Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, việc Việt Nam tham gia các hiệp định thế hệ mới, tiêu biểu là Hiệp định Thương mại Tự do Liên minh Châu Âu – Việt Nam (EVFTA), đã mở ra nhiều cơ hội xuất khẩu song cũng đặt các doanh nghiệp chế biến lâm sản trước áp lực cạnh tranh gay gắt. Tại thị trường chế biến và xuất khẩu dăm gỗ, làn sóng gia nhập ngành tăng nhanh khiến giá nguyên liệu gỗ keo đầu vào leo thang, đẩy giá vốn hàng bán lên cao. Cùng với đó, sự bùng phát của đại dịch Covid-19 trong giai đoạn 2019–2020 đã làm gián đoạn chuỗi cung ứng, tác động tiêu cực đến hoạt động vận chuyển và tiêu thụ dăm gỗ sang các thị trường quốc tế chủ lực, đặc biệt là thị trường Trung Quốc. Nhằm bảo đảm sự tồn tại, thích ứng với thị trường và cải thiện hiệu quả tài chính, Công ty Cổ phần Chế biến gỗ Hoàn Thành cần nhận diện toàn diện các nhân tố tác động đến kết quả kinh doanh để đề ra giải pháp gia tăng lợi nhuận. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Xuân Hương tiếp cận vấn đề này từ thực tiễn công tác kế toán - tài chính tại doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về lợi nhuận, vai trò của lợi nhuận và các phương hướng nâng cao lợi nhuận trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận cùng các chỉ tiêu tài chính phản ánh khả năng sinh lời và năng lực hoạt động của Công ty Cổ phần Chế biến gỗ Hoàn Thành giai đoạn 2018–2020.
  3. Nhận diện các kết quả đạt được, chỉ ra những điểm hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao lợi nhuận cho công ty trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Lợi nhuận của doanh nghiệp là gì?
  2. Cách xác định lợi nhuận doanh nghiệp như thế nào?
  3. Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận gồm những chỉ tiêu nào?
  4. Những nhân tố nào ảnh hưởng tới lợi nhuận doanh nghiệp?
  5. Thực trạng lợi nhuận của Công ty Cổ phần Chế biến gỗ Hoàn Thành trong giai đoạn 2018–2020 như thế nào, đã đạt được những kết quả gì và còn tồn tại những hạn chế nào?
  6. Mục tiêu, định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Chế biến gỗ Hoàn Thành ra sao và những giải pháp cụ thể nào cần được áp dụng để nâng cao lợi nhuận trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính gắn liền với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Chế biến gỗ Hoàn Thành (địa chỉ: Xóm Ốc, xã Thượng Cốc, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả hệ thống hóa các quan điểm kinh tế học về lợi nhuận qua các giai đoạn lịch sử:

  • Chủ nghĩa trọng thương: Lợi nhuận sinh ra từ lưu thông, mua bán, trao đổi ("mua rẻ, bán đắt").
  • Chủ nghĩa trọng nông: Lợi nhuận được tạo ra duy nhất từ lĩnh vực nông nghiệp thông qua sức lao động của công nhân.
  • Kinh tế học cổ điển: Lợi nhuận là phần vượt trội nằm trong giá bán so với chi phí sản xuất.
  • Kinh tế chính trị Mác - Lênin: Karl Marx xác định lợi nhuận là hình thái chuyển hóa của giá trị thặng dư, dôi ra từ toàn bộ giá trị hàng hóa do lao động không công của công nhân tạo ra.
  • Kinh tế học hiện đại: Paul Samuelson và William Nordhaus định nghĩa lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phí.
  • Tài chính doanh nghiệp hiện đại tại Việt Nam: Tác giả dẫn chiếu quan điểm của TS. Lê Thị Xuân (2015), Bùi Văn Vần & TS. Vũ Văn Ninh, và PGS. Vũ Duy Hào, quy tụ về công thức tổng quát: Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí.

