Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Hương Quỳnh tiếp cận hoạt động xuất nhập khẩu trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nơi nhập khẩu máy móc thiết bị giữ vai trò quyết định giúp nền sản xuất tiếp cận công nghệ tiên tiến và rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan được tác giả dẫn chứng, máy móc thiết bị đứng thứ hai trong 10 nhóm hàng có mức tăng trưởng nhập khẩu lớn nhất năm 2022; trong 8 tháng đầu năm 2022, kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này đạt hơn 30,73 tỷ USD (chiếm 12,44% tổng trị giá nhập khẩu cả nước), riêng tháng 8/2022 đạt 4,13 tỷ USD. Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản là ba thị trường cung ứng lớn nhất.

Trong bức tranh đó, Công ty TNHH Công nghiệp Kaizen – một doanh nghiệp chuyên nhập khẩu và cung ứng máy móc thiết bị ngành dệt may thành lập năm 2017 – đã đạt được quy mô cung ứng hàng nghìn thiết bị mỗi năm. Tuy nhiên, hoạt động nhập khẩu của công ty chịu tác động trực tiếp từ biến động cung cầu quốc tế, giá nhiên liệu, biến động tỷ giá hối đoái, chi phí vận chuyển và áp lực cạnh tranh. Công ty vẫn đối mặt với những tồn tại trong chuỗi cung ứng, chưa đáp ứng trọn vẹn mọi yêu cầu kỹ thuật và đơn hàng phức tạp. Đề tài được lựa chọn nhằm phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2018–2022 và xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu.

Tác giả xác định cụ thể 3 mục tiêu nghiên cứu đánh số như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nhập khẩu, nhập khẩu máy móc thiết bị và vai trò của nhập khẩu đối với doanh nghiệp và nền kinh tế của nước nhập khẩu.
  2. Phân tích thực trạng nhập khẩu máy móc thiết bị, các thành công, hạn chế và nguyên nhân tại Công ty TNHH Công nghiệp Kaizen giai đoạn 2018 – 2022.
  3. Đề xuất định hướng và giải pháp đẩy mạnh nhập khẩu máy móc thiết bị của công ty đến năm 2025.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị của Công ty TNHH Công nghiệp Kaizen. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại Công ty TNHH Công nghiệp Kaizen và thị trường máy móc thiết bị nhập khẩu tại Việt Nam. Phạm vi thời gian nghiên cứu bao quát số liệu thực tế giai đoạn 2018 – 2022 và định hướng giải pháp đến năm 2025.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thuộc chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, được triển khai theo mô hình nghiên cứu trường hợp doanh nghiệp (case study) kết hợp phân tích dữ liệu thống kê thứ cấp.

Cơ sở lý luận và khung pháp lý được tác giả hệ thống hóa gồm:

  • Khái niệm và quy định pháp lý: Khoản 1 Điều 28 Luật Thương mại năm 2005 định nghĩa về hành vi nhập khẩu; Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg định nghĩa máy móc thiết bị; Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về danh mục hàng hóa quản lý theo giấy phép; Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chuẩn thiết bị đã qua sử dụng (tuổi thọ không quá 10 năm, quy trình giám định và chứng thư kiểm định chất lượng tại cảng).
  • Lý thuyết thương mại và tập quán quốc tế: Quy tắc thương mại quốc tế Incoterms, tập quán thanh toán tín dụng chứng từ UCP 600, lý thuyết về 6 hình thức nhập khẩu (nhập khẩu trực tiếp, ủy thác, buôn bán đối lưu, tạm nhập tái xuất, nhập khẩu gia công, nhập khẩu liên doanh) và quy trình nhập khẩu hàng hóa gồm 11 bước tiêu chuẩn.
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Phân chia thành nhóm yếu tố bên ngoài (môi trường kinh tế - chính trị, biến động thị trường, tỷ giá hối đoái, cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, đối thủ cạnh tranh) và nhóm yếu tố bên trong (nhân tố con người, tổ chức hoạt động kinh doanh, bộ máy quản lý, nguồn vốn tài chính, uy tín thương hiệu).

