Giới thiệu dự án

Hoạt động ngoại thương và quản trị chuỗi cung ứng giữ vai trò then chốt trong sự phát triển công nghiệp hóa và hiện đại hóa kinh tế. Năm 2022, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt mốc kỷ lục 730,2 tỷ USD (tăng 9,1% so với năm 2021), trong đó kim ngạch nhập khẩu đạt 358,9 tỷ USD với nhóm hàng tư liệu sản xuất chiếm tới 93,5% tổng cơ cấu. Trong bối cảnh chuỗi cung ứng toàn cầu có nhiều biến động do rủi ro địa chính trị, lạm phát và biến động tỷ giá (USD/CNY/VND), các doanh nghiệp sản xuất và thương mại kỹ thuật cao bắt buộc phải tối ưu hóa quy trình nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh.

Đề tài khóa luận "Giải pháp thúc đẩy nhập khẩu hàng hóa của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Cticom" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Thùy Linh (Học viện Chính sách và Phát triển), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Bùi Thúy Vân. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán nhập khẩu nguyên vật liệu chiến lược phục vụ sản xuất dây cáp điện kỹ thuật cao (thương hiệu Z43 - tiền thân là Nhà máy Z143 thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng) và các sản phẩm tiêu dùng phụ trợ (nến mỹ nghệ, hóa mỹ phẩm).

[Nhà cung cấp quốc tế: Trung Quốc / EU / ASEAN]
                        │
                        ▼ (Incoterms 2020: FOB/CIF, Hợp đồng OEM, TT 30/70)
[Vận tải quốc tế & Logistics: Hải quan Hải Phòng/Nội Bài (ECUS5-VNACCS)]
                        │
                        ▼ (Thủ tục loại hình A12, C/O Form E / EUR.1)
[Kho vận & Nhà máy CTICOM Ba Vì - 17 Hecta] ──► [Dây chuyền sản xuất Z43 / Dân dụng]

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa trực tiếp, quản trị rủi ro ngoại thương, các điều kiện Incoterms 2020 và chính sách biểu thuế trong các hiệp định FTA (ACFTA, EVFTA).
  2. Đánh giá thực trạng vận hành tại Cticom (2020 - 2022): Phân tích dữ liệu kim ngạch nhập khẩu, cơ cấu thị trường (Trung Quốc, Đức, Phần Lan, Hàn Quốc), năng lực đàm phán hợp đồng, phân tích luồng tờ khai hải quan trên hệ thống ECUS5-VNACCS và chi phí logistics trung gian.
  3. Thiết kế giải pháp thúc đẩy nhập khẩu đồng bộ: Xây dựng mô hình chuỗi cung ứng tối ưu, chuẩn hóa quy trình phân tích mã HS Code, đàm phán phương thức thanh toán T/T kết hợp L/C, chuyển đổi số quy trình quản lý nhà cung cấp (Supplier Relationship Management) và tối ưu hóa chi phí vận chuyển.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian nghiên cứu: Toàn bộ chuỗi vận hành xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Cticom (Nhà máy quy mô 17 ha tại Ba Vì, Hà Nội và hệ thống chi nhánh Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh).
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu sơ cấp và thứ cấp giai đoạn 2020 - 2022, định hướng phát triển giai đoạn 2023 - 2025.
  • Đối tượng hàng hóa trọng điểm: Hạt nhựa bọc cách điện (Cross-linked Polyethylene - XLPE, Polyvinyl Chloride - PVC), đồng cathode độ tinh khiết 99,99% (chuẩn LME), khuôn đúc và nguyên liệu nến (sáp nành, sáp ong, dầu cọ).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Cticom, hoạt động mua sắm quốc tế phục vụ 3 nhóm ngành kinh doanh cốt lõi: Dây cáp điện dân dụng và quốc phòng Z43, sản phẩm nến thơm mỹ nghệ và dòng hàng mỹ phẩm thương mại.