Về mặt kết cấu tài chính theo quy định hiện hành, lợi nhuận doanh nghiệp gồm hai bộ phận:

  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (lợi nhuận từ sản xuất kinh doanh dăm gỗ, dịch vụ vận tải, ủy thác xuất khẩu và lợi nhuận từ hoạt động tài chính).
  • Lợi nhuận khác (chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác từ các nghiệp vụ bất thường như thanh lý tài sản cố định, bồi thường vi phạm hợp đồng, thu hồi nợ khó đòi đã xóa sổ).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận được tác giả xây dựng gồm:

  • Chỉ tiêu tuyệt đối: Doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận thuần, lợi nhuận trước thuế (LNTT), lợi nhuận sau thuế (LNST).
  • Chỉ tiêu tương đối: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), kết hợp mô hình phân tích Dupont để bóc tách các nhân tố ảnh hưởng.

Hệ thống nhân tố ảnh hưởng được phân loại thành nhân tố khách quan (chính sách kinh tế vĩ mô, tình hình kinh tế - xã hội, quan hệ cung - cầu, biến động lãi suất, áp lực từ đối thủ cạnh tranh, tiến bộ kỹ thuật) và nhân tố chủ quan (chất lượng nguồn nhân lực, năng lực tổ chức sản xuất và quản trị, khả năng tài chính, cơ cấu mặt hàng, chất lượng sản phẩm và chính sách giá).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tác giả thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Chế biến gỗ Hoàn Thành giai đoạn 2018–2020 gồm Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính cung cấp bởi Phòng Kế toán – Tài chính; kết hợp quan sát trực tiếp quy trình sản xuất và ghi nhận ý kiến trao đổi từ các phòng ban.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp thống kê, tổng hợp và mô tả số liệu.
    • Phương pháp so sánh: So sánh theo chiều ngang (đánh giá biến động theo thời gian giữa các năm 2018, 2019, 2020) và so sánh theo chiều dọc (phân tích biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tỷ trọng chi phí).
    • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính và phương pháp Dupont nhằm đánh giá sâu mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí, quy mô tài sản và cấu trúc vốn đến tỷ suất sinh lời.
    • Phương pháp so sánh đối chuẩn: Đối chiếu các chỉ tiêu năng lực hoạt động của công ty với đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong ngành là Công ty Cổ phần TCT Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về phạm trù lợi nhuận trong quản trị tài chính doanh nghiệp:

  • Trình bày bản chất, vai trò của lợi nhuận trên ba phương diện: đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp; đối với quyền lợi và động lực làm việc của người lao động; đối với ngân sách nhà nước và tăng trưởng kinh tế xã hội.
  • Hệ thống hóa phương pháp tính toán các chỉ tiêu tuyệt đối (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ, giá thành toàn bộ, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần, lợi nhuận trước và sau thuế) và các chỉ tiêu tương đối (ROS, ROA, ROE).
  • Phân tích chi tiết hai nhóm nhân tố chi phối lợi nhuận (khách quan và chủ quan), làm rõ cách thức lãi suất vay, công nghệ băm dăm gỗ, tay nghề công nhân và phương thức thanh toán tác động đến dòng tiền và biên lợi nhuận.
  • Tổng kết các nhóm giải pháp lý thuyết: nhóm giải pháp gia tăng doanh thu (hoàn thiện chiến lược kinh doanh, đẩy mạnh chính sách marketing 4P, cơ cấu lại mặt hàng, lựa chọn phương thức bán hàng và tín dụng thương mại phù hợp) và nhóm giải pháp tiết giảm chi phí (tăng cường kiểm soát chi phí, định mức lao động, quản lý hao hụt nguyên vật liệu và tối ưu hóa quan hệ với nhà cung ứng).

