTM Ngũ Phúc), phạm vi không gian (trụ sở và xưởng sản xuất tại Hải Phòng), phạm vi thời gian (tháng 5/2023) cùng phương pháp luận thực hiện đề tài.
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hoạt động Marketing trong doanh nghiệp
Chương này khái quát hóa toàn bộ hệ thống lý thuyết về Marketing doanh nghiệp:
- Bản chất và chức năng: Làm rõ định nghĩa Marketing, phân tích vai trò làm cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường nhằm tạo dựng khách hàng và bảo đảm sự sinh tồn của tổ chức.
- Tiến trình nghiên cứu Marketing và STP: Trình bày chi tiết các bước nghiên cứu thị trường, tiêu chuẩn phân đoạn khách hàng, 5 phương án lựa chọn thị trường mục tiêu và phương pháp định vị sản phẩm cạnh tranh trực diện hoặc tìm kiếm thị trường ngách.
- Phối thức Marketing mix (4P): Đi sâu vào từng biến số:
- Chính sách sản phẩm: 5 cấp độ cấu tạo sản phẩm, các giai đoạn của vòng đời sản phẩm và vai trò định hướng của sản phẩm đối với các P còn lại.
- Chính sách giá: Vai trò tạo doanh thu duy nhất trong 4P, các mục tiêu và phương pháp xác định giá bán, mối tương quan giữa giá với chi phí phân phối và xúc tiến.
- Chính sách phân phối: Vai trò điều hòa cung - cầu, đặc điểm các kênh cấp 0, 1, 2, 3 và tiêu chí lựa chọn chiến lược phân phối tập trung, chọn lọc hoặc độc quyền.
- Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Cơ chế vận hành của chiến lược kéo/đẩy, các phương pháp phân bổ ngân sách và đặc tính của từng công cụ truyền thông (quảng cáo, khuyến mại, PR, bán hàng trực tiếp, marketing trực tiếp).
Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing mix của Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc
Chương 2 phản ánh chi tiết lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng sản xuất kinh doanh, marketing của doanh nghiệp:
- Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân từ Công ty TNHH Thiết bị điện Ngũ Phúc (thành lập ngày 28/9/1999, GPKD số 0200369637). Giai đoạn 2009 – 2010, Khối xuất nhập khẩu sắt thép kim khí được tách riêng thành Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc (MST: 0201020944, người đại diện pháp luật: Nguyễn Khánh Toàn). Trụ sở và xưởng sản xuất đặt tại số 348 đường Hà Nội, P. Sở Dầu, Q. Hồng Bàng, Hải Phòng với tổng diện tích mặt bằng 11.000 m² (trong đó xưởng sản xuất chiếm 4.000 m²).
- Mô hình tổ chức và ngành nghề kinh doanh: Bộ máy gồm Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát, Bộ phận Xuất nhập khẩu (Phòng XNK và Bộ phận Giao nhận), Bộ phận Tài chính - Kế toán, Bộ phận Hành chính - Nhân sự, Bộ phận Kỹ thuật thi công và Xưởng cơ khí. Hoạt động chính gồm: Xuất nhập khẩu, gia công sắt thép, quặng kim loại (thép cuộn, thép cán thô); Bán buôn máy móc, thiết bị lắp đặt công nghiệp (van công nghiệp, thiết bị thủy lực, vòng bi, bơm công nghiệp...); Thi công lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước; Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa.
