Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng vào các tổ chức kinh tế khu vực và quốc tế (WTO, ASEAN, APEC, ASEM), sự phát triển của hoạt động sản xuất kinh doanh và các ngành dịch vụ phụ trợ đã mở ra môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để tồn tại và khẳng định vị thế, doanh nghiệp cần vận dụng linh hoạt các phương thức quản trị hiện đại, trong đó hoạt động Marketing đóng vai trò nòng cốt nhằm thiết lập mối liên kết giữa doanh nghiệp với khách hàng và thị trường. Mặc dù vậy, tại phần lớn doanh nghiệp thương mại Việt Nam, việc ứng dụng Marketing mix nhìn chung vẫn mang tính cục bộ, phân tán, chủ yếu dừng lại ở các chiến lược bộ phận mà chưa đạt được sự đồng bộ và chuyên nghiệp.

Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc (Hải Phòng) là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, gia công sắt thép kim khí, bán buôn thiết bị máy móc công nghiệp và thi công lắp đặt hệ thống kỹ thuật. Sau đại dịch Covid-19 và trước áp lực cạnh tranh từ các đơn vị cùng ngành, hoạt động tiêu thụ và quản trị kinh doanh của công ty bộc lộ nhiều thách thức. Do đó, khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy hoạt động Marketing mix tại đơn vị này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận kết hợp với phân tích thực trạng hoạt động Marketing mix tại Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc, khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp Marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hoạt động Marketing và Marketing mix trong doanh nghiệp.
    • Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai hoạt động Marketing mix tại Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc giai đoạn 2021 – 2022.
    • Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp Marketing mang tính khả thi nhằm tháo gỡ khó khăn và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng áp dụng các công cụ Marketing mix (sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến hỗn hợp) trong hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc và các giải pháp hoàn thiện.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc (địa chỉ: số 348 đường Hà Nội, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập và thu thập số liệu nghiên cứu được tiến hành vào tháng 5/2023, với chuỗi dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng tập trung trong giai đoạn 2020 – 2022 (trọng tâm là hai năm 2021 – 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận Marketing học thuật kinh điển:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Khái niệm Marketing theo Viện nghiên cứu Marketing Anh (nhấn mạnh chức năng quản lý, biến sức mua thành nhu cầu thực sự để đạt lợi nhuận dự kiến), Hiệp hội Marketing Mỹ - AMA (quá trình lập kế hoạch, định giá, phân phối, xúc tiến) và định nghĩa của Philip Kotler (Quản trị Marketing, NXB Thống kê, 1997/1999).
    • Vai trò và ba mục tiêu căn bản của Marketing: Đạt mức độ thỏa mãn tối đa của khách hàng; giành lợi thế cạnh tranh; tạo lập lợi nhuận bền vững lâu dài.
    • Tiến trình Marketing mục tiêu (STP): Phương pháp phân đoạn thị trường theo 4 nhóm tiêu thức (địa lý, nhân khẩu học, tâm lý học, hành vi tiêu dùng); 5 phương án lựa chọn thị trường mục tiêu (tập trung một đoạn, chuyên môn hóa tuyển chọn, chuyên môn hóa theo sản phẩm, chuyên môn hóa theo thị trường, bao phủ toàn bộ thị trường); các chiến lược định vị sản phẩm (theo đặc tính, theo hình ảnh khách hàng, theo đối thủ cạnh tranh, theo tương quan chất lượng/giá cả).
    • Mô hình phối thức Marketing mix 4P:
      • Sản phẩm (Product): Cấu trúc 5 cấp độ sản phẩm (lợi ích cốt lõi, sản phẩm hiện thực, sản phẩm mong đợi, sản phẩm bổ sung, sản phẩm tiềm năng) và chu kỳ sống của sản phẩm (PLC).
      • Giá cả (Price): 5 mục tiêu định giá (đảm bảo tồn tại, tăng trưởng doanh thu, tối đa hóa lợi nhuận/hớt váng, nâng cao hình ảnh chất lượng, cạnh tranh giá) và 5 phương pháp định giá cơ bản (cộng lãi vào chi phí, lợi nhuận mục tiêu, theo giá trị nhận thức, định giá theo giá trị, theo mức giá hiện hành).
      • Phân phối (Place): Cấu trúc kênh phân phối (kênh cấp 0, kênh cấp 1, 2, 3), phương thức phân phối trực tiếp/gián tiếp và 3 chiến lược phân phối (tập trung/mạnh, chọn lọc, độc quyền).
      • Xúc tiến hỗn hợp (Promotion): Chiến lược đẩy và chiến lược kéo; 4 phương pháp lập ngân sách xúc tiến (% doanh số, theo đối thủ cạnh tranh, căn cứ mục tiêu - nhiệm vụ, theo khả năng); 8 công cụ truyền thông Marketing (quảng cáo, xúc tiến bán, quan hệ công chúng - PR, tuyên truyền, marketing trực tiếp, bán hàng cá nhân, sự kiện và triển lãm, marketing gián tiếp).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
    • Phương pháp thống kê, mô tả số liệu và so sánh tương đối/tuyệt đối.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng Kinh doanh, phòng Hành chính - Nhân sự.
    • Phương pháp xử lý dữ liệu định lượng bằng bảng tính Microsoft Excel để lập các bảng cơ cấu nhân sự và kết quả kinh doanh.
  • Nguồn dữ liệu:

