Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh thuộc ngành Kinh tế quốc tế, chuyên ngành Thương mại Quốc tế và Logistics tại Học viện Chính sách và Phát triển, tập trung vào đề tài "Giải pháp thúc đẩy nhập khẩu hàng hóa của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Cticom".
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn:
Hoạt động ngoại thương và xuất nhập khẩu giữ vai trò trọng yếu trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam kể từ công cuộc Đổi mới năm 1986. Tác giả nêu rõ, năm 1986 kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước chỉ đạt 2,9 tỷ USD (trong đó xuất khẩu đạt 789 triệu USD, nhập khẩu đạt 2,15 tỷ USD, nhập siêu chiếm tới 173% tổng kim ngạch xuất khẩu). Giai đoạn 2011 - 2018 chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc với kim ngạch xuất khẩu tăng 2,51 lần (từ 96,91 tỷ USD lên 243,48 tỷ USD). Đến năm 2022, dù chịu tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19, căng thẳng thương mại Mỹ - Trung và biến động kinh tế toàn cầu, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam vẫn đạt 730,2 tỷ USD (tăng 9,1% so với năm 2021); trong đó xuất khẩu đạt 371,3 tỷ USD, nhập khẩu đạt 358,9 tỷ USD, xuất siêu 12,4 tỷ USD.
Nhập khẩu hàng hóa giữ vai trò cung ứng máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ hiện đại và nguyên vật liệu đầu vào mà thị trường trong nước chưa đáp ứng được. Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Cticom, tác giả nhận thấy nghiệp vụ nhập khẩu nguyên liệu sản xuất tác động trực tiếp đến tiến độ và hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị, từ đó lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn của doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu:
Văn bản xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu hàng hóa, quy trình nhập khẩu và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình nhập khẩu của doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Cticom; làm rõ các yếu tố ảnh hưởng, những mặt tích cực cùng những hạn chế còn tồn đọng trong quá trình thực hiện.
- Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu hàng hóa của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp thúc đẩy hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Cticom.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Cticom (nhà máy đặt tại Số 16, Đường Vũ Lâm, Thị trấn Tây Đằng, Huyện Ba Vì, Hà Nội; trụ sở điều hành tại Hoàng Sâm, Cầu Giấy, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích số liệu hoạt động kinh doanh và nhập khẩu chủ yếu trong giai đoạn 2020 - 2022 (có kết hợp số liệu kinh doanh giai đoạn 2018 - 2022 và định hướng kế hoạch năm 2023).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:
- Khái niệm pháp lý: Đề tài căn cứ vào Khoản 1 Điều 28 Luật Thương mại năm 2005: "Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật".
- Các hình thức nhập khẩu hàng hóa: Khóa luận hệ thống hóa 5 hình thức cơ bản gồm: Nhập khẩu trực tiếp; Nhập khẩu gián tiếp (ủy thác); Tạm nhập tái xuất; Nhập khẩu liên doanh; và Nhập khẩu gia công.
- Quy trình nghiệp vụ nhập khẩu: Hệ thống hóa qua 4 bước: (1) Nghiên cứu thị trường và lên kế hoạch nhập khẩu (phân tích thị trường nội địa, thị trường nước ngoài, đối thủ cạnh tranh bằng phương pháp nghiên cứu tại bàn và tại hiện trường); (2) Xác định nhu cầu cụ thể số lượng hàng cần nhập; (3) Giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng ngoại thương; (4) Thực hiện hợp đồng nhập khẩu (xin giấy phép, mở L/C, thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm hàng hóa, làm thủ tục hải quan, giao nhận hàng với tàu, kiểm tra số lượng/chất lượng, thanh toán và xử lý khiếu nại nếu phát sinh).
- Văn bản và hiệp định thương mại liên quan: Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA), Hiệp định Thương mại Tự do Liên minh Châu Âu - Việt Nam (EVFTA), quy định của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), cùng các tiêu chuẩn kỹ thuật công nghiệp (ISO 9001:2015, QCVN 4:2009/BKHCN, TCVN 8238:2009, TCVN 8696:2011, EIA/TIA-568-C, TCVN 5935:2013, IEC 60096, IEC 61196).
Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả áp dụng kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý số liệu chuyên ngành kinh tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp nhận báo cáo nội bộ từ Phòng Tổng hợp và Phòng Phụ trợ - Xuất nhập khẩu của công ty; trích xuất dữ liệu thống kê từ cổng thông tin Tổng cục Thống kê, Bộ Công Thương, thư viện số Học viện Chính sách và Phát triển; tham khảo sách báo, tạp chí khoa học chuyên ngành.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát trực tiếp, tiếp cận hồ sơ chứng từ hải quan, hợp đồng thương mại và tham gia thao tác nghiệp vụ thực tế tại doanh nghiệp trong kỳ thực tập tốt nghiệp.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích logic kinh tế, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (2020 - 2022) và phương pháp tổng hợp để làm rõ thực trạng, làm căn cứ xây dựng giải pháp.
| Danh mục phương pháp |
Công cụ / Nguồn dữ liệu cụ thể |
Mục đích áp dụng |
| Thu thập thứ cấp |
Báo cáo tài chính, báo cáo kinh doanh Cticom, website cơ quan nhà nước |
Đánh giá bối cảnh ngành và tình hình kinh doanh tổng thể |
| Thu thập sơ cấp |
Quan sát tại bàn, hợp đồng ngoại thương, phần mềm ECUS VNACCS |
Làm rõ quy trình mua hàng, vận tải, hải quan thực tế |
| Xử lý thống kê & so sánh |
Đối chiếu chuỗi số liệu 2018 - 2022, phân tích biến động tỷ lệ % |
Đánh giá tăng trưởng doanh thu, biến động giá nhập khẩu |
| Phân tích & tổng hợp |
Luận giải logic kinh tế, liên kết giữa chi phí - thị trường - thủ tục |
Rút ra hạn chế tồn đọng và đề xuất nhóm giải pháp |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về nhập khẩu hàng hóa
Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế của hoạt động nhập khẩu trong bối cảnh thương mại quốc tế. Nhập khẩu không chỉ đơn thuần là việc mua hàng qua biên giới quốc gia lấy tiền tệ làm môi giới, mà là một hệ thống quan hệ kinh tế phức tạp, chịu sự điều chỉnh của luật pháp quốc tế, tập quán thương mại quốc tế (các điều kiện Incoterms như FOB, CIF), và các phương thức thanh toán quốc tế đa dạng (L/C, nhờ thu, chuyển tiền T/T).
Tác giả phân tích vai trò của nhập khẩu trên 3 cấp độ:
- Đối với kinh tế thế giới: Tối ưu hóa phân công lao động quốc tế, khai thác lợi thế so sánh giữa các quốc gia.
- Đối với nền kinh tế trong nước: Giải quyết tình trạng khan hiếm nguồn cung, loại bỏ tình trạng độc quyền nội địa (văn bản dẫn chứng Việt Nam có 20 mặt hàng thuộc diện nhà nước độc quyền), đồng thời cung ứng tư liệu sản xuất chủ yếu cho nền kinh tế (năm 2022, nhóm hàng tư liệu sản xuất chiếm 93,5% tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam, trong đó máy móc thiết bị chiếm 44,7%, nguyên vật liệu chiếm 48,8%).
- Đối với doanh nghiệp: Là phương thức mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm nội địa nhờ tiếp cận công nghệ và nguyên liệu chất lượng cao, đồng thời thúc đẩy năng lực quản trị doanh nghiệp.
Chương này cũng phân tích chi tiết quy trình 4 giai đoạn nhập khẩu, nêu rõ ưu - nhược điểm của 5 hình thức nhập khẩu, và phân nhóm các yếu tố ảnh hưởng gồm: nhóm yếu tố khách quan (chính sách pháp luật, tỷ giá hối đoái, biến động cung - cầu thế giới, cơ sở hạ tầng logistics, ngân hàng, bảo hiểm) và nhóm yếu tố chủ quan (năng lực tài chính và trình độ của nguồn nhân lực doanh nghiệp).
Chương 2: Thực trạng nhập khẩu hàng hóa của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Cticom
Chương 2 trình bày toàn diện về cơ cấu hoạt động, năng lực sản xuất, kết quả kinh doanh và thực tế tổ chức hoạt động nhập khẩu của công ty.
