Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự bùng nổ của công nghệ thông tin và truyền thông đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với hoạt động thông tin - thư viện trong việc chuyển đổi từ mô hình truyền thống sang hiện đại hóa. Trước nhu cầu thông tin ngày càng cao của người dùng tin và sự gia tăng nhanh chóng của lượng tài liệu, Thư viện trường Đại học Hà Nội đã tiếp nhận các nguồn đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng phần mềm quản trị tích hợp để đáp ứng nhiệm vụ đào tạo đa ngành và nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên, việc chuyển giao công nghệ và tổ chức vận hành thực tế tại đơn vị vẫn bộc lộ những bất cập nhất định về tính đồng bộ trong chu trình xử lý, quản lý và phân phối nguồn tin. Khóa luận được thực hiện nhằm khảo sát toàn diện thực trạng và xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác này tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Mục đích nghiên cứu: Khảo sát, đánh giá thực trạng tổ chức và khai thác nguồn tin tại Thư viện trường Đại học Hà Nội cùng các đơn vị trực thuộc; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp định hướng nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức và khai thác nguồn tin phục vụ đào tạo và nghiên cứu.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nhiệm vụ thứ nhất: Khảo sát thực trạng tổ chức và khai thác nguồn tin tại Thư viện trường Đại học Hà Nội.
    2. Nhiệm vụ thứ hai: Đề xuất và đưa ra những giải pháp lựa chọn, áp dụng và triển khai có hiệu quả nhằm hoàn thiện và phát triển công tác tổ chức, khai thác nguồn tin vào thực tiễn hoạt động của Thư viện trường Đại học Hà Nội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề tổ chức và khai thác nguồn tin tại Thư viện trường Đại học Hà Nội thông qua các hoạt động nghiệp vụ và dịch vụ thông tin hiện hành.
  • Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn trong phạm vi hoạt động tổ chức và khai thác nguồn tin tại Thư viện trường Đại học Hà Nội (bao gồm Thư viện Trung tâm và tủ sách các đơn vị trực thuộc) trong giai đoạn 2003–2011, thời điểm khảo sát hoàn thiện khóa luận vào đầu năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn nghiệp vụ thông tin - thư viện chuyên ngành:

  • Văn bản pháp lý và quy chế: Quyết định số 668/QĐ ngày 14/7/1986 của Bộ trưởng Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp ban hành "Quy chế tổ chức và hoạt động của thư viện đại học"; Quyết định số 13/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 10/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành "Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động Thư viện trường Đại học"; các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hoạt động thông tin - thư viện trường đại học.
  • Chuẩn nghiệp vụ thư viện: Khung phân loại thập phân Dewey (DDC 22 tiếng Anh, DDC rút gọn tiếng Việt, DDC 14 tiếng Việt do Thư viện Quốc gia Việt Nam ban hành); Quy tắc biên mục Khối Anh - Mỹ phiên bản 2 (AACR2); Khổ mẫu biên mục máy đọc được MARC 21; Chuẩn mô tả thư mục quốc tế (ISBD); Tiêu chuẩn trao đổi dữ liệu ISO 2709; Giao thức liên kết Z39.50 và OAI-PMH; Giao thức mượn liên thư viện ISO 10161; Chuẩn giao tiếp thiết bị mượn trả tự động SIP 2.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp luận chung: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.
    • Phương pháp cụ thể: Phương pháp thu thập và xử lý thông tin; phương pháp quan sát trực tiếp hoạt động nghiệp vụ và hành vi người dùng tin; phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ thư viện; phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu lưu thông và vốn tài liệu; phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên ngành liên quan.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thống kê nội bộ từ phần mềm Libol 6.0, các báo cáo tổng kết giai đoạn 2003–2011 của Thư viện trường Đại học Hà Nội, hệ thống biểu ghi thư mục và cơ sở dữ liệu số của đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về Thư viện trường Đại học Hà Nội

