CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN CONTAINER TẠI CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH DỊCH VỤ CONTAINER QUỐC TẾ CẢNG SÀI GÒN – SSA (SSIT) 1.NHỮNG KIẾN THỨC VỀ CONTAINER 1.Khái niệm và những thành phần cơ bản trong cấu trúc của container *Khái niệm : Theo tiêu chuẩn ISO 668:1995(E), container hàng hóa (freight container) là một công cụ vận tải có những đặc điểm sau: - Có đặc tính bền vững và đủ độ chắc tương ứng phù hợp cho việc sử dụng lại. - Được thiết kế đặc biệt để có thể chở hàng bằng một hay nhiều phương thức vận tải, mà không cần phải dỡ ra và đóng lại dọc đường. - Được lắp đặt thiết bị cho phép xếp dỡ thuận tiện, đặc biệt khi chuyển từ một phương thức vận tải này sang phương thức vận tải khác. - Được thiết kế dễ dàng cho việc đóng hàng vào và rút hàng ra khỏi container.
- Có thể tích bên trong bằng hoặc hơn 1 mét khối (35,3 ft khối). Thực tế thường hay gặp thuật ngữ container tiêu chuẩn quốc tế (ISO container), đó là những container hàng hóa (như nêu trên) tuân theo tất cả các tiêu chuẩn ISO liên quan về container đang có hiệu lực tại thời điểm sản xuất container. *Những thành phần cơ bản trong cấu trúc của container: Container là một thùng thép có kích thước lớn hình hộp chữ nhật bên trong rỗng và có cửa mở thiết kế chốt để đóng kín. Container có khả năng chịu lực cực kỳ tốt và có nhiều kích thước khác nhau.
Vỏ của thùng container thường có màu xanh hoặc màu đỏ tuy nhiên cũng có thể xuất hiện một số màu sắc khác tùy theo yêu cầu của khách hàng hoặc nhà sản xuất.Kích thước container Container có nhiều loại, và kích thước cụ thể theo từng đơn vị sản xuất. Tuy nhiên, do nhu cầu tiêu chuẩn hóa để có thể sử dụng trên phạm vi toàn cầu nên kích thước cũng như ký mã hiệu container thường được áp dụng theo tiêu chuẩn ISO. + Về chiều cao, hiện chủ yếu dùng 2 loại: thường và cao. Loại container thường cao 8 feet 6 inch (8’6”), loại cao có chiều cao 9 feet 6 inch (9’6”).
Cách gọi container thường, container cao chỉ mang tính tập quán. Trước đây, người ta gọi loại cao 8 feet là container thường, nhưng hiện nay loại này không còn được sử dụng nhiều nữa, thay vào đó, container thường có chiều cao 8’6”. + Về chiều dài, container 40’ được lấy làm chuẩn. Các container ngắn hơn có chiều dài tính toán sao cho có thể xếp kết để đặt dưới container 40’ và vẫn đảm bảo có khe hở 3 inch ở giữa.
Chẳng hạn 2 container 20’ sẽ đặt khít dưới 1 container 40’ với khe hở giữa 2 container 20’ này là 3 inch. Vì lý do này, container 20’ chỉ có chiều dài xấp xỉ 20 feet (chính xác là còn thiếu 1,5 inch) Cont hở Cont hở Cont Cont Cont Cont Cont20 Cont 40' Cont40' mái(open mái(ope lạnh lạnh Flatrack Flatrac ' thường cao top) n top) (Reefer (Reefer (Flat k Kích thước (20'DC (40'DC) (40'HC (Open Top (Open 20') 40') Rack (Flat 20') Top 40') 20' ) Rack ) 40') Bên Dài 6,058 12,192 12,192 6.590 Cao m m m Bên Dài 5,867 11,998 11,998 5.06 trong m m m m m (tối Rộn 2,330 2,330 m 2,330 m 2.33 m (Nguồn : Tác giả tự tổng hợp) Bảng 1 1:Kích thước container 5 1. Cấu tạo container Hiện nay trên thị trường có nhiều loại container khác nhau tuy nhiên về cấu tạo thì chúng đều có các bộ phận sau: 1.Phần khung của container Đặc điểm của phần khung này là có hình hộp chữ nhật và được làm từ chất liệu thép. Khung container là bộ phận quan trọng nhất quyết định khả năng chịu lực của container.