Tổng quan doanh nghiệp:
- Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Cticom (tên thương mại: Z43 Bộ Quốc Phòng; mã số thuế: 0109198421) tiền thân là Phân xưởng sản xuất linh kiện điện tử thuộc Nhà máy V119, thành lập ngày 23/09/1972. Trải qua các giai đoạn phát triển thành Nhà máy Z143 trực thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng/Bộ Quốc phòng, đến năm 2010 hoạt động theo mô hình Công ty TNHH MTV 43 và năm 2019 phát triển thương hiệu Cticom ngoài quân đội.
- Quy mô năng lực sản xuất: Nhà máy có diện tích 17 hecta tại Ba Vì, Hà Nội, với 300 công nhân. Dây chuyền công nghệ chuyển giao từ Châu Âu. Công suất sản xuất hàng tháng đạt: 12.000 mét dây thuê bao quang; 3.000 mét cáp thông tin nhồi dầu; 2.000 mét dây và cáp điện; 1.000 mét dây và cáp đồng trục. Đơn vị đạt chứng nhận hệ thống quản lý ISO 9001:2015 và chứng chỉ phù hợp QCVN 4:2009/BKHCN.
- Cơ cấu quản lý: Gồm Ban Giám đốc và 4 bộ phận trực thuộc: Phòng Kinh doanh, Phòng Phụ trợ và Xuất nhập khẩu, Phòng Tổng hợp, Phòng Công nghệ.
- Tình hình kinh doanh: Giai đoạn 2018 - 2020 doanh thu đi ngang (từ 297,6 tỷ đồng lên 332,6 tỷ đồng, tăng 11%). Giai đoạn 2021 - 2022 tăng trưởng vượt bậc: doanh thu năm 2022 đạt 723,8 tỷ đồng (tăng 2,5 lần so với 2018, vượt 6% kế hoạch đề ra); kế hoạch năm 2023 đặt mục tiêu doanh thu 1.034 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 23 tỷ đồng.
Thực trạng danh mục và thị trường hàng hóa nhập khẩu:
Doanh nghiệp phục vụ nhập khẩu cho 3 mảng kinh doanh (do ông Hoàng Trọng Tiến làm chủ sở hữu gồm 1 công ty mỹ phẩm và 2 công ty sản xuất cáp điện, nến):
- Nguyên vật liệu sản xuất cáp điện: Hạt nhựa PVC, hạt nhựa XLPE (nhập từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Ả Rập Xê Út), đồng nguyên chất LME 99,99%, nhôm. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường nội địa là CADIVI, Cơ điện Trần Phú và Cadisun.
- Nguyên vật liệu sản xuất nến (nến thơm và nến bơ): Vỏ nhôm, cốc nến, bấc nến, khuôn nến nhập từ Trung Quốc. Sáp nành và dầu cọ nhập từ Tây Âu (Bỉ, Áo, Đức, Phần Lan) với mức giá dao động 200 - 300 USD/tấn. Sáp ong nhập từ Trung Quốc với giá 1.000 - 1.500 USD/tấn. Dầu bơ thực vật nhập từ Thái Lan với giá 1.800 - 2.500 USD/tấn.
- Mặt hàng mỹ phẩm: Nhập khẩu thương mại mua đi bán lại, chủ yếu gom hàng xách tay săn giảm giá (sale) từ Hàn Quốc với mức chiết khấu 20% - 60% so với giá thị trường.
| Nhóm hàng nhập khẩu |
Mặt hàng chi tiết |
Thị trường cung ứng chính |
Mức giá / Đặc điểm ghi nhận |
| Nguyên liệu cáp điện |
Nhựa PVC, nhựa XLPE, đồng LME |
Trung Quốc (Quảng Châu, Sơn Đông), Hàn Quốc |
Giá cạnh tranh, sản xuất theo dạng thiết bị gốc (OEM) |
| Nguyên liệu nến thơm |
Sáp nành, dầu cọ |
Tây Âu (Đức, Phần Lan, Bỉ, Áo) |
200 - 300 USD/tấn (có C/O, thương hiệu) |
| Nguyên liệu nến bơ |
Sáp ong, dầu bơ thực vật |
Trung Quốc, Thái Lan |
Sáp ong: 1.000 - 1.500 USD/tấn; Dầu bơ: 1.800 - 2.500 USD/tấn |
| Phụ liệu làm nến |
Cốc nến, vỏ nhôm, bấc, khuôn nhựa |
Trung Quốc |
Mua sỉ theo lô/container |
| Hàng tiêu dùng mỹ phẩm |
Mỹ phẩm dưỡng da, trang điểm |
Hàn Quốc |
Hàng xách tay săn đợt sale, chiết khấu 20% - 60% |
Quy trình nghiệp vụ nhập khẩu thực tế tại Cticom:
- Tìm kiếm nhà cung cấp: Sử dụng sàn thương mại điện tử quốc tế (Alibaba, 1688), trong đó Alibaba là kênh ưu tiên hàng đầu. Giao tiếp, đàm phán với đối tác qua Wechat, Whatsapp bằng tiếng Anh. Đặt hàng mẫu gửi qua đường chuyển phát nhanh trước khi nhập số lượng lớn.