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng lợi nhuận của Công ty cổ phần chế biến gỗ Hoàn Thành

Chương 2 tập trung phân tích thực nghiệm bức tranh tài chính của đơn vị khảo sát:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 07/05/2015 tại huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình; vốn điều lệ 36.000.000.000 VNĐ; quy mô lao động khoảng 50 người; ngành nghề kinh doanh cốt lõi là cưa, xẻ, bào, bảo quản gỗ, sản xuất và nhận ủy thác xuất khẩu dăm gỗ keo (chu kỳ sinh trưởng 5–7 năm) sang thị trường Trung Quốc và bắt đầu mở rộng sang Nhật Bản. Bộ máy tổ chức vận hành theo mô hình quản lý trực tuyến.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Doanh thu thuần (VNĐ) 231.286.000.000 254.829.000.000 194.472.000.000
Lợi nhuận trước thuế (VNĐ) 787.831.502 710.489.912 854.121.211
Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) 630.265.202 568.391.930 734.544.242
Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn (%) 95,14% 96,73% 97,14%
Tỷ trọng Tài sản dài hạn (%) 4,86% 3,27% 2,86%
Tỷ trọng Nợ phải trả (%) 78,25% 81,99% 81,66%
Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu (%) 21,75% 18,01% 18,34%
Vòng quay khoản phải thu (vòng) 3,65 1,91 1,31
Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 98,70 188,72 275,30
Vòng quay hàng tồn kho (vòng) 10,71 6,83 4,78
Thời gian lưu kho bình quân (ngày) 33,62 52,73 75,31
Hiệu suất sử dụng TSCĐ (lần) 48,58 36,32 31,48
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (lần) 2,50 1,38 0,96
Khả năng thanh toán ngắn hạn (lần) 3,08 11,22 22,76
Khả năng thanh toán nhanh (lần) 2,52 8,14 18,36
Khả năng thanh toán ngay (lần) 0,08 0,03 0,18
  • Phân tích kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2019 tăng 9,8% nhờ mở rộng thu mua và tiếp nhận các hợp đồng ủy thác xuất khẩu, vận tải. Tuy nhiên, năm 2020 doanh thu sụt giảm mạnh 24,02% do ảnh hưởng từ Covid-19 làm ngưng trệ thị trường Trung Quốc. Giá vốn hàng bán năm 2019 tăng vọt do chi phí mở rộng nhà xưởng ở Nghi Sơn (Thanh Hóa) và chi phí bến bãi, nguyên liệu gỗ tăng. Ngược lại, chi phí quản lý kinh doanh liên tục giảm nhờ công ty phân bổ bớt chi phí bán hàng cho bên ủy thác. LNST giảm trong năm 2019 xuống 568.391.930 VNĐ nhưng phục hồi lên 734.544.242 VNĐ vào năm 2020.
  • Phân tích cơ cấu tài chính: Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 95%–97%), trong khi tài sản dài hạn sụt giảm dần do công ty không đầu tư mua sắm mới TSCĐ mà chỉ trích khấu hao hao mòn lũy kế. Nguồn vốn phụ thuộc lớn vào nợ phải trả (trên 81%), phản ánh mức độ tự chủ tài chính yếu và cấu trúc vốn tiềm ẩn rủi ro khi thị trường biến động.
  • Phân tích năng lực hoạt động và thanh khoản: Hiệu quả khai thác tài sản suy giảm rõ rệt. Kỳ thu tiền bình quân kéo dài nghiêm trọng từ 98,70 ngày lên 275,30 ngày, ứ đọng vốn lớn ở khâu thanh toán và các khoản tạm ứng nhà cung cấp. Vòng quay tổng tài sản năm 2020 chỉ đạt 0,96 lần, tụt hậu đáng kể so với mức 2,43 lần của đối thủ cạnh tranh chính là Công ty Cổ phần TCT Việt Nam. Về thanh toán, hệ số thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh trên sổ sách rất cao (đạt lần lượt 22,76 lần và 18,36 lần vào năm 2020), song hệ số thanh toán ngay bằng tiền mặt lại ở mức báo động (chỉ từ 0,03 đến 0,18 lần), thấp hơn nhiều so với chuẩn an toàn thông thường (0,5 lần).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của Công ty cổ phần chế biến gỗ Hoàn Thành

