Tổng quan nghiên cứu

Thị trường vận tải hàng không Việt Nam trong những năm gần đây ghi nhận tốc độ tăng trưởng ấn tượng với mức tăng bình quân đạt trên 15%/năm về lượng hành khách và hơn 12%/năm về sản lượng luân chuyển hàng hóa. Sự bùng nổ này kéo theo nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu phản lực Jet A-1 gia tăng mạnh mẽ, đưa công tác cung ứng nhiên liệu trở thành mắt xích then chốt trong chuỗi cung ứng dịch vụ hàng không quốc gia. Trên thị trường nội địa, cơ cấu cung ứng mang tính chất độc quyền nhóm với sự hiện diện của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Nhiên liệu Hàng không Việt Nam (Skypec) nắm giữ khoảng 70% thị phần và Công ty Cổ phần Nhiên liệu bay Petrolimex (Petrolimex Aviation) chiếm giữ khoảng 30% thị phần còn lại.

Mặc dù giữ vai trò dẫn dắt thị trường, hoạt động logistics tại Skypec vẫn đối mặt với nhiều rào cản lớn do hệ thống hạ tầng bến bãi, phương tiện vận chuyển và công nghệ tra nạp chưa thực sự đồng bộ. Trong bối cảnh chi phí logistics thường chiếm từ 20% đến hơn 25% tổng chi phí vận hành, việc tối ưu hóa chuỗi cung ứng là yêu cầu sống còn để nâng cao năng lực cạnh tranh. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động logistics trong cung ứng nhiên liệu hàng không tại Skypec giai đoạn 2015 - 2018, nhận diện các điểm nghẽn kỹ thuật và chi phí, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành giai đoạn 2019 - 2025. Nghiên cứu tập trung vào không gian mạng lưới kho đầu nguồn, kho trung chuyển và hơn 20 kho sân bay trực thuộc Skypec trên phạm vi toàn quốc. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thiết thực cho việc cắt giảm tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, rút ngắn thời gian quay vòng dịch vụ và nâng cao độ an toàn bay theo chuẩn mực quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng hiện đại của Hội đồng Quản lý Logistics (Council of Logistics Management) và lý thuyết Chuỗi giá trị toàn cầu (Global Value Chain - GVC). Quản trị logistics trong ngành năng lượng hàng không được tiếp cận như một chuỗi liên hoàn bao gồm: logistics đầu vào (Inbound Logistics), logistics đầu ra (Outbound Logistics) và logistics ngược (Reverse Logistics). Trong đó, mô hình dịch chuyển từ logistics bên thứ hai (2PL) sang mô hình logistics bên thứ tư (4PL) và logistics bên thứ năm (5PL) với sự hỗ trợ của Hệ thống Quản trị Kho hàng (WMS), Hệ thống Quản trị Vận tải (TMS) và Hệ thống Quản lý Đơn hàng trực tuyến (OMS) đóng vai trò nền tảng.

Các khái niệm chuyên ngành then chốt bao gồm: nhiên liệu hàng không phản lực theo Thông tư số 04/2018/TT-BGTVT, hệ thống kho đầu nguồn (Pre-airfield terminals), kho sân bay (Airport Depot), phương thức tra nạp bằng xe xitec chuyên dụng và phương thức tra nạp ngầm (Hydrant System). Toàn bộ quy trình cung ứng chịu sự chi phối trực tiếp bởi các chuẩn mực kỹ thuật khắt khe gồm Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6426 và Tiêu chuẩn quốc tế AFQRJOS do Hiệp hội Kiểm tra Nhiên liệu Hàng không Quốc tế (Joint Inspection Group - JIG) ban hành. Dữ liệu ngành cho thấy thị trường logistics toàn cầu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 6,54%/năm, tạo áp lực lớn lên việc chuẩn hóa quy trình vận tải và bảo quản nhiên liệu đặc thù.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu học thuật. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính, báo cáo sản lượng giai đoạn 2015 - 2018 của Skypec, số liệu công bố từ Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV), Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) và Trung tâm Hàng không Châu Á - Thái Bình Dương (CAPA). Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn chuyên sâu với cỡ mẫu gồm 35 cán bộ quản lý cấp trung, chuyên viên kỹ thuật xăng dầu và nhân viên điều độ vận tải tại 3 chi nhánh Bắc, Trung, Nam của Skypec.