- Hình thức nhập khẩu: Nhập khẩu trực tiếp để giảm chi phí trung gian và chủ động kiểm soát giá thành.
- Phương thức thanh toán: Áp dụng chuyển tiền bằng điện T/T theo tỷ lệ 30/70 qua ngân hàng (thanh toán trước 30% giá trị hợp đồng khi đặt hàng để nhà sản xuất chế tạo, và thanh toán 70% còn lại khi hàng hóa bắt đầu được gửi đi).
- Logistics và thông quan: Vận chuyển chủ yếu bằng đường biển theo từng container hoặc tấn. Công ty thuê các công ty giao nhận kho vận (Forwarder - FWD) bên thứ ba để xử lý thủ tục thông quan hải quan. Sử dụng phần mềm ECUS VNACCS với loại hình tờ khai A12 (nhập khẩu nguyên vật liệu sản xuất); doanh nghiệp chuyển quyền ký số cho bên FWD qua phần mềm điều khiển từ xa UltraViewer.
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy nhập khẩu của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Cticom
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp gắn với định hướng phát triển giai đoạn 2023 - 2025:
- Định hướng mục tiêu: Nâng cao năng lực cung ứng nguyên liệu đầu vào ổn định, phấn đấu đạt mốc doanh thu 1.034 tỷ đồng năm 2023, tiếp tục mở rộng quy mô thị trường ngoài quân đội.
- Các nhóm giải pháp đề xuất:
- Giải quyết tồn đọng, hạn chế trong khâu nhập khẩu: Tăng cường kiểm soát chất lượng từ khâu chọn mẫu, rà soát tính nhất quán của bộ chứng từ hải quan (C/O, Packing List, Invoice) nhằm giảm thời gian lưu kho bãi.
- Giải pháp mở rộng thị trường nhập khẩu: Không phụ thuộc duy nhất vào thị trường Trung Quốc đối với nhóm hạt nhựa; chủ động tìm kiếm nhà cung cấp mới tại Hàn Quốc, Ả Rập Xê Út; mở rộng tìm kiếm nguồn sáp tự nhiên tại các nước Châu Âu nhằm hưởng ưu đãi thuế quan từ EVFTA.
- Giải pháp về nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng đàm phán ngoại thương, nâng cao trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Trung) cho nhân viên Phòng Xuất nhập khẩu và Phụ trợ; cập nhật kiến thức về phân loại mã HS và quy định pháp luật hải quan.
- Giải pháp tiết giảm chi phí: Lập kế hoạch nhập hàng theo quý để tối ưu quy mô lô hàng container; chủ động đàm phán cước tàu với các đơn vị forwarder; theo dõi biến động tỷ giá (USD, CNY) để lựa chọn thời điểm thanh toán hợp lý.
- Kiến nghị đối với Nhà nước: Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý về quản lý hải quan điện tử; cải cách thủ tục hành chính, đẩy nhanh tốc độ thông quan tại cảng biển; duy trì ổn định tỷ giá hối đoái và tăng cường các chương trình xúc tiến thương mại kết nối doanh nghiệp nhập khẩu trong nước với nhà cung ứng quốc tế.
Kết quả và đóng góp nghiên cứu
Kết quả chính kèm số liệu thực chứng:
- Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính và tăng trưởng sản xuất của Cticom: Doanh thu giai đoạn 2018 - 2020 duy trì mức 297,6 - 332,6 tỷ đồng, sau đó tăng vọt lên 723,8 tỷ đồng vào năm 2022 (tăng 2,5 lần so với 2018), vượt 6% kế hoạch năm.