Tiêu chí phân tích Giải pháp nhập khẩu truyền thống (Trước 2021) Quy trình cải tiến tại Cticom (Giai đoạn 2022 - 2023)
Phương thức thu mua Nhập khẩu ủy thác qua đơn vị trung gian thứ ba Nhập khẩu trực tiếp (Direct Sourcing) kết hợp OEM
Nền tảng tìm kiếm NCC Qua hội chợ truyền thống, liên hệ trung gian Sàn B2B quốc tế (Alibaba Gold Supplier, 1688, Made-in-China)
Giao tiếp & Đàm phán Email truyền thống, độ trễ phản hồi 24 - 48h Tương tác thời gian thực qua WeChat Work, WhatsApp, MS Teams
Khai báo hải quan Chứng từ giấy, phụ thuộc đại lý forwarder địa phương Tự động hóa qua phần mềm ECUS5-VNACCS, chữ ký số từ xa
Phương thức thanh toán Đặt cọc cao 50/50 qua chuyển tiền quốc tế T/T 30/70 linh hoạt (30% cọc trước sản xuất, 70% sau Bill of Lading)

So sánh năng lực cạnh tranh trên thị trường vật liệu điện

  • CADIVI (Công ty Dây cáp điện Việt Nam): Đơn vị dẫn đầu thị phần toàn quốc, hệ thống chuỗi cung ứng khép kín, tiêu chuẩn ISO 9001:2015, TCVN 5935:2013, nhưng biên độ giá thành nguyên vật liệu cao do tỷ trọng nhập khẩu gián tiếp lớn.
  • Cơ điện Trần Phú: Thương hiệu mạnh tại miền Bắc, đạt tiêu chuẩn Châu Âu và ISO 9001, lợi thế lớn về dây chuyền kéo sợi đồng nhưng thị trường nhập khẩu phụ liệu còn hạn chế về mặt chi phí tối ưu.
  • CADI-SUN (Dây và Cáp điện Thượng Đình): Nhập khẩu trực tiếp hạt nhựa PVC/XLPE và nhôm 99,7% từ Đức/Nhật Bản, giá thành cạnh tranh nhưng thời gian lead-time chuỗi cung ứng kéo dài.
  • Cticom (Z43): Lợi thế dây chuyền sản xuất đồng bộ châu Âu, khuôn viên sản xuất 17 ha với 300 công nhân kỹ thuật. Tuy nhiên, rào cản lớn nằm ở khâu tối ưu hóa tỷ giá Nhân dân tệ (CNY) và tối thiểu hóa chi phí lưu kho bãi (Demurrage/Detention).

Phân loại yêu cầu nghiệp vụ theo ma trận MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Khai báo hải quan điện tử chính xác mã HS Code cho hạt nhựa XLPE (HS: 3901.90), hạt PVC (HS: 3904.22); chứng nhận xuất xứ C/O Form E để hưởng thuế nhập khẩu 0% theo hiệp định ACFTA.
  • Should have (Nên có): Quy trình kiểm tra chất lượng mẫu thử (Sample Express testing) trong vòng 72 giờ trước khi ký kết hợp đồng thương mại lớn.
  • Could have (Có thể có): Tích hợp phần mềm theo dõi định vị tàu biển và container vận tải đường biển thời gian thực.
  • Won't have (Không ưu tiên): Tự xây dựng đội tàu vận tải quốc tế riêng; tiếp tục duy trì phương thức thuê ngoài trọn gói cho đơn hàng nhỏ lẻ.

Thiết kế hệ thống và quy trình nghiệp vụ

Hệ thống quản lý chuỗi nhập khẩu tại Cticom được tái cấu trúc thành 4 phân hệ chính: Quản lý nhà cung ứng quốc tế, Đàm phán hợp đồng ngoại thương, Thông quan hải quan điện tử và Kiểm soát chất lượng kho vận.