Từ các phát hiện tại Chương 2, tác giả trình bày định hướng phát triển, mục tiêu chiến lược và đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể:

  • Nhóm giải pháp tăng doanh thu:
    • Chủ động tìm kiếm, khai thác thêm đối tác nước ngoài ngoài thị trường truyền thống Trung Quốc, đẩy mạnh đơn hàng sang Nhật Bản.
    • Tối ưu hóa chính sách giá và điều khoản tín dụng thương mại; áp dụng phương thức chiết khấu thanh toán linh hoạt cho khách hàng thanh toán sớm để vừa kích cầu tiêu thụ vừa đẩy nhanh tốc độ thu hồi tiền mặt.
    • Phát triển mảng dịch vụ logistics đi kèm, mở rộng dịch vụ vận tải đường thủy nội địa và ủy thác xuất khẩu dăm gỗ để đa dạng hóa nguồn thu.
  • Nhóm giải pháp giảm chi phí:
    • Tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại phân xưởng sản xuất, giảm thiểu tỷ lệ dăm gỗ hỏng, dăm lẫn vỏ hoặc tạp chất.
    • Tối ưu hóa chuỗi cung ứng đầu vào thông qua việc ký kết hợp đồng thu mua dài hạn với các công ty lâm nghiệp và hộ dân trồng rừng keo tại Hòa Bình và khu vực lân cận, nhằm chủ động nguồn cung và hạn chế biến động giá.
    • Rà soát, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí bến bãi, chi phí vận chuyển đường bộ và đường thủy sang các cảng xuất hàng (như khu vực Nghi Sơn - Thanh Hóa).
    • Áp dụng các biện pháp quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp, gắn việc đánh giá thi đua và phân công lao động với năng suất thực tế của 50 cán bộ công nhân viên.
  • Nhóm giải pháp khác và kiến nghị:
    • Cân đối lại cơ cấu nguồn vốn, tái cơ cấu nợ vay ngân hàng để giảm bớt gánh nặng chi phí lãi vay; từng bước trích lập bổ sung vốn chủ sở hữu từ lợi nhuận giữ lại nhằm nâng cao hệ số tự chủ tài chính.
    • Lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ và đầu tư nâng cấp máy băm dăm gỗ để cải thiện hiệu suất sử dụng tài sản cố định.
    • Kiến nghị Nhà nước và các cơ quan hữu quan: Duy trì ổn định chính sách thuế đối với mặt hàng dăm gỗ xuất khẩu; đơn giản hóa thủ tục thông quan hải quan tại các cảng biển; tạo điều kiện hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho các doanh nghiệp chế biến lâm sản chịu thiệt hại do đại dịch Covid-19.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính dựa trên dữ liệu văn bản:

  1. Khóa luận lượng hóa chi tiết sự biến động trái chiều giữa doanh thu và lợi nhuận kế toán của Hoàn Thành: Dù doanh thu thuần năm 2020 giảm 24,02% (từ 254,8 tỷ VNĐ năm 2019 xuống 194,5 tỷ VNĐ) do tác động của Covid-19, LNST năm 2020 vẫn tăng trưởng đạt 734.544.242 VNĐ (tăng 29,23% so với năm 2019) nhờ doanh nghiệp chủ động cắt giảm chi phí quản lý kinh doanh và xuất một phần chi phí bán hàng cho bên ủy thác.
  2. Vạch rõ thực trạng mất cân đối trong cấu trúc tài sản và dòng tiền: Khóa luận chỉ ra rằng 97,14% tổng tài sản của Hoàn Thành là tài sản ngắn hạn, song phần lớn nằm ở các khoản phải thu và hàng tồn kho luân chuyển chậm (kỳ thu tiền kéo dài tới 275,30 ngày và vòng quay HTK giảm xuống 4,78 vòng vào năm 2020). Hệ số thanh toán ngay năm 2020 chỉ đạt 0,18 lần, phản ánh rủi ro thanh khoản tiền mặt thực tế mặc dù các tỷ số thanh toán tổng quát trên sổ sách ở mức rất cao.
  3. Cung cấp dữ liệu đối sánh trực tiếp với đối thủ cạnh tranh đầu ngành (Công ty Cổ phần TCT Việt Nam), chỉ ra khoảng cách lớn về vòng quay tổng tài sản (0,96 lần so với 2,43 lần năm 2020) để minh chứng cho sự kém hiệu quả trong công tác quản lý và khai thác tài sản của Hoàn Thành.