Chương này trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy, nhân lực, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và đặc điểm người dùng tin của đơn vị từ năm 1959 đến năm 2012:

  • Lịch sử phát triển: Tiền thân từ Tổ công tác phục vụ tư liệu trực thuộc Phòng Giáo vụ (1959). Đến năm 1984 tách thành Thư viện trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội; năm 1994 xây dựng tòa nhà 2 tầng. Năm 2000 sáp nhập với Phòng Thông tin thành Trung tâm Thông tin - Thư viện, thực hiện dự án hiện đại hóa bằng nguồn vốn vay Ngân hàng Thế giới (World Bank) mức A trị giá 500.000 USD. Ngày 05/12/2003, đơn vị chuyển về trụ sở mới hoạt động theo mô hình kho mở. Năm 2005 triển khai phần mềm Libol. Năm 2008, đơn vị đổi tên thành Thư viện trường Đại học Hà Nội theo Quyết định số 13/2008/QĐ-BVHTTDL.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Ban Giám đốc gồm 02 Phó Giám đốc phụ trách các bộ phận: Tổ Dịch vụ, Tổ Nghiệp vụ, Tổ Tiếp nhận và trả lời thông tin, Tổ Marketing và tổ chức sự kiện, Tổ Quản trị mạng và hệ thống, Bộ phận An ninh giám sát và Môi trường. Tổng số nhân sự gồm 21 cán bộ: 02 Phó Giám đốc, 14 thư viện viên tốt nghiệp đại học chính quy chuyên ngành thư viện, 04 kỹ thuật viên chuyên ngành CNTT và điện tử viễn thông, 03 cán bộ an ninh và môi trường.
  • Phân loại người dùng tin: Chia thành 5 nhóm đối tượng: Nhóm 1 (Sinh viên chính quy, văn bằng 2, tại chức ban ngày); Nhóm 2 (Cán bộ, giảng viên, giáo viên thỉnh giảng); Nhóm 3 (Cán bộ lãnh đạo, quản lý); Nhóm 4 (Học viên các dự án ngắn hạn); Nhóm 5 (Học viên cao học, sinh viên tại chức và hệ đào tạo từ xa).
  • Trang thiết bị kỹ thuật: 05 máy chủ (01 máy chứa CSDL Data, 01 máy Libol, 02 máy Proxy quản trị mạng, 01 máy Database-HPUX chạy Oracle); 01 tủ Switch (01 Switch 28 cổng, 08 Switch 24 cổng); 200 máy trạm (100 máy tại Phòng Tra cứu, 74 máy tại Phòng Tập huấn, 26 máy phục vụ nghiệp vụ và khai thác tài nguyên số); 05 máy in; 02 tivi 21 inch; hệ thống máy chiếu Data Projector; chảo thu vệ tinh với 04 đầu giải mã kỹ thuật số; 02 đầu video kỹ thuật số; 02 máy photocopy tốc độ cao; 30 đài cassette; 02 máy nạp/khử từ; 05 máy đọc mã vạch; hệ thống camera giám sát, cổng từ an ninh và wifi toàn tòa nhà.
Khu vực / Đơn vị Số lượng tên tài liệu Số lượng bản tài liệu
Thư viện Trung tâm
- Kho Tiếng Việt 4.190 7.634
- Kho Chuyên ngành 2.049 3.236
- Luận văn - Luận án 581 1.043
- Báo - Tạp chí 253 6.812
Thư viện thành viên (Khoa)
- Khoa Tiếng Anh - 175
- Khoa Tiếng Trung Quốc - 2.139
- Khoa Tiếng Nga - 479
- Khoa Tiếng Pháp - 3.000
- Khoa Tiếng Hàn Quốc - 6.500
- Khoa Tiếng Italia - 1.200
- Khoa Tiếng Tây Ban Nha - 1.447
- Khoa Tiếng Đức - 1.721
- Khoa Tiếng Bồ Đào Nha - 1.200

Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức và khai thác nguồn tin tại Thư viện trường Đại học Hà Nội

Chương này đi sâu phân tích cấu trúc vốn tài liệu, các công cụ xử lý nghiệp vụ, mô hình tổ chức kho và thực trạng triển khai các dịch vụ thông tin:

  • Cơ cấu nguồn bổ sung giai đoạn 2008–2011: Tổng số tiếp nhận đạt 32.463 đầu ấn phẩm (tương ứng 50.235 bản). Phân bổ theo nguồn thu nhận cụ thể: tiếp quản (4.091 đầu / 6.114 bản), quà tặng (2.357 đầu / 3.550 bản), nộp lưu chiểu (409 đầu / 810 bản), mua theo hợp đồng (303 đầu / 1.891 bản), sưu tầm (715 đầu / 823 bản), đóng góp (42 đầu / 44 bản), mua lẻ (29 đầu / 64 bản), trao đổi (19 đầu / 21 bản), các nguồn khác và không rõ (107 đầu / 143 bản).
  • Tốc độ bổ sung qua các năm: Năm 2003 (16 đầu / 16 bản), năm 2004 tăng đột biến (16.302 đầu / 22.680 bản), năm 2005 (3.713 đầu / 5.467 bản), năm 2006 (2.316 đầu / 3.458 bản), năm 2007 (1.729 đầu / 3.851 bản), năm 2008 (1.022 đầu / 1.410 bản), năm 2009 (1.498 đầu / 2.478 bản), năm 2010 (1.366 đầu / 2.155 bản), năm 2011 (4.947 đầu / 8.675 bản).
  • Cơ cấu hình thức và ngôn ngữ tài liệu:
    • Tài liệu truyền thống: Sách in gồm 23.481 tên (38.384 bản); luận văn, luận án gồm 794 đầu (1.691 bản); báo và tạp chí gồm 253 đầu (6.813 bản); giáo trình gồm 421 đầu.
    • Tài liệu điện tử và CSDL: 1.035 bài trích điện tử; 373 băng cassette; 5.468 tài nguyên điện tử (electronic resources); 108 đầu CD-ROM (325 bản); 733 file sách điện tử; 1.691 file nghe nhìn. CSDL thư mục do thư viện tự xây dựng gồm 23.481 biểu ghi sách, 253 biểu ghi báo/tạp chí, 794 biểu ghi luận văn/luận án, 349 biểu ghi băng từ. CSDL toàn văn có 218 file tóm tắt luận văn/luận án bằng tiếng Anh. CSDL trực tuyến nước ngoài từng khai thác gồm Proquest Central (đã dừng từ tháng 11/2011 do hết hạn hợp đồng), Oxford Reference, Wilson Humanities và một số tạp chí điện tử chuyên ngành quốc tế.
Ngôn ngữ Số bản ấn phẩm Tỷ lệ bản (%) Số đầu ấn phẩm Tỷ lệ đầu (%)
Tiếng Anh 24.598 47,60 17.264 52,14
Tiếng Việt 11.888 23,00 6.327 19,10