Phần khung cấu tạo gồm 4 trụ góc, 2 xà dọc nóc, 2 xà dọc đáy, 2 dầm đáy, 1 xà ngang trên trước cùng 1 xà ngang trên sau.Đáy và mặt sàn của container Bộ phận đáy và mặt sàn container là các thanh dầm ngang nối với 2 thanh xà dọc đáy với nhau kết nối với phần khung của container tạo nên một khối có khả năng chịu lực vững chắc. Sàn của container được làm chủ yếu bằng gỗ nguyên bản nên độ chịu lực rất tốt và chắc chắn. Hơn nữa loại gỗ được dùng làm sàn container đều đã được ngâm ủ hóa chất nên có thể chống được mối mọt và tình trạng mục nát.Tấm mái Mái của container là một tấm kim loại làm từ thép, nhôm có các sóng uốn lượn rất chắc chắn và không bị han gỉ giúp bảo quản, đảm bảo an toàn cho hàng hóa trong lúc vận chuyển.Vách dọc Vách dọc container là gì? Đó là những tấm kim loại được gắn kết với nhau có đặc điểm với các bề mặt lượn sóng có tác dụng không để nước mưa đọng lại và tăng tính chịu lực cho container. Những vách dọc này được sử dụng để che chắn hai bên hông của container.Mặt trước Mặt trước là những tấm thép kim loại không có cửa và được dập sóng theo khối vuông.Mặt sau và cửa container Được thiết kế với 2 tấm kim loại phẳng làm cánh cửa, các cánh cửa được gắn với khung container bằng các bản lề chắc chắn.Góc lắp ghép Góc lắp ghép được chế tạo bằng thép và được hàn khớp với các góc trên, dưới của container.
Chúng được sử dụng để buộc dây chằng trong quá trình nâng hạ, xếp chống hàng hóa. Hình 1 1 : Góc lắp ghép container (Nguồn : https://samcovina.vn/cau-tao-container/) 7 1.Phân loại container Theo tiêu chuẩn ISO 6346 (1995), container đường biển bao gồm 7 loại chính như sau: • Container bách hóa (General purpose container). Hình 1 2 : Container bách hóa (Nguồn: haicancontainer.com) Container bách hóa thường được sử dụng để chở hàng khô, nên còn được gọi là container khô (dry container, viết tắt là 20’DC hay 40’DC). Loại container này được sử dụng phổ biến nhất trong vận tải biển.
• Container hàng rời (Bulk container) Là loại container cho phép xếp hàng rời khô (xi măng, ngũ cốc, quặng…) bằng cách rót từ trên xuống qua miệng xếp hàng (loading hatch), và dỡ hàng dưới đáy hoặc bên cạnh (discharge hatch). Loại container hàng rời bình thường có hình dáng bên ngoài gần giống với container bách hóa, trừ miệng xếp hàng và cửa dỡ hàng. 8 Hình 1 3: Container hàng rời (Nguồn: haicancontainer.com) Container chuyên dụng (Named cargo containers). - Container chở ô tô: cấu trúc gồm một bộ khung liên kết với mặt sàn, không cần vách với mái che bọc, chuyên để chở ô tô, và có thể xếp bên trong 1 hoặc 2 tầng tùy theo chiều cao xe.
(Hiện nay, người ta vẫn chở ô tô trong container bách hóa khá phổ biến) 9 Hình 1 4: Container chuyên dụng (Nguồn: haicancontainer.com) - Container chở súc vật: được thiết kế đặc biệt để chở gia súc. Vách dọc hoặc vách mặt trước có gắn cửa lưới nhỏ để thông hơi. Phần dưới của vách dọc bố trí lỗ thoát bẩn khi dọn vệ sinh. • Container bảo ôn (Thermal container).
Được thiết kế để chuyên chở các loại hàng đòi hỏi khống chế nhiệt độ bên trong container ở mức nhất định. Vách và mái loại này thường bọc phủ lớp cách nhiệt. Sàn làm bằng nhôm dạng cấu trúc chữ T (T-shaped) cho phép không khí lưu thông dọc theo sàn và đến những khoảng trống không có hàng trên sàn Container bảo ôn thường có thể duy trì nhiệt độ nóng hoặc lạnh. Thực tế thường gặp container lạnh : Hình 1 5: Container bảo ôn (Nguồn: haicancontainer.com) 10 • Container hở mái (Open-top container).