Đóng góp của khóa luận:

  • Đề tài là công trình đầu tiên đi sâu khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng tài chính và lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Chế biến gỗ Hoàn Thành trong giai đoạn chịu tác động của dịch Covid-19 (2018–2020).
  • Hệ thống giải pháp nâng cao lợi nhuận được xây dựng bám sát chuỗi giá trị đặc thù của ngành dăm gỗ (từ thu mua gỗ keo nguyên liệu, quy trình băm dăm, quản lý kho bãi tại Nghi Sơn đến vận tải đường thủy và thủ tục xuất khẩu ủy thác), cung cấp phương án thực tiễn giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp điều chỉnh chính sách tín dụng và quản trị chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Tác giả tự nhìn nhận kiến thức thực tế còn hạn chế và thời gian thực tập tại doanh nghiệp chưa đủ dài để tiếp cận sâu toàn bộ các hợp đồng thương mại quốc tế phức tạp.
  • Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi 3 năm (2018–2020) tại một doanh nghiệp duy nhất; việc phân tích đối thủ cạnh tranh mới dừng lại ở mức đối chiếu các chỉ tiêu thứ cấp do phòng Kế toán – Tài chính của công ty cung cấp, chưa thu thập được đầy đủ Báo cáo tài chính chi tiết của các doanh nghiệp đối sánh.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng giai đoạn phân tích sang các năm sau 2020 nhằm đánh giá đầy đủ quá trình phục hồi của doanh nghiệp sau khi đại dịch Covid-19 được kiểm soát và các cam kết giảm thuế từ hiệp định EVFTA đi vào thực thi sâu rộng.
  • Mở rộng mô hình nghiên cứu so sánh liên doanh nghiệp trong cụm ngành chế biến dăm gỗ xuất khẩu khu vực miền Bắc để tìm ra các hàm ý quản trị tài chính mang tính khái quát cao hơn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp bài mẫu nghiên cứu tình huống điển hình về phương pháp phân tích báo cáo tài chính, kỹ thuật bóc tách rủi ro thanh khoản đằng sau các con số lợi nhuận kế toán và cách ứng dụng mô hình Dupont trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Người làm đề tài khóa luận về nâng cao hiệu quả kinh doanh ngành lâm sản/xuất khẩu: Cung cấp khung phân tích thực tế về chuỗi chi phí thu mua gỗ keo, chi phí bến bãi cảng biển, dịch vụ ủy thác xuất khẩu dăm gỗ và các tác động vĩ mô từ thị trường Trung Quốc, Nhật Bản.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp chế biến gỗ quy mô tương tự: Tham khảo các cảnh báo tài chính về sự ứ đọng vốn trong các khoản trả trước nhà cung cấp và rủi ro từ việc duy trì tỷ trọng nợ vay quá cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận hoạt động trong ngành nghề chính nào và thị trường tiêu thụ ở đâu? Công ty Cổ phần Chế biến gỗ Hoàn Thành có ngành nghề chính là cưa, xẻ, bào, bảo quản gỗ, sản xuất dăm gỗ keo và cung cấp dịch vụ xuất khẩu, nhận ủy thác xuất khẩu dăm gỗ kèm dịch vụ vận tải thủy/bộ hỗ trợ. Thị trường xuất khẩu chính của công ty là Trung Quốc và đang từng bước mở rộng sang thị trường Nhật Bản.