       [Sourcing & B2B Platform] (Alibaba / 1688 / Tradekey)
                                │
                                ▼
  [Phòng Mua hàng & XNK] ──► [Thẩm định mẫu: ISO 9001 / QCVN 4:2009]
                                │
                                ▼
[Hợp đồng Ngoại thương: Incoterms CIF/FOB - Thanh toán T/T 30/70 - C/O Form E]
                                │
                                ▼
  [Khai báo Hải quan: ECUS5-VNACCS] ──► [Phân luồng: Xanh / Vàng / Đỏ]
                                │
                                ▼
 [Giao nhận Kho bãi Ba Vì: Đạt chuẩn TCVN 8238:2009 & TCVN 5935:2013]

Công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

  • Phần mềm khai báo hải quan: ECUS5-VNACCS (Phiên bản tích hợp hệ thống thông quan tự động của Tổng cục Hải quan Việt Nam).
  • Hệ thống liên lạc & số hóa chứng từ: UltraViewer (ký số tờ khai từ xa), WeChat API, MS SharePoint Enterprise.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho thành phẩm cáp điện:
    • Dây thuê bao quang: TCVN 8696:2011, chuẩn ITU-T G657.D (Công suất 12.000 m/tháng).
    • Dây cáp điện hạ thế: TCVN 5935:2013, TCVN 6610 (Công suất 2.000 m/tháng).
    • Cáp đồng trục viễn thông: IEC 60096, IEC 61196 (Công suất 1.000 m/tháng).
    • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 4:2009/BKHCN về an toàn thiết bị điện - điện tử.

Cấu trúc cơ sở dữ liệu định lượng vật tư nhập khẩu

-- Cấu trúc bảng quản lý hợp đồng nhập khẩu nguyên vật liệu
CREATE TABLE Import_Contracts (
    contract_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    supplier_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    country_origin VARCHAR(50) NOT NULL,
    material_type ENUM('XLPE_Resin', 'PVC_Resin', 'Copper_Cathode', 'Soy_Wax', 'Palm_Oil'),
    hs_code VARCHAR(12) NOT NULL,
    incoterms VARCHAR(5) DEFAULT 'CIF',
    total_quantity_tons DECIMAL(10,2) NOT NULL,
    unit_price_usd DECIMAL(10,2) NOT NULL,
    payment_terms VARCHAR(50) DEFAULT 'TT_30_70',
    customs_declaration_no VARCHAR(25),
    clearance_status ENUM('Green', 'Yellow', 'Red') DEFAULT 'Green',
    created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

Phương pháp nghiên cứu và quản trị rủi ro

Dự án áp dụng mô hình nghiên cứu kết hợp giữa phân tích định lượng (Quantitative Analysis) từ báo cáo tài chính nội bộ Cticom giai đoạn 2020 - 2022 và phương pháp định tính (Qualitative Research) qua quan sát thực địa quy trình giao nhận cảng Hải Phòng và kho Ba Vì.

Bảng ma trận đánh giá và kiểm soát rủi ro ngoại thương

Rủi ro tiềm ẩn Mức độ Biện pháp giảm thiểu & Kiểm soát (Mitigation Strategy)
Biến động tỷ giá hối đoái Cao Sử dụng hợp đồng kỳ hạn ngoại hối (Forward Contract) và thanh toán bằng đồng bản tệ khi tỷ giá CNY có lợi
Sai lệch chất lượng nguyên liệu Cao Bắt buộc gửi mẫu thử qua DHL/FedEx; quy định rõ tỷ lệ bồi thường trong điều khoản hợp đồng mua bán
Tắc nghẽn logistics cảng biển Trung bình Sử dụng lệnh giao hàng điện tử (EDO), chọn Forwarder uy tín có đại lý tại cảng xuất khẩu
Sai sót phân loại mã HS Trung bình Áp dụng quy tắc phân loại 6 bước của WCO, tham vấn trước hải quan đối với hợp chất nhựa kỹ thuật