- Xác lập được danh mục và chuỗi cung ứng nguyên liệu chuyên biệt cho từng dòng sản phẩm của công ty:
- Năng lực nhà máy 17 ha, 300 công nhân, đạt mức sản xuất 12.000m dây thuê bao quang/tháng và 2.000m cáp điện/tháng.
- Đơn giá nguyên liệu nhập khẩu được khảo sát chi tiết: sáp nành/dầu cọ Châu Âu đạt 200 - 300 USD/tấn; sáp ong Trung Quốc từ 1.000 - 1.500 USD/tấn; dầu bơ Thái Lan từ 1.800 - 2.500 USD/tấn.
- Phương thức vận hành nghiệp vụ được lượng hóa cụ thể: phương thức thanh toán chuyển tiền T/T tỷ lệ 30/70; loại hình tờ khai hải quan A12 trên phần mềm ECUS VNACCS; 100% các lô hàng lớn vận chuyển bằng đường biển qua trung gian FWD.
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp nội bộ (khắc phục quy trình, mở rộng thị trường, phát triển nhân lực, cắt giảm chi phí logistics/tỷ giá) đi đôi với các kiến nghị về cải cách thủ tục hải quan và chính sách hỗ trợ xuất nhập khẩu từ phía cơ quan quản lý nhà nước.
Đóng góp của khóa luận:
Nghiên cứu phản ánh trường hợp thực tế tại một doanh nghiệp có nguồn gốc chuyển đổi từ nhà máy quốc phòng (Z143) sang mô hình công ty cổ phần hoạt động đa ngành (sản xuất dây cáp, sản phẩm nến và thương mại mỹ phẩm). Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình thực tế từ việc tìm kiếm nhà cung cấp qua các sàn B2B (Alibaba, 1688), trao đổi nghiệp vụ qua mạng xã hội (Wechat, Whatsapp), cho đến khâu phân quyền chữ ký số qua UltraViewer để đại lý forwarder làm thủ tục thông quan điện tử.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Hạn chế của nghiên cứu:
- Văn bản tự nhận định thời gian tiếp xúc công việc thực tế của sinh viên chưa dài, kiến thức thực tiễn còn hạn chế nên chưa bao quát hết các kịch bản rủi ro ngoại thương.
- Dữ liệu nghiên cứu tại công ty chủ yếu gói gọn trong mốc thời gian 2020 - 2022; chưa có số liệu kiểm chứng đầy đủ về kết quả thực tế của mục tiêu sản xuất năm 2023 (doanh thu 1.034 tỷ đồng).
- Nghiên cứu chưa đi sâu phân tích kỹ thuật giám định, phân loại mã HS đối với các mặt hàng phức tạp (như hạt nhựa tái sinh hoặc hóa chất phụ gia làm nến). Hoạt động nhập khẩu mảng mỹ phẩm còn dựa trên hình thức gom hàng xách tay săn giảm giá, chưa xây dựng được chuỗi cung ứng chính ngạch dài hạn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc xây dựng quy trình tự thực hiện thủ tục hải quan nội bộ, giảm sự phụ thuộc vào các công ty dịch vụ forwarder.
- Đánh giá tác động sâu hơn của công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái đối với các hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu thanh toán bằng USD và CNY.
- Nghiên cứu phương án mở rộng nhập khẩu nguyên liệu đạt các tiêu chuẩn môi trường khắt khe từ Châu Âu theo các cam kết của hiệp định EVFTA.
Giá trị tham khảo của khóa luận
- Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng khi thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến quy trình nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ sản xuất.
- Nội dung có giá trị ứng dụng:
- Cung cấp bức tranh thực tế về các bước nghiệp vụ mua hàng quốc tế: từ khâu tìm kiếm và thẩm định nhà cung ứng trên sàn B2B (Alibaba), phương thức thương thảo qua ứng dụng tin nhắn, cách thức đàm phán hợp đồng thanh toán T/T 30/70.
- Minh họa quy trình phối hợp giữa doanh nghiệp nhập khẩu và đại lý hải quan (Forwarder) trong việc lập tờ khai loại hình A12 trên phần mềm ECUS VNACCS và cơ chế sử dụng chữ ký số từ xa.
