Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp tỉnh Hà Nam" do sinh viên Nguyễn Ngọc Quỳnh Hoa thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Đặng Hoàng Anh (Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương mại, năm 2021).
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong tiến trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữ vai trò then chốt bổ sung nguồn vốn, chuyển giao công nghệ, phát triển hạ tầng và tạo việc làm tại Việt Nam. Tỉnh Hà Nam sở hữu vị trí cửa ngõ phía Nam Thủ đô Hà Nội, thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, nằm trên trục giao thông huyết mạch (Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam). Tỉnh đã quy hoạch và phát triển mạng lưới khu công nghiệp (KCN) nhằm tận dụng lợi thế vị trí để thu hút dòng vốn quốc tế. Tuy nhiên, hoạt động thu hút FDI vào các KCN của Hà Nam giai đoạn 2016–2020 bộc lộ nhiều điểm hạn chế: cơ cấu vốn chưa đa dạng (phụ thuộc nhiều vào đối tác Hàn Quốc, Đài Loan), thiếu vắng các dự án quy mô vốn lớn và công nghệ cao, tiến độ giải ngân chậm, công tác giải phóng mặt bằng và đầu tư hạ tầng kỹ thuật - xã hội chưa đồng bộ, chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật hiện đại.
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích lý luận và đánh giá thực trạng chính sách thu hút FDI vào các KCN tỉnh Hà Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách trong giai đoạn 2025–2030. Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua 7 câu hỏi:
- Nêu thực trạng thu hút vốn FDI trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2016 đến năm 2020.
- Chỉ ra những thành công đạt được trong việc thực hiện chính sách về thu hút vốn FDI trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Chỉ ra những hạn chế trong chính sách và hạn chế về thu hút vốn FDI trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Làm rõ vai trò của chính sách thu hút FDI vào KCN.
- Nêu các quan điểm, định hướng chính sách về thu hút vốn FDI trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước trong thời gian tới.
- Xác định những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu là hệ thống chính sách thu hút vốn FDI vào các KCN. Phạm vi nội dung tập trung vào chính sách áp dụng cho các dự án liên doanh và dự án 100% vốn nước ngoài đã cấp phép, đang triển khai tại KCN. Phạm vi không gian giới hạn tại các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thực trạng từ năm 2016 đến tháng 6/2021, tầm nhìn đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2025–2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các định nghĩa chuẩn hóa:
- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Trích dẫn theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020.
- Khu công nghiệp: Trích dẫn theo Nghị định số 82/2018/NĐ-CP, Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hợp Quốc (UNIDO) và Luật Đầu tư năm 2005.
- Chính sách thu hút FDI vào KCN: Hệ thống các quy định, công cụ, biện pháp của Nhà nước và chính quyền địa phương tác động đến môi trường đầu tư, đất đai, lao động, thủ tục hành chính, xúc tiến đầu tư và bảo vệ môi trường nhằm điều tiết dòng vốn FDI vào KCN.
Khóa luận phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI gồm:
- Nhân tố bên ngoài: Xu thế tự do hóa toàn cầu; xu hướng dịch chuyển dòng vốn FDI và hoạt động R&D quốc tế (dẫn báo cáo UNCTAD); mức độ cạnh tranh thu hút FDI giữa các quốc gia trong khu vực; cam kết quốc tế theo nguyên tắc WTO (đối xử tối huệ quốc - MFN, đối xử quốc gia - NT, minh bạch hóa chính sách).
- Nhân tố bên trong: Khung khổ pháp lý và năng lực thực thi chính sách của quốc gia/địa phương; đặc điểm kinh tế vĩ mô, cơ sở hạ tầng, chất lượng nguồn nhân lực.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chính sách thu hút FDI được tác giả phân chia theo:
- Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
- Hiệu quả kinh tế: Tỷ lệ đóng góp vào GDP, kim ngạch xuất khẩu, thu ngân sách Nhà nước.
- Hiệu quả xã hội: Tỷ lệ giải quyết việc làm (tính theo công thức: [Số lao động khu vực FDI / Tổng số lao động địa phương] × 100%) và tác động môi trường (tỷ trọng doanh nghiệp vi phạm quy định BVMT).