Phương pháp chọn mẫu phi xác suất theo hình thức chọn mẫu chuyên gia (purposive sampling) được lựa chọn nhằm tiếp cận đúng những đối tượng có kinh nghiệm thực tế trên 5 năm trong lĩnh vực kiểm soát chất lượng và điều vận nhiên liệu bay. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh chuỗi thời gian (time-series analysis) và phân tích định tính là do đặc thù ngành nhiên liệu hàng không mang tính chuyên biệt cao, số lượng doanh nghiệp tham gia ít và các quy định an toàn mang tính tuyệt đối. Việc kết hợp dữ liệu vận hành nội bộ với phỏng vấn chuyên gia giúp bóc tách chính xác các nguyên nhân gây gia tăng chi phí và chậm trễ trong quy trình cung ứng từ kho đầu nguồn đến cánh tàu bay.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về sản lượng và thị phần, sản lượng cung ứng nhiên liệu của Skypec duy trì đà tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2015 - 2018, cung cấp nhiên liệu cho hơn 80 hãng hàng không nội địa và quốc tế tại toàn bộ các sân bay dân dụng trên cả nước. Tuy nhiên, thị phần của Skypec chịu sự suy giảm nhẹ khoảng 4% đến 6% trước sự mở rộng mạng lưới mạnh mẽ của đối thủ Petrolimex Aviation, đặc biệt tại các cảng hàng không quốc tế lớn như Cam Ranh và Đà Nẵng.

Thứ hai, về kiểm soát chất lượng và an toàn kỹ thuật, Skypec duy trì quy trình kiểm soát 3 cấp nghiêm ngặt: kiểm tra xả đáy bể chứa kho đầu nguồn, kiểm tra bồn xe vận chuyển và kiểm tra tại đầu vòi tra nạp máy bay. Tỷ lệ lô hàng đáp ứng hoàn hảo tiêu chuẩn TCVN 6426 và AFQRJOS đạt mức 100%, có đầy đủ Chứng nhận Phân tích (COA) và Chứng nhận Kiểm tra lại, không để xảy ra bất kỳ sự cố kỹ thuật nào uy hiếp an toàn bay cấp độ 1 trong suốt giai đoạn nghiên cứu.

Thứ ba, về hiệu quả hạ tầng và chi phí logistics, hệ thống hạ tầng tiếp nhận và vận chuyển bộc lộ sự bất đối xứng. Tại các sân bay lớn, việc ứng dụng hệ thống tra nạp ngầm mới chỉ hoàn thiện tại Nhà ga T2 Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài và Tân Sơn Nhất, trong khi các sân bay địa phương vẫn phụ thuộc 100% vào đội xe tra nạp cơ động. Chi phí vận chuyển bằng xe xitec đường bộ từ kho đầu nguồn Thanh Lễ (miền Nam) và kho Liên Chiểu (miền Trung) chiếm tỷ trọng cao, lên tới 18% - 22% tổng chi phí logistics của doanh nghiệp, tạo ra gánh nặng lớn về giá thành dịch vụ.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  HỆ THỐNG TRA NẠP TẠI CÁC SÂN BAY (SKYPEC)              |
+------------------------------------+------------------------------------+
|  HỆ THỐNG TRA NẠP NGẦM (HYDRANT)   |     XE TRA NẠP ĐƯỜNG BỘ CƠ ĐỘNG    |
+------------------------------------+------------------------------------+
| - Nhà ga T2 Sân bay Nội Bài        | - Nhà ga T1 Nội Bài & Tân Sơn Nhất |
| - Cảng HKQT Tân Sơn Nhất (một phần)| - Toàn bộ các sân bay địa phương   |
| -> Tối ưu 30% thời gian tra nạp    | -> Chi phí vận tải chiếm 18% - 22% |
+------------------------------------+------------------------------------+

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ sự cách biệt địa lý giữa hệ thống kho cảng đầu mối và các sân bay, cùng với sự thiếu vắng hệ thống đường ống dẫn nhiên liệu chuyên dụng liên vùng. Khi so sánh với các nghiên cứu logistics quốc tế, điển hình như quan điểm của tác giả Kent Gourdin (2006) về việc tối ưu chuỗi cung ứng để tạo lợi thế cạnh tranh, Skypec chưa tận dụng tối đa sức mạnh của mô hình logistics tích hợp thời gian thực. Hệ thống thông tin giữa kho vận tải, kế hoạch bay của hãng hàng không và trạm điều phối sân đỗ còn rời rạc, dẫn đến thời gian chờ đợi phương tiện trong giờ cao điểm tăng thêm từ 10 đến 15 phút cho mỗi chuyến bay.