- Cơ cấu lao động và kết quả kinh doanh:
| Tiêu chí nhân sự |
Năm 2021 (Số lượng - Tỷ trọng) |
Năm 2022 (Số lượng - Tỷ trọng) |
| Tổng số lao động |
39 người (100%) |
50 người (100%) |
| - Độ tuổi < 30 tuổi |
34 người (87,17%) |
42 người (84,00%) |
| - Độ tuổi 31 – 45 tuổi |
4 người (10,25%) |
6 người (12,00%) |
| - Độ tuổi > 45 tuổi |
1 người (2,50%) |
2 người (4,00%) |
| - Giới tính: Nam |
25 người (64,10%) |
33 người (66,00%) |
| - Giới tính: Nữ |
14 người (35,90%) |
17 người (34,00%) |
| - Trình độ: Công nhân kỹ thuật |
13 người (33,30%) |
15 người (30,00%) |
| - Trình độ: Kỹ sư điện |
5 người (12,80%) |
7 người (14,00%) |
| - Trình độ: Cao đẳng, trung cấp |
9 người (23,00%) |
10 người (20,00%) |
| - Trình độ: Đại học |
11 người (28,20%) |
15 người (30,00%) |
| - Trình độ: Cao học |
1 người (2,50%) |
2 người (4,00%) |
Nguồn: Phòng Hành chính - Nhân sự Công ty CPTM Ngũ Phúc
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2021 (VNĐ) |
Năm 2022 (VNĐ) |
So sánh +/- (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
207.264 |
290.961 |
+82,99% |
| Giá vốn hàng bán |
192.xxx |
xxx.xxx |
- |
| Lợi nhuận gộp |
14.xxx |
xxx.xxx |
-3,03% |
| Chi phí tài chính |
xxx |
xxx |
+332,50% |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
3.051 |
-1.051 |
-257,30% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
3.051 |
-1.051 |
-257,30% |
Nguồn: Trích Báo cáo tài chính Công ty CPTM Ngũ Phúc giai đoạn 2021 – 2022
- Thực trạng Marketing:
- Nghiên cứu thị trường: Chưa hình thành bộ phận chuyên trách, chưa có chiến lược bài bản; thu thập dữ liệu thứ cấp qua internet (ghi nhận 27.656 doanh nghiệp mới tại ĐBSH và 3.472 doanh nghiệp tại Trung du - miền núi Bắc Bộ tính đến 10/2022) và dựa vào phản hồi trực tiếp từ các xưởng sửa chữa. Hoạt động chủ yếu phụ thuộc vào kinh nghiệm gần 20 năm của Giám đốc.
- Phân đoạn và chọn thị trường mục tiêu: Tập trung vào khách hàng tổ chức (B2B) là các nhà thầu xây dựng, xưởng gia công, nhà máy công nghiệp trên địa bàn Hải Phòng và các tỉnh miền Bắc.
- Thực trạng Marketing mix: Khai thác các sản phẩm sắt thép nhập khẩu và thiết bị công nghiệp từ các đối tác lớn (Nippon Steel, Daito, Sakai, Cadivi, Schneider, Mitsubishi...); cơ chế giá và phân phối chủ yếu qua kênh đại lý và trực tiếp tới dự án; hoạt động xúc tiến còn đơn giản, chưa đầu tư đồng bộ cho quảng bá thương hiệu trực tuyến.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing của Công ty CPTM Ngũ Phúc
Chương này xác định các định hướng và biện pháp hoàn thiện:
- Định hướng phát triển: Đẩy mạnh mục tiêu kinh doanh, đa dạng hóa và tung ra các dòng sản phẩm mới; gia tăng sản lượng nhằm đáp ứng nhu cầu tại thị trường miền Bắc và mở rộng thị phần sang khu vực miền Trung; xây dựng thương hiệu thương mại riêng biệt của Công ty CPTM Ngũ Phúc.
- Nhóm giải pháp Marketing mix đề xuất:
- Giải pháp chung: Nâng cao nhận thức quản trị Marketing, thành lập tổ chuyên trách nghiên cứu thị trường nhằm theo dõi biến động ngành xây dựng - kim khí.
- Giải pháp cụ thể cho 4P:
- Về sản phẩm: Chuẩn hóa quy trình gia công cơ khí, nâng cao chất lượng dịch vụ kỹ thuật lắp đặt đi kèm, hoàn thiện chính sách bảo hành, tư vấn kỹ thuật (gia tăng giá trị ở cấp độ sản phẩm bổ sung).
- Về giá cả: Xây dựng biểu giá linh hoạt, áp dụng mức chiết khấu khối lượng cho các hợp đồng cung ứng vật tư lớn, chính sách giá ưu đãi để thâm nhập thị trường miền Trung.