Phương pháp nghiên cứu được thực hiện qua các kỹ thuật:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ số liệu của Tổng cục Hải quan, tài liệu giáo trình chuyên ngành xuất nhập khẩu, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tài chính và báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Công nghiệp Kaizen giai đoạn 2018 – 2022.
  • Phương pháp thống kê, mô tả: Tổng hợp, phân loại số liệu thành các bảng biểu về sản lượng, kim ngạch, cơ cấu mặt hàng, cơ cấu thị trường, cơ cấu hình thức nhập khẩu, phản ánh các chỉ số giá trị và tỷ trọng tương đối.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế qua các mốc thời gian liên tục từ 2018 đến 2022 nhằm xác định xu hướng tăng trưởng, mức độ biến động và đánh giá hiệu quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về nhập khẩu và nhập khẩu máy móc thiết bị

Chương 1 xây dựng nền tảng lý thuyết chuyên ngành về kinh doanh xuất nhập khẩu. Tác giả làm rõ bản chất của nhập khẩu là quá trình trao đổi hàng hóa quốc tế ngang giá lấy tiền tệ làm môi giới, chịu sự điều chỉnh của luật pháp quốc gia và điều ước quốc tế. Văn bản phân tích vai trò của nhập khẩu ở hai cấp độ: đối với quốc gia (bù đắp thiếu hụt sản xuất nội địa, chuyển giao công nghệ, đa dạng hóa nguồn cung) và đối với doanh nghiệp (xóa bỏ độc quyền, tạo sức ép cải tiến quản trị, nâng cao năng lực cạnh tranh).

Tác giả phân tích đặc điểm chuyên biệt của mặt hàng máy móc thiết bị gồm tính di dời, yêu cầu kỹ thuật cao, tính hao mòn hữu hình và vô hình, rủi ro hỏng hóc trong vận chuyển đường biển. Đối với thiết bị đã qua sử dụng, tác giả trích dẫn các yêu cầu pháp lý chặt chẽ theo Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN, bao gồm tiêu chí tuổi thọ máy không quá 10 năm và thủ tục kiểm định chất lượng độc lập. Quy trình nghiệp vụ nhập khẩu được chuẩn hóa gồm 11 bước: nghiên cứu thị trường và lựa chọn đối tác, xin giấy phép nhập khẩu, xác nhận thanh toán quốc tế, đôn đốc thực hiện hợp đồng, thuê phương tiện vận tải quốc tế, mua bảo hiểm hàng hóa, chấp nhận thanh toán, làm thủ tục hải quan thông quan, tiếp nhận hàng hóa tại cảng, kiểm tra/giám định chất lượng, và giải quyết khiếu nại (nếu có tổn thất).

Chương 2: Thực trạng nhập khẩu máy móc thiết bị tại Công ty TNHH Công nghiệp Kaizen giai đoạn 2018 – 2022

Chương 2 là phần trọng tâm chứa dữ liệu thực nghiệm về Công ty TNHH Công nghiệp Kaizen (Mã số thuế: 0107974686, cấp ngày 24/08/2017, người đại diện theo pháp luật: bà Ngô Thị Hường). Doanh nghiệp có vốn điều lệ ban đầu 15 tỷ đồng, tăng lên hơn 25 tỷ đồng sau 5 năm hoạt động, với đội ngũ nhân sự hơn 100 người. Cơ cấu quản lý gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc điều hành, 2 Phó Giám đốc (Kinh doanh và Kỹ thuật) phụ trách 4 phòng ban: Kinh doanh, Tổ chức hành chính, Kế toán và Kỹ thuật. Doanh nghiệp thiết lập các chi nhánh, văn phòng đại diện tại Hải Phòng, Hưng Yên (phục vụ Khu công nghiệp Phố Nối) và TP. Hồ Chí Minh.