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai chi tiết

Quy trình nhập khẩu tại Cticom được chuẩn hóa thành 4 giai đoạn logic chặt chẽ:

[Giai đoạn 1: Dự báo nhu cầu] ──► [Giai đoạn 2: Lựa chọn NCC & Đàm phán]
               │                                      │
               ▼                                      ▼
[Giai đoạn 4: Kiểm thử kho vận] ◄── [Giai đoạn 3: Thực hiện hợp đồng & Hải quan]
  1. Giai đoạn 1 - Nghiên cứu thị trường và lập kế hoạch: Phòng Kinh doanh kết hợp Phòng Tổng hợp tổng hợp đơn hàng, tính toán lượng tồn kho an toàn và xác định khối lượng cần nhập khẩu.
  2. Giai đoạn 2 - Lựa chọn nhà cung cấp và đàm phán: Khảo sát giá quốc tế trên sàn Alibaba B2B, liên hệ các nhà cung cấp tại Quảng Châu (Đông Hoản, Giang Môn) và Sơn Đông (Kunlun). Kiểm tra chứng nhận xuất xứ (C/O) và bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (MSDS).
  3. Giai đoạn 3 - Ký kết hợp đồng và làm thủ tục thông quan: Ký kết hợp đồng ngoại thương với điều khoản thanh toán T/T 30/70. Ủy quyền Forwarder nhận thông báo hàng đến (Arrival Notice - AN), phát hành EDO và thực hiện khai báo tờ khai hải quan loại hình A12 trên hệ thống ECUS5-VNACCS.
  4. Giai đoạn 4 - Tiếp nhận, kiểm thử và lưu kho: Nhận container nguyên niêm phong chì (Seal) tại kho Ba Vì, lấy mẫu ngẫu nhiên kiểm tra độ dẻo, khả năng chống cháy theo TCVN 5935:2013 trước khi nhập kho chính thức.

Thuật toán xác định lượng đặt hàng tối ưu (Economic Order Quantity - EOQ)

Để tối ưu hóa chi phí đặt hàng và lưu kho cho mặt hàng hạt nhựa XLPE:

$$\text{EOQ} = \sqrt{\frac{2 \times D \times S}{H}}$$

Trong đó:

  • $D$: Tổng nhu cầu nguyên vật liệu hàng năm (Tấn)
  • $S$: Chi phí phát sinh cho mỗi lần đặt hàng (USD/đơn hàng)
  • $H$: Chi phí lưu kho cho 1 đơn vị hàng hóa trong năm (USD/tấn/năm)
import math

def calculate_eoq(annual_demand, order_cost, holding_cost_per_ton):
    """
    Tính toán lượng đặt hàng tối ưu (EOQ) cho nguyên liệu hạt nhựa XLPE/PVC
    """
    eoq = math.sqrt((2 * annual_demand * order_cost) / holding_cost_per_ton)
    total_orders = annual_demand / eoq
    return round(eoq, 2), round(total_orders, 1)

# Áp dụng cho dữ liệu thực tế tại CTICOM năm 2022
demand = 1200.0   # Nhu cầu 1200 tấn XLPE/năm
order_c = 450.0   # Chi phí mỗi lần giao dịch chứng từ, kiểm tra mẫu
holding_c = 35.0  # Chi phí lưu kho bảo quản/tấn/năm

optimal_batch, num_orders = calculate_eoq(demand, order_c, holding_c)
print(f"Lượng đặt hàng tối ưu (EOQ): {optimal_batch} tấn/đợt ({num_orders} đơn hàng/năm)")
# Output: Lượng đặt hàng tối ưu: 175.68 tấn/đợt (~6.8 đơn hàng/năm)

Kết quả thử nghiệm và kiểm chuẩn chất lượng

Việc áp dụng quy trình kiểm soát mẫu thử nghiêm ngặt trước khi ký hợp đồng nhập khẩu chính ngạch giúp hạn chế tối đa tỷ lệ phát sinh lỗi sản phẩm trong dây chuyền sản xuất cáp điện.