- Hiệu ứng lan tỏa: Mức độ chuyển giao công nghệ, mức độ liên kết giữa doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp nội địa và chuỗi công nghiệp phụ trợ.
Khóa luận tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ:
- Thái Lan: Phát triển KCN với hạ tầng xã hội khép kín, chính sách một cửa, ưu đãi thuế, phát triển công nghiệp hỗ trợ, kiểm soát môi trường bằng giấy phép xây dựng nhà máy.
- Tỉnh Bắc Ninh: Quy hoạch KCN gắn với đô thị, tỷ lệ lấp đầy đạt 93,56% (6 tháng đầu năm 2019), thu hút các tập đoàn công nghệ lớn như Samsung, Canon thông qua minh bạch hóa thông tin và hoàn thiện hạ tầng.
Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai bước:
- Thu thập dữ liệu: Nguồn số liệu thứ cấp giai đoạn 2016–T6/2021 từ các báo cáo định kỳ của Ban Quản lý các KCN tỉnh Hà Nam, Cục Thống kê tỉnh Hà Nam (Niên giám thống kê 2016–2020), Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, UBND tỉnh Hà Nam.
- Xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân bổ thống kê, so sánh số tương đối và số tuyệt đối, phân tích định tính nhằm đánh giá thực trạng và nhận diện các bất cập của hệ thống chính sách.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lí luận cơ bản của chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp
Chương này làm rõ các khái niệm, đặc điểm và vai trò của chính sách thu hút FDI đối với nước sở tại và nhà đầu tư nước ngoài. Tác giả phân tích cấu trúc các nội dung chính sách cơ bản gồm: chính sách môi trường đầu tư (bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, thủ tục hành chính); chính sách đất đai, bồi thường GPMB, hỗ trợ tái định cư; chính sách lao động và đào tạo; chính sách quy hoạch, xúc tiến đầu tư và chính sách kiểm soát môi trường. Chương 1 cũng trình bày bộ chỉ tiêu định lượng - định tính đánh giá chính sách và bài học kinh nghiệm từ Thái Lan, tỉnh Bắc Ninh, rút ra 5 bài học trực tiếp cho tỉnh Hà Nam về công tác quy hoạch, cải cách thủ tục hành chính, xúc tiến đầu tư có trọng tâm và phối hợp giữa chính quyền với doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào KCN tỉnh Hà Nam
Tác giả phân tích tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam giai đoạn 2016–2020. Năm 2020, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP theo giá so sánh 2010) đạt 38.083,5 tỷ đồng, tăng 7,02% so với năm 2019 (đứng thứ 3 khu vực Đồng bằng sông Hồng, thứ 6 toàn quốc); GRDP bình quân đầu người đạt 69,7 triệu đồng; thu ngân sách đạt 10.278 tỷ đồng; kim ngạch xuất khẩu đạt 3.077 triệu USD; lực lượng lao động đang làm việc đạt 478.921 người với tỷ lệ lao động qua đào tạo là 70% (có chứng chỉ, bằng cấp đạt 55%).