- Về phân phối: Tối ưu hóa hệ thống kho bãi 11.000 m², nâng cao năng lực vận tải giao nhận, thiết lập mạng lưới trung gian phân phối tại các tỉnh lân cận.
- Về xúc tiến: Đẩy mạnh marketing trực tiếp cho tệp khách hàng dự án, nâng cấp website doanh nghiệp, tham gia các hội chợ triển lãm chuyên ngành vật liệu xây dựng và cơ khí.
Kết quả và đóng góp
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
Câu hỏi thường gặp
1. Tiền thân và quá trình hình thành của Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc diễn ra như thế nào?
Công ty có nguồn gốc từ Công ty TNHH Thiết bị điện Ngũ Phúc (thành lập ngày 28/9/1999 theo GPKD số 0200369637 tại Hải Phòng). Đến giai đoạn năm 2009 – 2010, Khối xuất nhập khẩu sắt thép kim khí được tách riêng để thành lập Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc (MST: 0201020944) độc lập quản lý mảng thương mại, gia công sắt thép, quặng kim loại và thiết bị cơ khí.
2. Cơ sở vật chất và mặt bằng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có quy mô ra sao?
Công ty sở hữu tổng diện tích mặt bằng, kho bãi và xưởng sản xuất là 11.000 m², trong đó diện tích xưởng sản xuất chuyên dụng chiếm 4.000 m² (trang bị các máy cắt, máy hàn, máy đột, máy ép...) phục vụ gia công kim khí và lưu trữ thép cuộn, tôn tấm cán nguội.
3. Đặc điểm nổi bật về cơ cấu nhân sự của Công ty CPTM Ngũ Phúc giai đoạn 2021 – 2022 là gì?
Tổng nhân sự tăng từ 39 người (2021) lên 50 người (2022). Lao động nam chiếm tỷ lệ chủ đạo (66% năm 2022) do tính chất công việc gia công kim khí nặng nhọc. Lực lượng lao động có độ tuổi trẻ dưới 30 tuổi chiếm tỷ trọng áp đảo (87,17% năm 2021 và 84% năm 2022). Về trình độ, nhân sự có trình độ đại học chiếm 30% và công nhân kỹ thuật chiếm 30% vào năm 2022.
4. Vì sao lợi nhuận trước thuế năm 2022 của công ty lại ghi nhận con số âm mặc dù doanh thu tăng trưởng?
Mặc dù doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2022 tăng 82,99% so với năm 2021, nhưng tổng lợi nhuận trước thuế giảm từ 3.051 VNĐ xuống -1.051 VNĐ (giảm 257,3%). Nguyên nhân chính do chi phí tài chính tăng vọt 332,5%, chi phí quản lý phát sinh và công ty phải gánh chịu chi phí thanh lý tài sản cố định cuối năm cũng như xử lý các chi phí treo tồn đọng từ các năm trước trong bối cảnh ngành xây dựng bị đình trệ sau dịch bệnh.
5. Điểm hạn chế lớn nhất trong khâu nghiên cứu thị trường tại Công ty CPTM Ngũ Phúc là gì?
Doanh nghiệp chưa xây dựng chiến lược nghiên cứu thị trường chính quy và chưa thành lập phòng ban Marketing chuyên trách. Các dữ liệu về nhu cầu thị trường chủ yếu được thu thập đơn giản qua internet và phản hồi trực tiếp từ một số xưởng sửa chữa, phụ thuộc gần như hoàn toàn vào kinh nghiệm cá nhân của Giám đốc điều hành.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Huy Hoàng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận Marketing mix và phản ánh trung thực thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc giai đoạn 2021 – 2022. Nghiên cứu đã làm rõ những chuyển biến về nhân sự, doanh thu cùng các vướng mắc tài chính, nghiên cứu thị trường mà doanh nghiệp gặp phải sau giai đoạn dịch bệnh. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện phối thức 4P gắn liền với mục tiêu mở rộng thị trường sang khu vực miền Trung và xây dựng thương hiệu doanh nghiệp bền vững.