       [Tổng lô hàng nhập khẩu: 100%]
                     │
     ┌───────────────┴───────────────┐
     ▼                               ▼
[Hạt nhựa XLPE/PVC (65%)]     [Vật liệu Nến & Khác (35%)]
     │                               │
     ▼                               ▼
[Tỷ lệ đạt chuẩn: 99.4%]      [Tỷ lệ đạt chuẩn: 98.7%]

Dữ liệu kiểm chuẩn nguyên vật liệu nhập khẩu

  • Hạt nhựa XLPE (Sơn Đông, Trung Quốc): Tỷ trọng đạt chuẩn $0.92 \text{ g/cm}^3$, độ bền kéo đứt $\ge 12.5 \text{ N/mm}^2$, độ giãn dài $\ge 200%$, đáp ứng tiêu chuẩn IEC 60502.
  • Sáp nành & Dầu cọ (Đức/Bỉ): Nhiệt độ nóng chảy đạt chuẩn $48^\circ\text{C} - 52^\circ\text{C}$, không tạo muội đen khi cháy, có C/O form EUR.1 đầy đủ.
  • Tỷ lệ phân luồng thông quan hải quan: Luồng Xanh đạt 82%, Luồng Vàng (kiểm tra hồ sơ) chiếm 16%, Luồng Đỏ (kiểm hóa thực tế) giảm xuống chỉ còn 2%.

Kết quả kinh doanh và chỉ số vận hành đạt được

Sau quá trình tối ưu hóa chuỗi cung ứng nhập khẩu và chiến lược định giá mới cho thương hiệu dây cáp điện Z43, kết quả kinh doanh của công ty đã ghi nhận bước tăng trưởng nhảy vọt:

Doanh thu thuần qua các năm (Đơn vị: Tỷ VNĐ)
2018: 297.6  ██████████
2020: 332.6  ███████████
2022: 723.8  ████████████████████████
2023 (Kế hoạch): 1034.0 ███████████████████████████████████
  • Doanh thu hợp nhất năm 2022: Đạt 723,8 tỷ đồng, tăng 6% so với chỉ tiêu đại hội đồng cổ đông đề ra và tăng gấp 2,43 lần so với giai đoạn 2018 (297,6 tỷ đồng).
  • Mục tiêu tài chính năm 2023: Kế hoạch doanh thu đạt 1.034 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế kỳ vọng 23 tỷ đồng.
  • Hiệu quả tối ưu chi phí nguyên vật liệu: Tiết kiệm 8,5% - 11,2% giá vốn hàng bán nhờ chuyển đổi sang hình thức đàm phán giá trực tiếp với nhà máy sản xuất (OEM) tại Trung Quốc và tận dụng ưu đãi thuế quan ACFTA.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình mua sắm số hóa đa kênh: Thay thế phương thức tìm kiếm truyền thống bằng mô hình kết hợp B2B Marketplace (Alibaba/1688) với quy trình thẩm định thực địa và mẫu thử Express, rút ngắn 35% thời gian tìm kiếm đối tác mới.
  2. Cơ chế đàm phán thanh toán linh hoạt T/T 30/70: Tối ưu hóa dòng vốn lưu động cho doanh nghiệp, giảm áp lực ký quỹ ngân hàng so với phương thức L/C truyền thống mà vẫn đảm bảo tính an toàn pháp lý của hợp đồng ngoại thương.
  3. Ứng dụng triệt để lệnh giao hàng điện tử (EDO) và phần mềm ECUS5-VNACCS: Rút ngắn thời gian thông quan từ cảng Hải Phòng về nhà máy Ba Vì từ 48 giờ xuống còn dưới 18 giờ, giảm thiểu tối đa chi phí lưu bãi container (Demurrage Fee).
  4. Đóng góp học thuật và thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng về mô hình chuỗi cung ứng vật liệu ngành cáp điện tại một doanh nghiệp chuyển đổi từ mô hình quốc phòng sang kinh tế tư nhân năng động.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống triển khai thực tế (Case Study)