Tiếng Hàn Quốc 6.204 12,00 4.037 12,19
Tiếng Đức 2.098 4,06 660 2,00
Tiếng Pháp 2.001 3,88 1.359 4,10
Tiếng Trung Quốc 1.812 3,51 1.010 3,05
Tiếng Nga 1.025 1,98 775 2,34
Tiếng Italia 899 1,73 741 2,23
Tiếng Nhật Bản 702 1,35 576 1,73
Tiếng Tây Ban Nha 446 0,86 356 1,08
Tổng cộng 51.673 100,00 33.105 100,00
  • Công cụ tổ chức và truy cập nguồn tin:
    • Phần mềm quản trị: Sử dụng Libol 6.0 (nâng cấp từ bản 5.5), vận hành 7/9 phân hệ chức năng (OPAC, Bổ sung, Biên mục, Bạn đọc, Lưu thông, Định kỳ, Quản lý; chưa vận hành 2 phân hệ: Phát hành và Mượn liên thư viện ILL).
    • Phân loại và định chủ đề: Sắp xếp theo DDC 22 kết hợp DDC 14 tiếng Việt. Cấu trúc ký hiệu xếp giá gồm ký hiệu phòng/kho + số phân loại DDC + 3 chữ cái đại diện tên tác giả hoặc nhan đề (ví dụ: PH 445 PHT).
    • Bộ từ khóa riêng: Thư viện chuyển từ bộ từ khóa của Thư viện Quốc gia Việt Nam sang xây dựng bộ công cụ riêng cho trường (chạy thử tháng 8/2011, áp dụng chính thức từ tháng 11/2011), bao gồm 6.423 từ khóa chuyên ngành, 6.529 đề mục chủ đề (kèm tiểu phân mục cấp 1, cấp 2) và từ điển tác giả gồm 7.202 tên tác giả chữ Latinh trên 560 trang A4.
  • Tổ chức kho và quy chế lưu thông: Áp dụng mô hình kho mở với cơ chế phục vụ "một cửa" (mượn và trả tại một quầy tập trung). Quy định lưu thông cho phép bạn đọc mượn về nhà 02 cuốn sách trong thời hạn 01 tuần; tài liệu quá hạn áp dụng mức phạt 1.000 VNĐ/ngày/cuốn. Thống kê lượt bạn đọc đến thư viện trong các tháng cuối năm 2011 ghi nhận: tháng 9 đạt 14.000 lượt; tháng 10 đạt 17.643 lượt; tháng 11 đạt 18.000 lượt.
  • Các dịch vụ thông tin được cung cấp: Dịch vụ đọc tại chỗ; dịch vụ mượn về nhà (hỗ trợ đặt trước tài liệu trên Libol); dịch vụ cung cấp bản sao tài liệu (photocopy, sao chép dữ liệu băng đĩa cassete/video, ghi lại bản tin truyền hình vệ tinh); dịch vụ phổ biến thông tin chọn lọc (SDI); dịch vụ đào tạo người dùng tin (hướng dẫn tra cứu, kỹ năng thông tin, phần mềm EndNote); dịch vụ triển lãm - giới thiệu sách mới; dịch vụ biên soạn tài liệu luyện dịch phục vụ chuyên ngành ngoại ngữ.