Container hở mái được thiết kế thuận tiện cho việc đóng hàng vào và rút hàng ra qua mái container. Sau khi đóng hàng, mái sẽ được phủ kín bằng vải dầu. Loại container này dùng để chuyên chở hàng máy móc thiết bị hoặc gỗ có thân dài Hình 1 6: Container hở mái (Nguồn: haicancontainer.com) • Container bồn (Tank container). Container bồn về cơ bản gồm một khung chuẩn ISO trong đó gắn một bồn chứa, dùng để chở hàng lỏng như rượu, hóa chất, thực phẩm… Hàng được rót vào qua miệng bồn (manhole) phía trên mái container, và được rút ra qua van xả (Outlet valve) nhờ tác dụng của trọng lực hoặc rút ra qua miệng bồn bằng bơm.
11 Hình 1 7: Container bồn (Nguồn: haicancontainer.com) Container mặt bằng (Platform container). Được thiết kế không vách, không mái mà chỉ có sàn là mặt bằng vững chắc, chuyên dùng để vận chuyển hàng nặng như máy móc thiết bị, sắt thép… Container mặt bằng có loại có vách hai đầu (mặt trước và mặt sau), vách này có thể cố định, gập xuống, hoặc có thể tháo rời Hình 1 8 : Container mặt bằng 12 (Nguồn: haicancontainer.Cách kiểm tra số container Số contaier là một trong những thông tin cực kỳ quan trọng trong việc xếp hàng lên tàu, làm bill, mở tờ khai hải quan, truyền manifest … và rất rất nhiều công dụng khác, một trong những yêu cầu cấp thiết nhất của số container là tính chính xác. Nhưng có một thực tế là số container thường bị sai bởi những lý do sau: Nhập sai: là do khi nhân viên chứng từ nhập số liệu sai. Nhận được thông tin sai: thường đối với hàng xuất thì việc lấy số container thường thông qua tài xế gửi về, và gửi qua sms, việc tài xế gửi sai hoặc nhầm là thường xuyên xẩy ra.
Và nhiều lý do khác. Hậu quả của việc sai số container thường rất nghiêm trọng có thể kể đến như: rớt tàu (container không được xếp lên tàu), bốc nhầm container, sửa bill, sửa manifest… dù nguyên nhân và hậu quả thế nào đi chẳng nữa thì cũng sẽ làm cho bạn mất đi một khoản chi phí để khắc phục vấn đề này. Sau đây là một số cách tính số container chính xác và tránh nhầm lẫn Mỗi hãng tàu sẽ có cách kiểm tra số container tương đối giống nhau chẳng hạn như: +HMM.tracking +Hoặc nếu đơn giản hơn có thể lên Google Cách tính số kiểm tra container (container check-digit) Nhập số vào ô dưới rồi nhấn nút "Tính", sẽ thấy số kiểm tra hiển thị ở dòng dưới. Lưu ý: nhập 10 ký tự số container theo chuẩn, chẳng hạn: SUDU307007.
13 Chữ số kiểm tra container là chữ số cuối cùng (trong bảy chữ số) trên vỏ container. Chữ số này thường được viết tách riêng trong một ô hình chữ nhật bao quanh (như số “9” trong hình dưới). Theo quy định về ký mã hiệu container, mỗi container có một dãy 10 ký tự để nhận biết. Trong đó có 4 chữ cái và 6 chữ số, như trong hình trên là SUDU 307007.
Với các container tiêu chuẩn, chữ số này là duy nhất cho một container và không có 2 container trùng mã nhận biết này. Trong quá trình vận chuyển, số container được nhiều đối tượng sử dụng (chủ hàng, forwarder, hãng tàu, dịch vụ hải quan…), tần suất nhiều lần, trên nhiều chứng từ (B/L, Manifest, D/O…). Một khả năng dễ xảy ra là nhập nhầm số container, và hậu quả thường là khá nghiêm trọng.