Chỉ tiêu tài chính 2018 2019 2020 2021 2022
Doanh thu (nghìn đồng) 364.924.665 330.924.109 461.281.357 536.820.468 537.613.489
Chi phí (nghìn đồng) 360.163.001 327.328.499 457.457.459 529.396.412 529.485.084
Lợi nhuận trước thuế (nghìn đồng) 4.761.664 3.595.610 3.823.897 7.424.055 8.128.405
Lợi nhuận sau thuế (nghìn đồng) 3.904.564 2.968.277 3.155.596 5.939.244 6.665.292

Số liệu tài chính phản ánh sự sụt giảm doanh thu năm 2019 (giảm 7,5% do ảnh hưởng ban đầu của dịch Covid-19 và đình trệ thông quan). Từ năm 2020, doanh thu phục hồi mạnh 39% và đạt đỉnh 537,61 tỷ đồng năm 2022; lợi nhuận sau thuế tăng từ 3,90 tỷ đồng năm 2018 lên 6,66 tỷ đồng năm 2022, nhờ giải phóng hàng tồn kho đúng thời điểm giá máy tăng cao năm 2021 và mở rộng thị trường.

Quy trình nhập khẩu thực tế tại Kaizen được rút gọn còn 3 giai đoạn chính: Đàm phán hợp đồng $\rightarrow$ Theo dõi tiến độ giao hàng $\rightarrow$ Nhận hàng và thanh toán. Doanh nghiệp mua hàng chủ yếu theo điều kiện CIF, do đó các bước thuê tàu và mua bảo hiểm hàng hải quốc tế do người bán đảm nhiệm.

Chỉ tiêu nhập khẩu 2018 2019 2020 2021 2022
Sản lượng máy móc (chiếc) 4.725 4.870 5.265 5.500 5.535
Kim ngạch nhập khẩu (triệu USD) 17,00 16,80 18,00 20,00 21,05

Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu tập trung vào thiết bị phục vụ công nghiệp may mặc:

Mặt hàng (Đơn vị: chiếc) 2018 2019 2020 2021 2022
Máy thêu vi tính 160 170 195 205 210
Cánh tay robot công nghiệp 400 420 450 500 510
Máy may công nghiệp 2 kim điện tử 880 900 800 1.200 1.250
Máy vắt sổ công nghiệp 600 650 850 700 700
Máy cào 430 450 600 620 625
Thanh trượt dẫn hướng 1.000 1.000 950 900 890
Trục vitme đai ốc 860 880 950 955 950
Thiết bị khác 395 400 470 420 400

Về cơ cấu thị trường, Trung Quốc chiếm thị phần áp đảo từ 50% đến 53% trong suốt giai đoạn; tiếp theo là Hàn Quốc (chiếm 20% - 27%), Nhật Bản (chiếm 10% - 16%), Philippines (chiếm 5% - 10%) và các thị trường khác (2% - 7%). Tác giả xác định ba đối tác cung ứng chủ chốt gồm: Fibrant (Shanghai) Industry Co., Ltd (máy thêu vi tính), SHT Company Limited (cánh tay robot công nghiệp), và Korea Sewing-machine Company (máy may công nghiệp, máy cào, máy vắt sổ).

Về hình thức nhập khẩu, công ty có sự dịch chuyển rõ nét từ hình thức nhập khẩu gián tiếp (ủy thác) sang nhập khẩu trực tiếp: nhập khẩu trực tiếp tăng từ 48% (năm 2018) lên 53% (năm 2022), trong khi ủy thác nhập khẩu giảm tương ứng từ 52% xuống 47%.

Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh nhập khẩu máy móc thiết bị tại Công ty TNHH Công nghiệp Kaizen

Dựa trên việc nhận diện bối cảnh và định hướng kinh doanh đến năm 2025 (kế hoạch thể hiện tại Bảng 3.1 của tài liệu), tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ cùng các kiến nghị vĩ mô:

  • Huy động nguồn vốn một cách chủ động: Đảm bảo thanh khoản cho các hợp đồng ngoại thương có giá trị lớn, cân đối nguồn vốn lưu động và dòng tiền thanh toán quốc tế nhằm ứng phó biến động tỷ giá.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ ngoại thương, cập nhật luật hải quan, ngoại ngữ thương mại và nâng cao năng lực kiểm định kỹ thuật của nhân sự phòng Kỹ thuật và phòng Kinh doanh.
  • Đa dạng hóa thị trường nhập khẩu: Giảm bớt mức độ phụ thuộc lớn vào thị trường Trung Quốc (hiện chiếm 50% - 53%), gia tăng nhập khẩu từ các thị trường có hàm lượng công nghệ cao như Nhật Bản và Hàn Quốc.
  • Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường: Đánh giá xu hướng công nghệ trong ngành dệt may nội địa, nâng cao chất lượng cơ sở dữ liệu về nhà cung ứng nước ngoài (hiện có hơn 50 nguồn nhà cung cấp truyền thống).
  • Giảm thiểu các loại chi phí: Tối ưu hóa chi phí bốc xếp, lưu kho bãi, kiểm tra chuyên ngành tại cảng và chi phí vận chuyển nội địa.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Đơn giản hóa thủ tục hải quan, hỗ trợ quy trình giám định máy móc thiết bị cũ theo Thông tư 23/2015/TT-BKHCN nhằm rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm về hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị ngành dệt may:

  • Số liệu tăng trưởng thực tế: Chứng minh sự phát triển ổn định về kim ngạch nhập khẩu của Kaizen từ 17,0 triệu USD (với 4.725 thiết bị năm 2018) lên 21,05 triệu USD (với 5.535 thiết bị năm 2022). Doanh thu doanh nghiệp tăng trưởng từ 364,92 tỷ đồng lên 537,61 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế tăng 70,7% qua 5 năm.
  • Chỉ rõ sự chuyển dịch cơ cấu nhập khẩu: Ghi nhận sự chủ động trong chuỗi cung ứng khi tỷ trọng nhập khẩu trực tiếp vượt qua nhập khẩu ủy thác (đạt 53% vào năm 2022).
  • Mô tả chi tiết quy trình CIF trên thực tế: Làm rõ cách thức doanh nghiệp thương mại tinh giản quy trình chuẩn 11 bước thành mô hình 3 giai đoạn phối hợp liên phòng ban và các văn phòng hiện trường tại cửa khẩu (Hải Phòng) và địa bàn tiêu thụ (Hưng Yên, TP. Hồ Chí Minh).
  • Đóng góp ứng dụng: Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù kinh doanh máy dệt may, có tính khả thi đối với các doanh nghiệp thương mại tư nhân có quy mô vốn từ 20 đến 30 tỷ đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào nội dung và phạm vi được trình bày trong văn bản:

  • Hạn chế về phương pháp và số liệu: Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh dữ liệu thứ cấp từ báo cáo nội bộ; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường mức độ tác động của tỷ giá hối đoái, chi phí vận tải biển hoặc thuế quan đến sản lượng nhập khẩu.
  • Hạn chế về phạm vi khảo sát: Nghiên cứu chỉ tập trung vào một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Công nghiệp Kaizen) với dòng sản phẩm phục vụ công nghiệp may mặc, chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp đối thủ cùng ngành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phân tích chuỗi cung ứng máy móc thiết bị tự động hóa (robot may mặc) trên phạm vi toàn ngành dệt may Việt Nam; đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) đến chi phí nhập khẩu thiết bị kỹ thuật cao.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế, Logistics: Tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích hoạt động nhập khẩu tại một doanh nghiệp cụ thể; cách thức xử lý chuỗi số liệu tài chính, cơ cấu mặt hàng và thị trường trong 5 năm liên tục.
  • Chuyên viên xuất nhập khẩu và quản lý chuỗi cung ứng: Tham khảo mô hình phân bổ quy trình nhập khẩu hàng hóa theo điều kiện CIF, các thủ tục hải quan và hồ sơ kiểm định kỹ thuật theo Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN đối với máy móc thiết bị công nghiệp.
  • Các doanh nghiệp thương mại máy móc thiết bị: Cung cấp thông tin thực tế về quản lý rủi ro tỷ giá, cách thức lựa chọn nhà cung cấp tại Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và bài toán chuyển đổi từ nhập khẩu ủy thác sang nhập khẩu trực tiếp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Công nghiệp Kaizen chủ yếu nhập khẩu máy móc thiết bị theo điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms) nào và quy trình được rút gọn ra sao?
Công ty chủ yếu nhập khẩu theo điều kiện CIF. Do người bán chịu trách nhiệm thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm hàng hải quốc tế, công ty rút gọn quy trình thực tế còn 3 giai đoạn: Đàm phán hợp đồng $\rightarrow$ Theo dõi tiến độ giao hàng $\rightarrow$ Nhận hàng, làm thủ tục hải quan thông quan và thanh toán.

2. Ba thị trường nhập khẩu máy móc lớn nhất của công ty trong giai đoạn 2018 – 2022 là những quốc gia nào và tỷ trọng ra sao?
Ba thị trường lớn nhất là Trung Quốc (chiếm 50% - 53%), Hàn Quốc (chiếm 20% - 27%), và Nhật Bản (chiếm 10% - 16%). Tỷ trọng nhập khẩu từ Philippines dao động từ 5% đến 10%, các quốc gia khác chiếm từ 2% đến 7%.

3. Tên ba nhà cung cấp máy móc thường xuyên của công ty được nêu trong khóa luận là gì?
Ba đối tác thường xuyên gồm: Fibrant (Shanghai) Industry Co., Ltd (mã Co-1, cung cấp máy thêu vi tính), SHT Company Limited (mã Au-1, cung cấp cánh tay robot công nghiệp trong may mặc), và Korea Sewing-machine Company - KSC (mã Sew-1, cung cấp máy may công nghiệp, máy cào, máy vắt sổ).

4. Xu hướng chuyển dịch hình thức nhập khẩu của Kaizen diễn ra như thế nào giữa nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu ủy thác?
Giai đoạn 2018 – 2022 ghi nhận xu hướng tăng dần của hình thức nhập khẩu trực tiếp từ 48% (năm 2018) lên 53% (năm 2022). Ngược lại, hình thức nhập khẩu gián tiếp (ủy thác) giảm tương ứng từ 52% xuống còn 47%.

5. Khi nhập khẩu thiết bị máy móc đã qua sử dụng, doanh nghiệp phải tuân thủ điều kiện kỹ thuật và pháp lý nào theo văn bản?
Theo Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN, máy móc thiết bị đã qua sử dụng nhập khẩu phải có tuổi thọ không quá 10 năm, có hồ sơ xác nhận tiêu chuẩn sản xuất của nhà sản xuất hoặc chứng thư giám định của tổ chức giám định độc lập tại cảng đến trước khi thực hiện thông quan.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Hương Quỳnh đã phản ánh thực trạng hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị dệt may tại Công ty TNHH Công nghiệp Kaizen giai đoạn 2018–2022 thông qua các số liệu thứ cấp cụ thể về kim ngạch, sản lượng và cơ cấu thị trường. Công trình làm rõ quá trình phục hồi kinh doanh sau đại dịch và bước chuyển đổi từ nhập khẩu ủy thác sang nhập khẩu trực tiếp nhằm gia tăng biên lợi nhuận. Các đề xuất giải pháp tập trung vào nâng cao tính tự chủ nguồn vốn, phát triển nhân lực chuyên môn, đa dạng hóa đối tác và tinh gọn chi phí vận hành đến năm 2025.