| Năm |
Nông - lâm - thủy sản (%) |
Công nghiệp - Xây dựng (%) |
Dịch vụ (%) |
| 2016 |
15,20 |
58,67 |
26,13 |
| 2017 |
13,50 |
59,85 |
26,65 |
| 2018 |
9,70 |
61,90 |
28,40 |
| 2019 |
12,80 |
57,59 |
44,79 |
| 2020 |
9,70 |
64,00 |
26,40 |
Về hệ thống khu công nghiệp, tính đến năm 2020, Hà Nam được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận quy hoạch 8 KCN với tổng diện tích 2.043 ha (7/8 KCN đã được đầu tư hạ tầng đồng bộ, tỷ lệ lấp đầy chung đạt 74,4%):
| Tên Khu công nghiệp |
Quy mô diện tích (ha) |
Vị trí hành chính |
| KCN Đồng Văn I |
371,00 |
Phường Đồng Văn, Duy Minh, Bạch Thượng – TX. Duy Tiên |
| KCN Đồng Văn II |
339,00 |
Phường Đồng Văn, Duy Minh, Bạch Thượng – TX. Duy Tiên |
| KCN Đồng Văn III |
523,00 |
Phường Đồng Văn, xã Hoàng Đông, Tiên Nội – TX. Duy Tiên |
| KCN Đồng Văn IV |
300,00 |
Xã Nhật Tân, Nhật Tựu, Đại Cương – Huyện Kim Bảng |
| KCN Châu Sơn |
376,89 |
TP. Phủ Lý |
| KCN Hòa Mạc |
131,69 |
Xã Trác Văn – TX. Duy Tiên |
| KCN Thanh Liêm |
293,00 |
Huyện Thanh Liêm và TP. Phủ Lý |
| KCN Thái Hà |
200,00 |
Xã Bắc Lý, Chân Lý, Nhân Đạo – Huyện Lý Nhân |
| Năm |
Tổng số dự án mới cấp phép |
Số dự án trong nước |
Số dự án FDI mới |
Tổng vốn đăng ký mới (triệu USD) |
Vốn đăng ký trong nước (triệu USD) |
Vốn FDI đăng ký mới (triệu USD) |
| 2016 |
102 |
71 |
31 |
804,10 |
192,60 |
611,50 |
| 2017 |
84 |
84 |
21 |
1.026,40 |
900,00 |
126,40 |
| 2018 |
80 |
80 |
46 |
1.315,72 |
870,72 |
445,00 |
| 2019 |
17 |
17 |
50 |
3.584,91 |
2.634,00 |
950,00 |
| 2020 |
14 |
14 |
30 |
2.503,40 |
2.002,00 |
501,40 |
Lũy kế đến ngày 18/12/2020, toàn tỉnh có 1.026 dự án còn hiệu lực (gồm 326 dự án FDI với tổng vốn 4.334,7 triệu USD và 700 dự án trong nước với vốn 139.048,9 tỷ đồng).
Đánh giá thực trạng chính sách, tác giả chỉ ra các ưu đãi thực tế của tỉnh: miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản (tối đa không quá 3 năm); miễn tiền thuê đất từ 3 đến 15 năm tùy lĩnh vực/địa bàn khi đi vào hoạt động; giảm từ 20% đến 50% tiền thuê đất cho các dự án khuyến khích; hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề mức 1.000.000 đồng/người cho dự án sử dụng từ 50 lao động địa phương trở lên (có cam kết hợp đồng từ 3 năm trở lên hoặc không xác định thời hạn).
Tuy nhiên, chương 2 cũng chỉ rõ 7 nhóm hạn chế:
- Hệ thống chính sách thiếu đồng bộ, có hiện tượng "trên thoáng, dưới chặt", văn bản hướng dẫn của các sở, ban ngành chưa nhất quán.
- Công tác quy hoạch chi tiết còn yếu, quy hoạch thay đổi làm ảnh hưởng tiến độ dự án.
- Tiến độ xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN chậm, tỷ lệ lấp đầy giữa các KCN không đồng đều.
- Thủ tục hành chính "một cửa" nhưng thực tế phải qua "nhiều cổng" (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý KCN, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh...).
- Công tác bồi thường, GPMB và bàn giao đất sạch kéo dài do thiếu cơ chế đền bù linh hoạt.
- Chất lượng lao động chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật công nghệ cao, thiếu công nhân kỹ thuật lành nghề.
- Hạ tầng bảo vệ môi trường chưa hoàn thiện, thiếu khu xử lý nước thải và rác thải tập trung tại một số KCN gây bức xúc cho cư dân lân cận.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút vốn FDI vào KCN tỉnh Hà Nam
Tác giả xác định mục tiêu phát triển KT-XH tỉnh Hà Nam đến năm 2025: tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 11,5% - 12%/năm; GDP bình quân đầu người đạt trên 3.000 USD; tỷ lệ đô thị hóa 42% - 45%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70% - 75%; tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống 2% - 2,5%; 100% cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc xử lý chất thải đạt chuẩn. Nhu cầu vốn FDI theo quy hoạch phát triển KT-XH tỉnh đến năm 2030 cần chiếm khoảng 35% tổng vốn đầu tư (tương đương 45,34 nghìn tỷ đồng), với danh mục gồm 110 dự án kêu gọi đầu tư.