Chương 3: Những giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức và khai thác nguồn tin ở Thư viện trường Đại học Hà Nội trong thời gian tới

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao năng lực hoạt động:

  • Hoàn thiện công tác tổ chức, quản lý và khai thác nguồn tin: Tối ưu hóa quy trình xử lý kỹ thuật, chuẩn hóa dữ liệu biên mục trên Libol 6.0, định kỳ rà soát và cập nhật bộ từ khóa chuyên ngành, tổ chức lại không gian kho mở và hoàn thiện quy trình lưu thông "một cửa".
  • Tăng cường cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin: Nâng cấp hạ tầng máy chủ, bổ sung máy trạm tra cứu, duy trì đường truyền mạng tốc độ cao và mở rộng số hóa tài liệu nội sinh (đặc biệt là toàn văn luận văn, luận án và giáo trình).
  • Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ và đào tạo người dùng tin: Bồi dưỡng chuyên môn sâu về xử lý tài liệu đa ngữ và ứng dụng CNTT cho 14 thư viện viên; tăng cường các lớp tập huấn kỹ năng thông tin định kỳ cho sinh viên năm thứ nhất và sinh viên làm khóa luận.
  • Phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin mới: Khai thác triệt để các tính năng của CSDL điện tử, mở rộng dịch vụ cung cấp thông tin chọn lọc (SDI), triển khai phân hệ mượn liên thư viện (ILL) và phát triển các sản phẩm thông tin gia tăng giá trị như thư mục chuyên đề ngôn ngữ.
  • Tăng cường hợp tác trao đổi, chia sẻ nguồn lực thông tin: Xây dựng liên kết với các thư viện đại học trong nước và các tổ chức quốc tế nhằm trao đổi ấn phẩm, liên thông CSDL và đàm phán mua quyền truy cập CSDL quốc tế với chi phí tối ưu.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn bộ dữ liệu hoạt động của Thư viện trường Đại học Hà Nội đến năm 2011–2012 với các số liệu cụ thể: quản lý 51.673 bản ấn phẩm (33.105 đầu), trong đó tài liệu ngoại văn chiếm trên 77% (tiếng Anh chiếm 47,6% bản và 52,14% đầu); xây dựng CSDL thư mục sách đạt 23.481 biểu ghi; thiết lập bộ từ khóa riêng gồm 6.423 từ khóa và 6.529 đề mục chủ đề; vận hành hệ thống phần cứng gồm 5 máy chủ và 200 máy trạm kết nối Libol 6.0.
  • Hệ thống giải pháp: Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp cho mô hình thư viện đại học chuyển đổi sang đa ngành, tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ số, vận hành CSDL chuyên ngành và phát triển dịch vụ hỗ trợ nghiên cứu.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Về mặt lý luận: Khái quát các đặc trưng riêng biệt về tổ chức nguồn lực thông tin đa ngữ tại một cơ sở đào tạo chuyên sâu về ngoại ngữ đang chuyển đổi mô hình sang đại học đa ngành, bổ sung tư liệu nghiên cứu cho chuyên ngành Thông tin - Thư viện.
    • Về mặt thực tiễn: Đánh giá khách quan các ưu điểm và hạn chế trong chu trình tổ chức - khai thác kho mở "một cửa", cung cấp căn cứ thực tế giúp Ban Giám đốc Thư viện trường Đại học Hà Nội điều chỉnh chính sách bổ sung, xử lý nghiệp vụ và phát triển dịch vụ thông tin.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được ghi nhận trong văn bản:
    • Cơ cấu tài liệu chưa thực sự cân đối giữa các ngành ngoại ngữ truyền thống và các chuyên ngành kinh tế - kỹ thuật mới thành lập.
    • Việc duy trì các cơ sở dữ liệu trực tuyến thương mại gặp gián đoạn (điển hình là CSDL Proquest Central đã hết hạn hợp đồng và ngừng phục vụ từ tháng 11/2011).
    • CSDL toàn văn nội sinh mới chỉ dừng lại ở việc lưu trữ 218 file tóm tắt luận văn, luận án bằng tiếng Anh chứ chưa số hóa được toàn văn.
    • Phần mềm Libol 6.0 chưa khai thác hết các tính năng nâng cao, trong đó 02 phân hệ quan trọng là Phân hệ Phát hành và Phân hệ Mượn liên thư viện (ILL) chưa được đưa vào vận hành.
    • Đội ngũ cán bộ tuy có trình độ chuyên môn chính quy nhưng phần lớn còn trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế trong việc xử lý các tình huống nghiệp vụ phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Khóa luận định hướng việc tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả áp dụng của bộ từ khóa dùng riêng và chuẩn hóa quy trình liên kết chia sẻ tài nguyên thông tin số giữa trường Đại học Hà Nội với mạng lưới các thư viện đại học trong nước và quốc tế.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý thư viện, giảng viên và sinh viên ngành Thông tin - Thư viện, đặc biệt là những người nghiên cứu về mô hình tổ chức kho mở và quản trị thư viện điện tử. Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là Chương 2, nơi tác giả trình bày chi tiết phương pháp xây dựng hệ thống từ khóa chuyên ngành độc lập (với hơn 6.400 từ khóa và 6.500 đề mục chủ đề) nhằm khắc phục sự thiếu hụt của bộ từ khóa quốc gia đối với vốn tài liệu ngoại văn đa ngữ, cùng quy trình kiểm soát lưu thông tài liệu theo mô hình "một cửa".