Dữ liệu nghiên cứu giai đoạn 2015 - 2018 có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ kết hợp cột và đường (combo bar-line chart). Trong đó, các cột biểu thị sản lượng xuất bán nhiên liệu tăng trưởng từ mức khoảng 800.000 tấn lên trên 1,2 triệu tấn, còn đường xu hướng thể hiện biến động chi phí vận tải và lưu kho. Biểu đồ này phản ánh rõ quy luật: khi sản lượng bay tăng đột biến, nếu không có hệ thống tra nạp ngầm và kho chứa cận sân bay, chi phí điều vận xe bồn sẽ tăng theo cấp số nhân, làm xói mòn biên lợi nhuận của doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện chuỗi logistics cung ứng nhiên liệu hàng không, Skypec cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Mở rộng và hiện đại hóa hệ thống tra nạp ngầm (Hydrant System): Đẩy nhanh tiến độ thi công hạ tầng đường ống ngầm tại các sân bay trọng điểm như Đà Nẵng, Cam Ranh và các nhà ga mở rộng; mục tiêu giảm 25% thời gian quay vòng tra nạp tàu bay và cắt giảm 30% mật độ xe cơ giới trên sân đỗ trong giai đoạn 2020 - 2023, do Ban Kỹ thuật và Đầu tư chủ trì.
  2. Số hóa toàn diện hệ thống quản lý kho vận với phần mềm WMS và TMS tích hợp IoT: Đầu tư gắn cảm biến đo mức tự động, định vị GPS và giám sát nhiệt độ, áp suất trên 100% đội xe xitec và bồn bể lưu trữ; mục tiêu kiểm soát hao hụt xăng dầu dưới mức 0,15% và tiết kiệm 10% chi phí điều vận nhiên liệu trong vòng 18 tháng, do Phòng Công nghệ thông tin phụ trách.
  3. Nâng cấp cổng dịch vụ khách hàng trực tuyến (OMS) và liên kết dữ liệu thời gian thực: Kết nối trực tiếp hệ thống lập lịch bay của các hãng hàng không (Vietnam Airlines, Vietjet Air, Bamboo Airways) với trung tâm điều độ nhiên liệu; nâng tỷ lệ giao hàng đúng giờ (On-Time Delivery) đạt mức trên 99,8% trong 12 tháng, do Phòng Kinh doanh và Dịch vụ khách hàng thực hiện.
  4. Triển khai sáng kiến Logistics xanh (Green Logistics): Thực hiện chuyển đổi từng bước đội xe tra nạp sang phương tiện đạt tiêu chuẩn khí thải Euro 5 và nghiên cứu trang bị xe bồn chạy điện; phấn đấu giảm 12% lượng phát thải khí nhà kính tại khu vực phục vụ mặt đất vào năm 2025, do Phòng An toàn và Bảo vệ môi trường điều phối.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị tại các doanh nghiệp cung ứng nhiên liệu bay (Skypec, Petrolimex Aviation): Cung cấp bức tranh toàn cảnh về hiệu quả chuỗi cung ứng, làm tài liệu định hướng để xây dựng chiến lược logistics tích hợp, tối ưu hóa quản lý mạng lưới bồn bể và kiểm soát chi phí vận hành đội xe chuyên dụng.
  • Các hãng hàng không và đơn vị khai thác cảng hàng không (ACV, Vietnam Airlines, Vietjet Air): Giúp các nhà khai thác hiểu rõ quy chuẩn kỹ thuật JIG và thời gian tác nghiệp tra nạp thực tế, từ đó phối hợp tối ưu hóa lịch trình bay và giảm thời gian chiếm dụng vị trí đỗ máy bay xuống dưới 45 phút.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Giao thông Vận tải): Cung cấp cơ sở thực tiễn để hoạch định quy hoạch hạ tầng năng lượng sân bay, hoàn thiện khung pháp lý về an toàn kỹ thuật nhiên liệu theo Thông tư 04/2018/TT-BGTVT và giám sát cạnh tranh lành mạnh trên thị trường.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng: Là nguồn tài liệu học thuật chuyên sâu với hệ thống dữ liệu thực chứng 4 năm liên tục về một ngành kinh doanh đặc thù, rủi ro cao và đòi hỏi tiêu chuẩn quốc tế nghiêm ngặt.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn chất lượng nào bắt buộc phải tuân thủ trong logistics nhiên liệu hàng không tại Việt Nam?