2. Vì sao doanh thu năm 2020 của công ty sụt giảm mạnh nhưng lợi nhuận sau thuế lại tăng? Doanh thu thuần năm 2020 giảm 24,02% (từ 254,8 tỷ VNĐ xuống 194,5 tỷ VNĐ) do dịch bệnh Covid-19 bùng phát khiến các đối tác xuất khẩu tại Trung Quốc gặp khó khăn trong tiêu thụ. Tuy nhiên, LNST năm 2020 vẫn tăng từ 568,4 triệu VNĐ lên 734,5 triệu VNĐ nhờ giá vốn hàng bán giảm theo sản lượng, chi phí quản lý kinh doanh giảm mạnh (từ 21,5 tỷ VNĐ xuống thấp hơn) và công ty xuất lại một phần chi phí bán hàng cho các bên ủy thác xuất khẩu.

3. Cơ cấu tài sản của công ty có đặc điểm gì nổi bật giai đoạn 2018–2020? Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo và có xu hướng tăng liên tục từ 95,14% (năm 2018) lên 96,73% (năm 2019) và 97,14% (năm 2020). Trong khi đó, tài sản dài hạn chỉ chiếm từ 2,86% đến 4,86%, chỉ gồm tài sản cố định và liên tục giảm giá trị qua các năm do trích khấu hao hao mòn lũy kế mà không phát sinh hoạt động đầu tư mua sắm tài sản mới hay đầu tư tài chính dài hạn.

4. Tại sao hệ số thanh toán ngắn hạn của Hoàn Thành rất cao nhưng tác giả lại đánh giá thanh khoản đang gặp rủi ro? Dù hệ số thanh toán ngắn hạn năm 2020 đạt mức rất cao là 22,76 lần và hệ số thanh toán nhanh đạt 18,36 lần, phần lớn tài sản ngắn hạn lại nằm ở các khoản phải thu khó đòi và tiền trả trước cho người bán (kỳ thu tiền kéo dài tới 275,30 ngày). Trong khi đó, hệ số thanh toán ngay (dựa trên tiền và tương đương tiền) năm 2020 chỉ đạt 0,18 lần (năm 2019 là 0,03 lần), thấp hơn nhiều so với ngưỡng an toàn khuyến nghị (0,5 lần), cho thấy quỹ tiền mặt thực tế không đủ để trang trải các nghĩa vụ nợ đến hạn tức thì.

5. Đối thủ cạnh tranh mạnh nhất của Hoàn Thành được nhắc đến trong bài là đơn vị nào và có ưu thế gì? Đối thủ cạnh tranh lớn nhất của công ty là Công ty Cổ phần TCT Việt Nam. Đơn vị này có thâm niên hoạt động lâu năm, sở hữu lợi thế lớn về cảng biển, thị trường xuất khẩu đa dạng và trang thiết bị công nghệ hiện đại. Vòng quay tổng tài sản của TCT Việt Nam giai đoạn 2018–2020 duy trì ở mức cao từ 2,43 đến 3,12 lần, vượt trội so với mức 0,96 đến 2,50 lần của Hoàn Thành.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Xuân Hương đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về lợi nhuận và hoàn thành việc đánh giá thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Chế biến gỗ Hoàn Thành giai đoạn 2018–2020. Nghiên cứu chỉ ra những vấn đề cốt lõi của doanh nghiệp: cơ cấu nguồn vốn lệ thuộc nhiều vào nợ phải trả, tốc độ luân chuyển tài sản sụt giảm, vốn bị chiếm dụng kéo dài ở khâu công nợ và rủi ro thanh toán tức thời bằng tiền mặt. Các giải pháp nâng cao lợi nhuận được đề xuất theo hướng đồng bộ giữa tối ưu chi phí nguyên liệu gỗ keo, đẩy nhanh thu hồi nợ, mở rộng thị trường Nhật Bản và tái cấu trúc nguồn vốn, mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho doanh nghiệp và các nghiên cứu cùng chuyên ngành.