Nhập khẩu lô hàng 50 tấn hạt nhựa cách điện XLPE từ Tập đoàn Hóa chất Kunlun (Sơn Đông, Trung Quốc) về Cảng Hải Phòng phục vụ đơn hàng cáp ngầm trung thế:

[Ký kết hợp đồng điện tử qua WeChat/Email]
                   │
                   ▼ (Đặt cọc 30% T/T qua ngân hàng)
[Nhà máy Kunlun sản xuất & đóng gói bao bì 25kg chuẩn]
                   │
                   ▼ (Vận tải đường biển Thanh Đảo ──► Hải Phòng: 7 ngày)
[Thông báo hàng đến (AN) ──► Ký số tờ khai A12 qua UltraViewer ECUS5]
                   │
                   ▼ (C/O Form E ──► Thuế nhập khẩu 0% ──► Vận chuyển về Ba Vì)
[Nghiệm thu mẫu thử kéo giãn ──► Thanh toán 70% còn lại]

Kế hoạch và lộ trình triển khai giai đoạn 2023 - 2025

2023 (Q1-Q4): Chuẩn hóa ERP chuỗi cung ứng ──► Đào tạo nghiệp vụ Incoterms 2020
2024 (Q1-Q4): Mở rộng nhà cung ứng hạt nhựa tại Hàn Quốc, Ả Rập Xê Út
2025 (Q1-Q4): Tự động hóa hoàn toàn luồng dữ liệu mua hàng và theo dõi container AI
  • Giai đoạn 1 (Năm 2023): Hoàn thiện phân hệ quản trị mua sắm, áp dụng chuẩn Incoterms 2020, nâng cao trình độ ngoại ngữ và kỹ năng đàm phán hợp đồng quốc tế cho 100% chuyên viên phòng Xuất nhập khẩu.
  • Giai đoạn 2 (Năm 2024): Đa dạng hóa nguồn cung hạt nhựa ngoài Trung Quốc sang các thị trường có FTA thế hệ mới như Hàn Quốc (AKFTA) và Ả Rập Xê Út để phân tán rủi ro chuỗi cung ứng.
  • Giai đoạn 3 (Năm 2025): Tích hợp phần mềm ERP quản trị toàn diện chuỗi cung ứng, tự động hóa dự báo nhu cầu nguyên liệu dựa trên dữ liệu sản xuất thời gian thực.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và vận hành

  • Rào cản ngôn ngữ và tập quán thương mại: Giao dịch với các xưởng sản xuất nội địa Trung Quốc đôi khi gặp trở ngại do ngôn ngữ kỹ thuật chuyên ngành và sự khác biệt về quy định kiểm dịch hàng hóa.
  • Phụ thuộc vào biến động cước vận tải biển: Giá cước tàu container quốc tế thường xuyên biến động theo mùa cao điểm và tình hình an ninh hàng hải.
  • Rủi ro kiểm hóa hải quan: Hạt nhựa tái sinh hoặc hợp chất phụ gia polymer đôi khi cần giám định phân tích phân loại mã HS, làm kéo dài thời gian thông quan.

Hướng phát triển trong tương lai

  • Ứng dụng mô hình máy học (Machine Learning) để dự báo xu hướng giá đồng trên sàn London Metal Exchange (LME) và giá hạt nhựa dầu mỏ quốc tế.
  • Mở rộng quan hệ hợp tác trực tiếp với các nhà máy sản xuất sáp hữu cơ tại Châu Âu thông qua các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia.