Câu hỏi thường gặp

1. Thư viện trường Đại học Hà Nội bắt đầu chuyển sang mô hình tổ chức kho mở và áp dụng phần mềm quản trị thư viện từ thời gian nào?
Thư viện chính thức chuyển sang hoạt động tại trụ sở mới theo mô hình kho mở từ ngày 05/12/2003 (sau khi tiếp nhận dự án đầu tư 500.000 USD từ World Bank). Đến năm 2005, đơn vị bắt đầu triển khai phần mềm Libol và sau đó nâng cấp lên phiên bản Libol 6.0 để quản trị tích hợp.

2. Cơ cấu ngôn ngữ của vốn tài liệu tại Thư viện trường Đại học Hà Nội có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn tin ngoại văn chiếm tỷ trọng vượt trội trong toàn bộ vốn tài liệu. Trong tổng số 51.673 bản ấn phẩm, tài liệu tiếng Anh chiếm cao nhất với 24.598 bản (47,60%), tiếp theo là tiếng Việt với 11.888 bản (23,00%), tiếng Hàn Quốc với 6.204 bản (12,00%), tiếng Đức với 2.098 bản (4,06%), tiếng Pháp với 2.001 bản (3,88%), tiếng Trung Quốc với 1.812 bản (3,51%), phần còn lại thuộc các ngôn ngữ tiếng Nga, Italia, Nhật Bản và Tây Ban Nha.

3. Bộ từ khóa dùng riêng do Thư viện trường Đại học Hà Nội xây dựng có quy mô và cấu trúc như thế nào?
Bộ từ khóa được đưa vào thử nghiệm từ tháng 8/2011 và chính thức áp dụng từ tháng 11/2011, gồm 3 bộ phận: (1) Bộ từ khóa chuyên ngành gồm 6.423 từ khóa chung và riêng; (2) Bộ Đề mục chủ đề gồm 6.529 đề mục chủ đề và tiểu phân mục cấp 1, cấp 2; (3) Từ điển tác giả gồm 7.202 tên tác giả chữ Latinh được biên soạn trên 560 trang giấy A4.

4. Quy định mượn tài liệu về nhà và chính sách phục vụ "một cửa" tại Thư viện được triển khai ra sao?
Bạn đọc được mượn về nhà 02 cuốn sách trong thời hạn 01 tuần và thực hiện toàn bộ thủ tục mượn/trả tập trung tại một quầy duy nhất ("một cửa"). Các tài liệu được phép mượn gồm sách Kho Tiếng Việt, Ngoại văn, Chuyên ngành, tài liệu tự chọn và 29 loại báo/tạp chí quy định; nếu trả quá hạn, bạn đọc chịu mức phạt 1.000 VNĐ/ngày/cuốn.

5. Trong số các phân hệ của phần mềm Libol 6.0, những phân hệ nào chưa được Thư viện đưa vào sử dụng?
Trong tổng số 9 phân hệ của bộ phần mềm Libol 6.0, Thư viện đã áp dụng 7 phân hệ (OPAC, Bổ sung, Biên mục, Bạn đọc, Lưu thông, Định kỳ, Quản lý) và chưa triển khai 2 phân hệ là Phân hệ Phát hành và Phân hệ Mượn liên thư viện (ILL).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đỗ Thị Thu Hà đã phản ánh một cách có hệ thống và chi tiết thực trạng công tác tổ chức, xử lý nghiệp vụ và khai thác nguồn tin tại Thư viện trường Đại học Hà Nội trong giai đoạn hiện đại hóa 2003–2011. Nghiên cứu cung cấp bức tranh số liệu xác thực về vốn tài liệu đa ngữ, hạ tầng CNTT, hệ thống từ khóa chuyên ngành tự xây dựng và các dịch vụ thông tin theo mô hình kho mở "một cửa". Các giải pháp được tác giả đề xuất bám sát yêu cầu thực tiễn của nhà trường, đóng góp cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện hoạt động thông tin - thư viện trong bối cảnh đào tạo đại học đa ngành.