Định hướng chính sách của tỉnh tập trung vào: ưu tiên công nghiệp chế biến và công nghệ cao thay thế các ngành gia công may mặc, da giày sử dụng nhiều lao động giản đơn; đa dạng hóa đối tác đầu tư sang Nhật Bản, EU, Hoa Kỳ (bên cạnh đối tác truyền thống Hàn Quốc, Đài Loan) qua việc biên soạn tài liệu xúc tiến như sách "Hà Nam - Tiềm năng và cơ hội đầu tư" bằng tiếng Nhật; ưu tiên dự án hạ tầng KCN và dự án quy mô vốn lớn.
Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp chính:
- Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch: Quy hoạch KCN gắn kết với quy hoạch phát triển đô thị, hạ tầng giao thông kết nối và nhà ở công nhân.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư: Xây dựng danh mục dự án mục tiêu, chủ động tiếp cận tập đoàn đa quốc gia nắm giữ công nghệ nguồn.
- Cải cách thủ tục hành chính: Vận hành thực chất cơ chế một cửa tại Ban Quản lý KCN, rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận đầu tư và thẩm định dự án.
- Điều chỉnh chính sách cơ cấu đầu tư: Thiết lập bộ tiêu chí sàng lọc dự án dựa trên suất vốn đầu tư/diện tích đất, hàm lượng công nghệ và mức phát thải.
- Hoàn thiện chính sách đất đai và GPMB: Công khai khung giá đất bồi thường, rút ngắn thời gian bàn giao mặt bằng sạch cho nhà đầu tư.
- Phát triển nguồn nhân lực: Mở rộng liên kết giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp FDI trong KCN, nâng cao kỹ năng nghề và tác phong công nghiệp.
- Chính sách môi trường: Đầu tư hoàn chỉnh trạm xử lý nước thải tập trung tại 100% KCN, tăng cường hậu kiểm xả thải.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính dựa trên dữ liệu văn bản
Khóa luận đã lượng hóa vai trò của khu vực FDI đối với phát triển kinh tế tỉnh Hà Nam:
- FDI đóng góp 20,6% tổng vốn đầu tư phát triển toàn tỉnh.
- Doanh nghiệp FDI tạo ra 25% tổng GDP toàn tỉnh, chiếm 34% giá trị sản xuất công nghiệp và đóng góp 83% giá trị kim ngạch xuất khẩu của tỉnh.
- Đóng góp 10% tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Giải quyết việc làm cho hơn 24.000 lao động trực tiếp và hàng nghìn lao động gián tiếp.
- Giai đoạn 2016–T8/2020, vốn thực hiện của các doanh nghiệp FDI ước đạt 1.487,4 triệu USD, tăng 117,8% so với giai đoạn 2011–2015.
- Đưa tỉnh Hà Nam nằm trong nhóm 10–15 địa phương thu hút doanh nghiệp FDI tốt nhất cả nước.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
Tác giả đã đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu lập quy hoạch, cải cách hành chính, chính sách hỗ trợ tiền thuê đất, đào tạo nhân lực có chứng chỉ nghề (hỗ trợ 1.000.000 đồng/lao động), đến giải pháp đầu tư trạm xử lý môi trường tập trung. Khóa luận cũng kiến nghị các cơ quan Trung ương tiếp tục hoàn thiện khung pháp luật đầu tư, phân cấp quản lý mạnh mẽ hơn cho Ban Quản lý KCN cấp tỉnh.
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn
Tác giả tự xác định khóa luận là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên về chính sách thu hút FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam tiếp cận từ lý luận đến thực tiễn số liệu 2016–2021, bổ sung cơ sở thực nghiệm cho các nghiên cứu quản lý kinh tế địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu:
- Dữ liệu sơ kết dừng ở mốc tháng 6/2021, chưa đánh giá đầy đủ tác động dài hạn của đại dịch Covid-19 đối với dòng vốn FDI toàn cầu vào địa phương.
- Văn bản thiếu các phân tích sâu về mô hình KCN sinh thái, KCN chuyên ngành và chưa khảo sát định lượng trực tiếp từ phía các chủ đầu tư FDI về mức độ hài lòng đối với từng thủ tục hành chính.
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung:
- Nghiên cứu cơ chế chính sách thu hút FDI thế hệ mới gắn với chuyển đổi số và phát triển KCN sinh thái.