- Cung cấp dữ liệu thực tế về đơn giá và nguồn cung ứng nguyên liệu sản xuất cáp điện và công nghiệp làm nến.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Cticom có nguồn gốc hình thành và năng lực sản xuất như thế nào?
Công ty tiền thân là Phân xưởng sản xuất linh kiện điện tử thuộc Nhà máy V119 thành lập năm 1972, sau đó phát triển thành Nhà máy Z143 thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng/Bộ Quốc phòng (tên thương mại Z43). Doanh nghiệp sở hữu nhà máy rộng 17 hecta tại Ba Vì, Hà Nội, với 300 công nhân. Năng lực sản xuất hàng tháng đạt 12.000m dây thuê bao quang, 3.000m cáp thông tin nhồi dầu, 2.000m dây và cáp điện, 1.000m dây và cáp đồng trục; đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và QCVN 4:2009/BKHCN.
2. Công ty thực hiện quy trình tìm kiếm nhà cung cấp và đàm phán nhập khẩu bằng những phương thức nào?
Công ty tìm kiếm nhà cung cấp chủ yếu qua các sàn thương mại điện tử quốc tế như 1688 và Alibaba (trong đó Alibaba là kênh ưu tiên hàng đầu). Việc trao đổi, đàm phán thông tin với đối tác nước ngoài thực hiện bằng tiếng Anh qua ứng dụng Wechat và Whatsapp. Doanh nghiệp yêu cầu nhà cung cấp gửi hàng mẫu qua dịch vụ chuyển phát nhanh để kiểm định trước khi tiến hành ký hợp đồng chính thức.
3. Mặt hàng nhập khẩu của Cticom gồm những chủng loại nào và có mức giá ra sao?
Danh mục nhập khẩu gồm 3 nhóm: (1) Nhựa PVC, nhựa XLPE, đồng LME 99,99% phục vụ sản xuất cáp điện nhập từ Trung Quốc, Hàn Quốc; (2) Nguyên liệu làm nến gồm sáp nành và dầu cọ nhập từ Tây Âu (giá 200 - 300 USD/tấn), sáp ong từ Trung Quốc (1.000 - 1.500 USD/tấn), dầu bơ thực vật từ Thái Lan (1.800 - 2.500 USD/tấn), cùng cốc nến, vỏ nhôm, khuôn nến từ Trung Quốc; (3) Mỹ phẩm xách tay săn đợt giảm giá từ Hàn Quốc (chiết khấu 20% - 60%).
4. Thủ tục giao nhận, thanh toán và thông quan hàng hóa nhập khẩu của công ty diễn ra như thế nào?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức nhập khẩu trực tiếp, vận chuyển bằng đường biển (nguyên container hoặc theo tấn). Thanh toán thực hiện qua ngân hàng theo phương thức T/T 30/70 (trả trước 30% khi đặt hàng và 70% khi xuất hàng). Khâu thủ tục hải quan được ủy thác cho các công ty forwarder (FWD) bên thứ ba; tờ khai được mở theo mã loại hình A12 (nhập nguyên vật liệu sản xuất) trên phần mềm ECUS VNACCS, và công ty cấp quyền ký số qua UltraViewer.
5. Kết quả doanh thu và mục tiêu kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2022 - 2023 được ghi nhận như thế nào?
Năm 2022, doanh thu hợp nhất của Cticom đạt 723,8 tỷ đồng, tăng 6% so với kế hoạch năm và tăng gấp 2,5 lần so với mức 297,6 tỷ đồng của năm 2018. Tại cuộc họp đầu năm 2023, công ty đã thông qua mục tiêu doanh thu hợp nhất đạt 1.034 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 23 tỷ đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh đã phản ánh hệ thống cơ sở lý luận ngoại thương gắn liền với thực tiễn nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Cticom. Tác giả đã trích xuất, phân tích số liệu thực tế về quy mô sản xuất, chuỗi cung ứng nguyên vật liệu từ Trung Quốc, Tây Âu, Thái Lan, cũng như phương thức đàm phán B2B và quy trình thủ tục hải quan điện tử trên phần mềm ECUS VNACCS. Trên cơ sở làm rõ những tồn đọng trong chuỗi cung ứng và logistics, công trình đã đề xuất 4 nhóm giải pháp thiết thực nhằm giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí nhập khẩu, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và hướng tới mục tiêu tăng trưởng giai đoạn 2023 - 2025.