    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2022 của Công ty CPTM Ngũ Phúc; tài liệu thống kê nhân sự từ phòng Hành chính; số liệu thống kê doanh nghiệp thành lập mới từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư (tính đến tháng 10/2022); các giáo trình Marketing căn bản (Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Ngoại thương).
    • Dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận thực tế, quan sát tại xưởng sản xuất, kho bãi và các cuộc trao đổi trực tiếp trong kỳ thực tập 6 tuần tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Phần mở đầu

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của việc áp dụng Marketing mix đối với doanh nghiệp thương mại trong thời kỳ mở cửa kinh tế. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể), đối tượng nghiên cứu (các công cụ Marketing mix tại Công ty CPTM Ngũ Phúc), phạm vi không gian (trụ sở và xưởng sản xuất tại Hải Phòng), phạm vi thời gian (tháng 5/2023) cùng phương pháp luận thực hiện đề tài.

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hoạt động Marketing trong doanh nghiệp

Chương này khái quát hóa toàn bộ hệ thống lý thuyết về Marketing doanh nghiệp:

  • Bản chất và chức năng: Làm rõ định nghĩa Marketing, phân tích vai trò làm cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường nhằm tạo dựng khách hàng và bảo đảm sự sinh tồn của tổ chức.
  • Tiến trình nghiên cứu Marketing và STP: Trình bày chi tiết các bước nghiên cứu thị trường, tiêu chuẩn phân đoạn khách hàng, 5 phương án lựa chọn thị trường mục tiêu và phương pháp định vị sản phẩm cạnh tranh trực diện hoặc tìm kiếm thị trường ngách.
  • Phối thức Marketing mix (4P): Đi sâu vào từng biến số:
    • Chính sách sản phẩm: 5 cấp độ cấu tạo sản phẩm, các giai đoạn của vòng đời sản phẩm và vai trò định hướng của sản phẩm đối với các P còn lại.
    • Chính sách giá: Vai trò tạo doanh thu duy nhất trong 4P, các mục tiêu và phương pháp xác định giá bán, mối tương quan giữa giá với chi phí phân phối và xúc tiến.
    • Chính sách phân phối: Vai trò điều hòa cung - cầu, đặc điểm các kênh cấp 0, 1, 2, 3 và tiêu chí lựa chọn chiến lược phân phối tập trung, chọn lọc hoặc độc quyền.
    • Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Cơ chế vận hành của chiến lược kéo/đẩy, các phương pháp phân bổ ngân sách và đặc tính của từng công cụ truyền thông (quảng cáo, khuyến mại, PR, bán hàng trực tiếp, marketing trực tiếp).

Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing mix của Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc

Chương 2 phản ánh chi tiết lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng sản xuất kinh doanh, marketing của doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân từ Công ty TNHH Thiết bị điện Ngũ Phúc (thành lập ngày 28/9/1999, GPKD số 0200369637). Giai đoạn 2009 – 2010, Khối xuất nhập khẩu sắt thép kim khí được tách riêng thành Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc (MST: 0201020944, người đại diện pháp luật: Nguyễn Khánh Toàn). Trụ sở và xưởng sản xuất đặt tại số 348 đường Hà Nội, P. Sở Dầu, Q. Hồng Bàng, Hải Phòng với tổng diện tích mặt bằng 11.000 m² (trong đó xưởng sản xuất chiếm 4.000 m²).
  • Mô hình tổ chức và ngành nghề kinh doanh: Bộ máy gồm Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát, Bộ phận Xuất nhập khẩu (Phòng XNK và Bộ phận Giao nhận), Bộ phận Tài chính - Kế toán, Bộ phận Hành chính - Nhân sự, Bộ phận Kỹ thuật thi công và Xưởng cơ khí. Hoạt động chính gồm: Xuất nhập khẩu, gia công sắt thép, quặng kim loại (thép cuộn, thép cán thô); Bán buôn máy móc, thiết bị lắp đặt công nghiệp (van công nghiệp, thiết bị thủy lực, vòng bi, bơm công nghiệp...); Thi công lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước; Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa.
  • Cơ cấu lao động và kết quả kinh doanh:
Tiêu chí nhân sự Năm 2021 (Số lượng - Tỷ trọng) Năm 2022 (Số lượng - Tỷ trọng)
Tổng số lao động 39 người (100%) 50 người (100%)
- Độ tuổi < 30 tuổi 34 người (87,17%) 42 người (84,00%)
- Độ tuổi 31 – 45 tuổi 4 người (10,25%) 6 người (12,00%)
- Độ tuổi > 45 tuổi 1 người (2,50%) 2 người (4,00%)
- Giới tính: Nam 25 người (64,10%) 33 người (66,00%)
- Giới tính: Nữ 14 người (35,90%) 17 người (34,00%)
- Trình độ: Công nhân kỹ thuật 13 người (33,30%) 15 người (30,00%)
- Trình độ: Kỹ sư điện 5 người (12,80%) 7 người (14,00%)
- Trình độ: Cao đẳng, trung cấp 9 người (23,00%) 10 người (20,00%)
- Trình độ: Đại học 11 người (28,20%) 15 người (30,00%)
- Trình độ: Cao học 1 người (2,50%) 2 người (4,00%)

Nguồn: Phòng Hành chính - Nhân sự Công ty CPTM Ngũ Phúc

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) So sánh +/- (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 207.264 290.961 +82,99%
Giá vốn hàng bán 192.xxx xxx.xxx -
Lợi nhuận gộp 14.xxx xxx.xxx -3,03%
Chi phí tài chính xxx xxx +332,50%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 3.051 -1.051 -257,30%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 3.051 -1.051 -257,30%

Nguồn: Trích Báo cáo tài chính Công ty CPTM Ngũ Phúc giai đoạn 2021 – 2022

  • Thực trạng Marketing:
    • Nghiên cứu thị trường: Chưa hình thành bộ phận chuyên trách, chưa có chiến lược bài bản; thu thập dữ liệu thứ cấp qua internet (ghi nhận 27.656 doanh nghiệp mới tại ĐBSH và 3.472 doanh nghiệp tại Trung du - miền núi Bắc Bộ tính đến 10/2022) và dựa vào phản hồi trực tiếp từ các xưởng sửa chữa. Hoạt động chủ yếu phụ thuộc vào kinh nghiệm gần 20 năm của Giám đốc.
    • Phân đoạn và chọn thị trường mục tiêu: Tập trung vào khách hàng tổ chức (B2B) là các nhà thầu xây dựng, xưởng gia công, nhà máy công nghiệp trên địa bàn Hải Phòng và các tỉnh miền Bắc.
    • Thực trạng Marketing mix: Khai thác các sản phẩm sắt thép nhập khẩu và thiết bị công nghiệp từ các đối tác lớn (Nippon Steel, Daito, Sakai, Cadivi, Schneider, Mitsubishi...); cơ chế giá và phân phối chủ yếu qua kênh đại lý và trực tiếp tới dự án; hoạt động xúc tiến còn đơn giản, chưa đầu tư đồng bộ cho quảng bá thương hiệu trực tuyến.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing của Công ty CPTM Ngũ Phúc

Chương này xác định các định hướng và biện pháp hoàn thiện:

  • Định hướng phát triển: Đẩy mạnh mục tiêu kinh doanh, đa dạng hóa và tung ra các dòng sản phẩm mới; gia tăng sản lượng nhằm đáp ứng nhu cầu tại thị trường miền Bắc và mở rộng thị phần sang khu vực miền Trung; xây dựng thương hiệu thương mại riêng biệt của Công ty CPTM Ngũ Phúc.
  • Nhóm giải pháp Marketing mix đề xuất:
    • Giải pháp chung: Nâng cao nhận thức quản trị Marketing, thành lập tổ chuyên trách nghiên cứu thị trường nhằm theo dõi biến động ngành xây dựng - kim khí.
    • Giải pháp cụ thể cho 4P:
      • Về sản phẩm: Chuẩn hóa quy trình gia công cơ khí, nâng cao chất lượng dịch vụ kỹ thuật lắp đặt đi kèm, hoàn thiện chính sách bảo hành, tư vấn kỹ thuật (gia tăng giá trị ở cấp độ sản phẩm bổ sung).
      • Về giá cả: Xây dựng biểu giá linh hoạt, áp dụng mức chiết khấu khối lượng cho các hợp đồng cung ứng vật tư lớn, chính sách giá ưu đãi để thâm nhập thị trường miền Trung.
      • Về phân phối: Tối ưu hóa hệ thống kho bãi 11.000 m², nâng cao năng lực vận tải giao nhận, thiết lập mạng lưới trung gian phân phối tại các tỉnh lân cận.
      • Về xúc tiến: Đẩy mạnh marketing trực tiếp cho tệp khách hàng dự án, nâng cấp website doanh nghiệp, tham gia các hội chợ triển lãm chuyên ngành vật liệu xây dựng và cơ khí.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm và số liệu cụ thể:

    • Phản ánh chi tiết sự biến động quy mô nhân sự: Tổng số lao động tăng từ 39 người (2021) lên 50 người (2022); trong đó lực lượng lao động trẻ (< 30 tuổi) chiếm ưu thế tuyệt đối (87,17% năm 2021 và 84% năm 2022); tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và cao đẳng chiếm trên 50%.
    • Chỉ ra sự mâu thuẫn trong kết quả tài chính: Doanh thu thuần năm 2022 tăng trưởng 82,99% so với năm 2021 (đạt 290.961 VNĐ theo đơn vị báo cáo), tuy nhiên do chi phí tài chính tăng vọt (+332,5%) và các chi phí thanh lý tài sản, xử lý chi phí treo khiến lợi nhuận trước thuế chuyển từ dương 3.051 VNĐ (năm 2021) sang mức âm -1.051 VNĐ (năm 2022), giảm 257,3%.
    • Khảo sát thực trạng cho thấy doanh nghiệp chưa có bộ phận nghiên cứu thị trường chuyên trách, nguồn dữ liệu chủ yếu thu thập thụ động từ internet và kinh nghiệm cá nhân của ban lãnh đạo.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

    • Xác lập hệ thống giải pháp Marketing mix đồng bộ gắn liền với đặc thù sản phẩm B2B ngành sắt thép, kim khí và vật tư kỹ thuật.
    • Đề xuất chiến lược mở rộng địa bàn tiêu thụ từ thị trường truyền thống (Hải Phòng và miền Bắc) tiến dần vào thị trường miền Trung.
    • Kiến nghị tái cơ cấu chính sách giá chiết khấu và hoàn thiện dịch vụ gia tăng giá trị kỹ thuật đi kèm sản phẩm vật chất.
  • Đóng góp của khóa luận:

    • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết Marketing mix ứng dụng riêng cho loại hình doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật công nghiệp nặng.
    • Cung cấp bức tranh thực tế về sự chuyển dịch mô hình từ chi nhánh phụ thuộc sang công ty cổ phần độc lập (giai đoạn 2009 - 2022), đồng thời chỉ rõ những rào cản nội tại trong quản trị Marketing tại doanh nghiệp thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:

    • Phạm vi thời gian thực tập trực tiếp tại doanh nghiệp diễn ra trong 6 tuần (tháng 5/2023), do đó dung lượng số liệu sơ cấp thu thập qua quan sát thực tế còn giới hạn.
    • Dữ liệu tài chính và kinh doanh được trích xuất phân tích chủ yếu gói gọn trong hai năm 2021 – 2022 (giai đoạn chịu ảnh hưởng nặng nề bởi hậu dịch Covid-19 và biến động ngành xây dựng), chưa có chuỗi số liệu đa năm dài hạn để chạy các mô hình định lượng phức tạp.
    • Chưa triển khai được các cuộc khảo sát định lượng diện rộng có mẫu khảo sát khách hàng chuẩn hóa bằng bảng hỏi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm đối với các đối tác, nhà thầu xây dựng tại các tỉnh miền Trung để kiểm chứng tính khả thi của chiến lược mở rộng thị trường.
    • Thiết kế bảng hỏi khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với 4 yếu tố Marketing mix để lượng hóa tác động của từng công cụ đến doanh số.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:

    • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về giải pháp Marketing mix cho doanh nghiệp thương mại.
    • Học viên, nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình phân phối vật tư kỹ thuật, sắt thép kim khí và máy móc công nghiệp (thị trường B2B).
    • Ban lãnh đạo, cán bộ quản lý kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành kỹ thuật - thương mại.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:

    • Hệ thống hóa khung lý thuyết 4P, STP và cấu trúc 5 cấp độ sản phẩm được trình bày chi tiết ở Chương 1.
    • Phương pháp phân tích thực trạng cơ cấu nhân sự, năng lực kho bãi, xưởng gia công và báo cáo kết quả tài chính doanh nghiệp ở Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiền thân và quá trình hình thành của Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc diễn ra như thế nào?
Công ty có nguồn gốc từ Công ty TNHH Thiết bị điện Ngũ Phúc (thành lập ngày 28/9/1999 theo GPKD số 0200369637 tại Hải Phòng). Đến giai đoạn năm 2009 – 2010, Khối xuất nhập khẩu sắt thép kim khí được tách riêng để thành lập Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc (MST: 0201020944) độc lập quản lý mảng thương mại, gia công sắt thép, quặng kim loại và thiết bị cơ khí.

2. Cơ sở vật chất và mặt bằng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có quy mô ra sao?
Công ty sở hữu tổng diện tích mặt bằng, kho bãi và xưởng sản xuất là 11.000 m², trong đó diện tích xưởng sản xuất chuyên dụng chiếm 4.000 m² (trang bị các máy cắt, máy hàn, máy đột, máy ép...) phục vụ gia công kim khí và lưu trữ thép cuộn, tôn tấm cán nguội.

3. Đặc điểm nổi bật về cơ cấu nhân sự của Công ty CPTM Ngũ Phúc giai đoạn 2021 – 2022 là gì?
Tổng nhân sự tăng từ 39 người (2021) lên 50 người (2022). Lao động nam chiếm tỷ lệ chủ đạo (66% năm 2022) do tính chất công việc gia công kim khí nặng nhọc. Lực lượng lao động có độ tuổi trẻ dưới 30 tuổi chiếm tỷ trọng áp đảo (87,17% năm 2021 và 84% năm 2022). Về trình độ, nhân sự có trình độ đại học chiếm 30% và công nhân kỹ thuật chiếm 30% vào năm 2022.

4. Vì sao lợi nhuận trước thuế năm 2022 của công ty lại ghi nhận con số âm mặc dù doanh thu tăng trưởng?
Mặc dù doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2022 tăng 82,99% so với năm 2021, nhưng tổng lợi nhuận trước thuế giảm từ 3.051 VNĐ xuống -1.051 VNĐ (giảm 257,3%). Nguyên nhân chính do chi phí tài chính tăng vọt 332,5%, chi phí quản lý phát sinh và công ty phải gánh chịu chi phí thanh lý tài sản cố định cuối năm cũng như xử lý các chi phí treo tồn đọng từ các năm trước trong bối cảnh ngành xây dựng bị đình trệ sau dịch bệnh.

5. Điểm hạn chế lớn nhất trong khâu nghiên cứu thị trường tại Công ty CPTM Ngũ Phúc là gì?
Doanh nghiệp chưa xây dựng chiến lược nghiên cứu thị trường chính quy và chưa thành lập phòng ban Marketing chuyên trách. Các dữ liệu về nhu cầu thị trường chủ yếu được thu thập đơn giản qua internet và phản hồi trực tiếp từ một số xưởng sửa chữa, phụ thuộc gần như hoàn toàn vào kinh nghiệm cá nhân của Giám đốc điều hành.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Huy Hoàng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận Marketing mix và phản ánh trung thực thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc giai đoạn 2021 – 2022. Nghiên cứu đã làm rõ những chuyển biến về nhân sự, doanh thu cùng các vướng mắc tài chính, nghiên cứu thị trường mà doanh nghiệp gặp phải sau giai đoạn dịch bệnh. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện phối thức 4P gắn liền với mục tiêu mở rộng thị trường sang khu vực miền Trung và xây dựng thương hiệu doanh nghiệp bền vững.