- Đánh giá sâu hơn chuỗi liên kết và mức độ chuyển giao công nghệ giữa doanh nghiệp FDI với các doanh nghiệp phụ trợ nội tỉnh trong giai đoạn 2025–2030.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế đầu tư, Kinh tế phát triển và Luật kinh tế tham khảo phương pháp tiếp cận phân tích chính sách thu hút đầu tư tại cấp tỉnh.
- Cán bộ làm công tác quản lý nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Sở Tài chính các địa phương có điều kiện kinh tế tương đồng trong việc tham khảo bộ chỉ tiêu đánh giá và hệ thống giải pháp bồi thường GPMB, hỗ trợ đào tạo nhân lực.
- Các phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 với hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết về 8 KCN, các số liệu GRDP, cơ cấu vốn FDI giai đoạn 2016–2020 của tỉnh Hà Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ đóng góp của khu vực FDI vào các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô chính của tỉnh Hà Nam đạt mức nào?
Theo số liệu trong khóa luận, khu vực FDI đóng góp 20,6% tổng vốn đầu tư phát triển, tạo ra 25% GDP, 34% giá trị sản xuất công nghiệp, 83% giá trị kim ngạch xuất khẩu, 10% thu ngân sách của tỉnh và giải quyết việc làm cho hơn 24.000 lao động trực tiếp.
2. Tính đến cuối năm 2020, tỉnh Hà Nam có bao nhiêu KCN được phê duyệt và tỷ lệ lấp đầy đạt bao nhiêu?
Tỉnh có 8 KCN được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận quy hoạch với tổng diện tích 2.043 ha (gồm: Đồng Văn I, Đồng Văn II, Đồng Văn III, Đồng Văn IV, Châu Sơn, Hòa Mạc, Thanh Liêm, Thái Hà). Trong đó, 7/8 KCN đã được đầu tư hạ tầng cơ bản, tỷ lệ lấp đầy đạt 74,4%.
3. Chính sách hỗ trợ đào tạo lao động cho doanh nghiệp FDI tại Hà Nam được quy định cụ thể như thế nào?
Đối với các dự án đầu tư sử dụng từ 50 lao động trong tỉnh trở lên và ưu tiên tuyển chọn lao động tại nơi giao đất, tỉnh hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề (có chứng chỉ nghề) mức 1.000.000 đồng/người (áp dụng một lần cho lao động ký hợp đồng từ 3 năm trở lên hoặc không xác định thời hạn).
4. Khóa luận nêu ra những nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự hạn chế trong chính sách thu hút FDI của tỉnh?
Các nguyên nhân chính gồm: hệ thống văn bản hướng dẫn thiếu đồng bộ, tình trạng "trên thoáng, dưới chặt"; thủ tục cấp phép theo cơ chế một cửa nhưng thực tế phải qua nhiều sở, ngành; công tác GPMB chậm; thiếu hụt lao động kỹ thuật cao; hạ tầng KCN và trạm xử lý chất thải tập trung chưa được đầu tư triệt để.
5. Mục tiêu thu hút FDI vào KCN tỉnh Hà Nam giai đoạn đến năm 2030 được xác định như thế nào?
Theo quy hoạch được dẫn trong khóa luận, nhu cầu vốn FDI cần thiết chiếm 35% tổng vốn đầu tư toàn tỉnh (khoảng 45,34 nghìn tỷ đồng), với danh mục kêu gọi đầu tư gồm 110 dự án, tập trung ưu tiên vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, công nghệ cao và đối tác có công nghệ nguồn như Nhật Bản, EU, Hoa Kỳ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Quỳnh Hoa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách thu hút vốn FDI vào khu công nghiệp và phản ánh bức tranh thực trạng thu hút FDI tại tỉnh Hà Nam giai đoạn 2016–2020 với nguồn số liệu thứ cấp cụ thể. Công trình đã làm rõ những đóng góp kinh tế - xã hội của dòng vốn FDI cũng như các hạn chế về cơ cấu đối tác, thủ tục hành chính, giải phóng mặt bằng và chất lượng nguồn nhân lực. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng 7 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách có tính thực tiễn cao, hướng tới mục tiêu phát triển công nghiệp bền vững của tỉnh Hà Nam trong giai đoạn 2025–2030.