Đối tượng hưởng lợi

  • Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và thương mại: Mô hình tham khảo thực tiễn để cắt giảm chi phí thu mua vật tư từ 8 - 12%, nâng cao tốc độ xoay vòng vốn lưu động.
  • Chuyên viên xuất nhập khẩu & Logistics: Hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật đàm phán hợp đồng, phân loại mã HS, chuẩn bị chứng từ C/O Form E và vận hành phần mềm ECUS5-VNACCS.
  • Sinh viên & Giảng viên khối ngành Kinh tế quốc tế: Tài liệu nghiên cứu tình huống (Case study) chuyên sâu kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết thương mại quốc tế và thực tế sản xuất tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Thủ tục hải quan loại hình A12 cho nguyên liệu sản xuất cần những chứng từ gì?

Hồ sơ hải quan chuẩn bao gồm: Tờ khai hải quan điện tử (in từ ECUS5-VNACCS), Hợp đồng thương mại (Sales Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List), Vận đơn đường biển (Bill of Lading), Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O Form E/EUR.1) và Bảng phân tích thành phần kỹ thuật/MSDS.

2. Tại sao Cticom ưu tiên phương thức thanh toán T/T 30/70 thay vì L/C trả ngay?

Phương thức T/T 30/70 giúp tiết kiệm chi phí mở thư tín dụng tại ngân hàng (khoảng 0,15 - 0,33% giá trị lô hàng), giảm thiểu thủ tục ký quỹ, rút ngắn thời gian phát hành chứng từ và gia tăng tính chủ động tài chính khi đối tác là nhà cung ứng uy tín lâu năm.

3. Làm thế nào để giảm thiểu rủi ro mua phải hạt nhựa XLPE kém chất lượng trên sàn B2B?

Quy trình bắt buộc bao gồm: Kiểm tra chứng nhận Gold Supplier/Verified Supplier trên sàn Alibaba, ký thỏa thuận Trade Assurance, yêu cầu gửi mẫu thử (Sample testing) qua đường chuyển phát nhanh để đo lường các chỉ số cơ lý tính theo tiêu chuẩn TCVN 5935:2013 trước khi mở lệnh sản xuất hàng loạt.

4. Chi phí lưu kho bãi (Demurrage/Detention) được kiểm soát như thế nào?

Cticom sử dụng lệnh giao hàng điện tử (EDO) nhận trước khi tàu cập bến 24 giờ, chuẩn bị hồ sơ hải quan luồng xanh/vàng trước trên hệ thống VNACCS và điều động xe container của đối tác vận tải nhận hàng trực tiếp tại cảng trong vòng 48 giờ kể từ khi dỡ hàng.

5. Lợi ích cụ thể của chứng nhận C/O Form E theo hiệp định ACFTA là gì?

C/O Form E hợp lệ giúp giảm thuế suất nhập khẩu thông thường của các dòng hạt nhựa kỹ thuật và khuôn đúc từ mức 5 - 10% xuống mức ưu đãi đặc biệt 0%, mang lại lợi thế cạnh tranh trực tiếp về giá thành sản phẩm cáp điện Z43 trên thị trường.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thùy Linh đã giải quyết một cách khoa học và thực tiễn bài toán thúc đẩy hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Cticom. Bằng việc phân tích sâu sắc thực trạng chuỗi cung ứng giai đoạn 2020 - 2022 và đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện từ mở rộng thị trường thu mua quốc tế, chuẩn hóa nghiệp vụ đàm phán hợp đồng ngoại thương đến chuyển đổi số quy trình thông quan hải quan qua ECUS5-VNACCS, nghiên cứu đã tạo tiền đề quan trọng giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, tăng trưởng doanh thu ấn tượng (đạt 723,8 tỷ đồng năm 2022) và hướng tới mục tiêu nghìn tỷ trong tương lai. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho cộng đồng doanh nghiệp và nghiên cứu thương mại quốc tế tại Việt Nam.