Doanh nghiệp bắt buộc phải đáp ứng đồng thời Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6426 và quy chuẩn quốc tế AFQRJOS do tổ chức JIG ban hành. Toàn bộ các lô nhiên liệu Jet A-1 xuất xưởng đều phải có Chứng nhận Phân tích (COA) và trải qua 3 cấp kiểm tra xả đáy nghiêm ngặt nhằm loại trừ hoàn toàn cặn bẩn và tạp chất nước trước khi bơm lên tàu bay.

2. Điểm khác biệt lớn nhất giữa tra nạp ngầm và tra nạp bằng xe bồn cơ động là gì?

Hệ thống tra nạp ngầm sử dụng đường ống dẫn trực tiếp từ kho sân bay tới các hố van tại từng vị trí đỗ, giúp rút ngắn khoảng 30% thời gian tiếp nhiên liệu và loại bỏ nguy cơ va chạm phương tiện trên sân đỗ. Ngược lại, xe bồn cơ động có tính linh hoạt cao hơn nhưng chi phí vận hành xe chiếm từ 18% đến 22% tổng chi phí dịch vụ.

3. Đâu là rủi ro lớn nhất trong hoạt động logistics của Skypec giai đoạn 2015 - 2018?

Rủi ro lớn nhất nằm ở nguy cơ ô nhiễm nhiên liệu và áp lực chi phí vận chuyển đường bộ. Do nhiên liệu phản lực có yêu cầu kỹ thuật tuyệt đối, mọi sai lệch nhỏ đều đe dọa trực tiếp đến an toàn bay. Ngoài ra, việc vận chuyển đường xa từ kho Thanh Lễ và Liên Chiểu về các sân bay địa phương làm gia tăng chi phí hao hụt và rủi ro giao thông.

4. Sự tham gia của Petrolimex Aviation tác động như thế nào đến chuỗi logistics của Skypec?

Sự xuất hiện của Petrolimex Aviation với khoảng 30% thị phần đã phá vỡ thế độc quyền hoàn toàn, buộc Skypec phải chuyển đổi tư duy vận hành sang hướng lấy khách hàng làm trung tâm. Áp lực cạnh tranh thúc đẩy doanh nghiệp phải đầu tư công nghệ số, rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng và tái cấu trúc biểu phí dịch vụ để duy trì thị phần dẫn đầu.

5. Ứng dụng công nghệ 4.0 mang lại lợi ích cụ thể gì cho chuỗi cung ứng nhiên liệu bay?

Việc triển khai các hệ thống WMS, TMS kết hợp cảm biến IoT giúp số hóa việc theo dõi lưu lượng bồn bể và định vị chính xác vị trí xe điều vận theo thời gian thực. Giải pháp này giúp nâng cao độ chính xác xử lý đơn hàng lên trên 99,8%, kiểm soát tỷ lệ hao hụt dưới 0,15% và giảm thiểu sai sót do thao tác thủ công của con người.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chuỗi logistics cung ứng nhiên liệu hàng không gắn liền với các bộ tiêu chuẩn quốc tế khắt khe như AFQRJOS và JIG.
  • Phân tích rõ nét bức tranh thực trạng tại Skypec giai đoạn 2015 - 2018, khẳng định vị thế dẫn đầu với khoảng 70% thị phần nhưng chỉ ra những nút thắt lớn về chi phí vận chuyển đường bộ và hạ tầng tra nạp ngầm chưa đồng bộ.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao về kỹ thuật hạ tầng, số hóa WMS/TMS/IoT, tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và chuyển đổi logistics xanh.
  • Đưa ra lộ trình hành động chi tiết trong giai đoạn 2020 - 2025 giúp doanh nghiệp tiết kiệm 10% chi phí vận hành và giữ vững độ tin cậy dịch vụ ở mức 99,8%.
  • Mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về việc tích hợp chuỗi cung ứng nhiên liệu hàng không bền vững (Sustainable Aviation Fuel - SAF) hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản trị doanh nghiệp có thể ứng dụng trực tiếp các khung phân tích và giải pháp từ công trình nghiên cứu này để nâng cao hiệu quả vận hành chuỗi cung ứng nhiên liệu trong thực tiễn.