Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hoạt động nhập khẩu đóng vai trò thiết yếu trong việc cung ứng máy móc, thiết bị công nghệ cao và nguyên vật liệu mà sản xuất nội địa chưa đáp ứng đủ. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối thiết bị hạ tầng kỹ thuật, viễn thông và công nghệ thông tin, việc xây dựng và vận hành một quy trình nhập khẩu bài bản, tinh gọn là yếu tố then chốt giúp tối ưu hóa chi phí đầu vào, rút ngắn thời gian giao hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh trong các gói thầu cung cấp thiết bị.

Công ty Cổ phần Ứng dụng Công nghệ và Dịch vụ Kỹ thuật (tên viết tắt: TECATEC., JSC) là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong mảng chuyển giao công nghệ, cung cấp thiết bị tin học, viễn thông, phần mềm và giải pháp kỹ thuật. Mặc dù công ty đã xây dựng được quy trình vận hành nhập khẩu phục vụ các dự án và gói thầu, song quá trình thực thi thực tế trong giai đoạn biến động kinh tế 2021–2023 bộc lộ nhiều điểm nghẽn: từ khâu kiểm soát chất lượng, đàm phán hợp đồng, phân loại mã số hàng hóa đến thủ tục thông quan và xử lý rủi ro giao nhận. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài "Hoàn thiện quy trình nhập khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Ứng dụng Công nghệ và Dịch vụ Kỹ thuật" được tác giả Trương Phương Thảo thực hiện nhằm nhận diện các vướng mắc trong chuỗi nghiệp vụ và xây dựng các giải pháp hoàn thiện quy trình.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể:

  1. Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quy trình nhập khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Ứng dụng Công nghệ và Dịch vụ Kỹ thuật.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu hàng hóa và các bước trong quy trình nhập khẩu của doanh nghiệp thương mại;
    • Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quy trình nhập khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Ứng dụng Công nghệ và Dịch vụ Kỹ thuật giai đoạn 2021–2023;
    • Đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực nhằm khắc phục các hạn chế, nâng cao hiệu quả quy trình nhập khẩu của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nhập khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Ứng dụng Công nghệ và Dịch vụ Kỹ thuật.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Ứng dụng Công nghệ và Dịch vụ Kỹ thuật (Địa chỉ: Phòng L3-01B, tầng 3, tòa nhà FLC, số 36 đường Phạm Hùng, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và thực trạng quy trình nhập khẩu thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào cơ sở lý luận nhập khẩu, thực tiễn vận hành các bước nhập khẩu hàng hóa kỹ thuật - viễn thông và các giải pháp hoàn thiện quy trình tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận xây dựng nền tảng dựa trên các khái niệm thương mại quốc tế và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam:

  • Khái niệm và quy định pháp lý: Điều 28 khoản 1 Luật Thương mại 2005 (định nghĩa nhập khẩu hàng hóa); Luật Hải quan 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2018); Luật An toàn Thực phẩm 2010; Nghị định số 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa; các quy định về thuế xuất nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (VAT).
  • Nguyên tắc thương mại quốc tế: Các hiệp định của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) như Hiệp định Đa biên về Thương mại hàng hóa, Hiệp định chung về thuế quan và thương mại 1994 (GATT), Hiệp định về Quy tắc Xuất xứ, Hiệp định về Thủ tục cấp phép nhập khẩu; các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) mà Việt Nam tham gia; bộ quy tắc thương mại quốc tế Incoterms.
  • Hình thức nhập khẩu: Nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu gián tiếp (ủy thác), tạm nhập tái xuất (gồm 4 phân nhóm: tạm nhập tái xuất đơn giản, gia công/sửa chữa, bảo hành, tham gia triển lãm/hội chợ), buôn bán đối lưu và nhập khẩu theo đơn hàng.
  • Phương thức vận tải: Vận tải đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường bộ và vận tải đa phương thức (multimodal transport).
  • Bộ chứng từ ngoại thương: Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List), Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), Vận đơn (Bill of Lading - B/L), Giấy phép nhập khẩu (Import License), Chứng nhận chất lượng (Certificate of Quality - C/Q), Hợp đồng mua bán ngoại thương (Sales Contract), Hợp đồng/Giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích thống kê mô tả:

  • Phương pháp luận: Vận dụng phép duy vật biện chứng và tư duy logic để hệ thống hóa cơ sở lý luận, giải thích các mối quan hệ giữa yếu tố bên trong (bộ máy tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất, trình độ quản trị) và yếu tố bên ngoài (tỷ giá, chính sách pháp luật, thị trường quốc tế) tác động đến quy trình nhập khẩu.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi quy trình thao tác thực tế của nhân viên Phòng Kinh doanh trong việc soạn thảo hợp đồng, hoàn thiện bộ chứng từ, đăng ký kiểm tra chuyên ngành, làm việc với hãng vận tải và kiểm tra giao nhận hàng hóa tại kho.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp tài liệu nội bộ, quy chế tổ chức, hồ sơ mời thầu (HSMT), hợp đồng nhập khẩu, hóa đơn thương mại, tờ khai hải quan từ công ty và các tài liệu học thuật liên quan.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối), phân tích cấu trúc và tổng hợp dữ liệu từ báo cáo tài chính do Phòng Kế toán cung cấp nhằm đánh giá bức tranh kinh doanh tổng thể và đo lường hiệu quả hoạt động nhập khẩu qua từng năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về nhập khẩu hàng hóa

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về nhập khẩu trong hoạt động thương mại quốc tế:

  • Bản chất và vai trò: Khẳng định nhập khẩu là quá trình đưa hàng hóa, công nghệ từ nước ngoài hoặc từ khu vực hải quan riêng vào lãnh thổ nội địa; giúp cân bằng cán cân thương mại, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, thúc đẩy đổi mới công nghệ và tạo sức ép cạnh tranh lành mạnh đối với sản xuất trong nước.
  • Các hình thức và phương thức vận tải: Phân tích chi tiết ưu nhược điểm của nhập khẩu trực tiếp (tự chủ nhưng chịu toàn bộ rủi ro), ủy thác nhập khẩu (giảm rủi ro cho doanh nghiệp nhỏ nhưng phát sinh chi phí), tạm nhập tái xuất, buôn bán đối lưu và nhập khẩu theo đơn đặt hàng. Đồng thời, chương 1 so sánh các phương thức vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ, đường sắt và vận tải đa phương thức.
  • Quy trình nhập khẩu tổng quát: Mô tả trình tự 10 bước chuẩn mực trong thương mại quốc tế: (1) Mua HSMT và xác định loại hàng hóa nhập khẩu; (2) Lựa chọn đối tác cung ứng; (3) Tham dự đấu thầu; (4) Đàm phán và ký kết hợp đồng; (5) Đăng ký kiểm tra chuyên ngành (nếu có); (6) Kiểm tra bộ chứng từ và thanh toán; (7) Lấy lệnh giao hàng (D/O); (8) Hoàn tất thủ tục hải quan; (9) Nhận và kiểm tra hàng hóa; (10) Làm thủ tục đổi lệnh, chuyển hàng về kho bảo quản và xử lý khiếu nại (nếu phát sinh).
  • Nhân tố ảnh hưởng: Phân tích hai nhóm nhân tố: bên ngoài (chính sách ngoại thương, thuế quan, biến động tỷ giá hối đoái, rủi ro chính trị - pháp lý quốc tế) và bên trong (cơ cấu tổ chức bộ máy, cơ sở hạ tầng kho bãi, ứng dụng công nghệ thông tin và năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự).

Chương 2: Thực trạng quy trình nhập khẩu hàng hóa của Công ty Cổ phần Ứng dụng Công nghệ và Dịch vụ Kỹ thuật

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và diễn tiến quy trình nhập khẩu tại TECATEC., JSC:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập ngày 13/10/2011 theo Giấy phép ĐKKD số 0105566610; cơ cấu gồm Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và 4 phòng ban chuyên môn (Hành chính, Kế toán, Kinh doanh, Kỹ thuật). Doanh nghiệp sở hữu đội ngũ 22 cán bộ kỹ thuật trình độ thạc sĩ, kỹ sư. Mặt hàng kinh doanh chủ lực mang lại doanh thu chính là các thiết bị hạ tầng viễn thông chuyên dụng: Hệ thống Điều hòa chính xác, Nguồn điện một chiều (DC), Bộ lưu điện (UPS)...
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023:
Chỉ tiêu Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) Năm 2023 (VNĐ) Chênh lệch 2021–2022 (%) Chênh lệch 2022–2023 (%)
Tổng doanh thu 148.561.000.000 99.148.000.000 94.650.000.000 -33,30% -4,89%
Tổng chi phí 148.498.000.000 99.781.000.000 94.965.000.000 -33,29% -4,91%
Lợi nhuận trước thuế 95.224.000 93.245.000 102.300.000 -2,08% +9,63%
Thuế TNDN 69.767.000 69.767.000 71.556.000 0,00% +2,59%
Lợi nhuận sau thuế 95.224.000 23.818.000 31.024.000 -74,99% +30,17%

Nhận xét số liệu: Doanh thu giảm mạnh trong năm 2022 (-33,30%) do ảnh hưởng hậu Covid-19 và suy giảm đơn hàng công nghệ. Năm 2023, doanh thu tiếp tục giảm nhẹ (-4,89%), tuy nhiên nhờ công ty kiểm soát tốt chi phí đầu vào và đàm phán mua hàng nhập khẩu giá hợp lý hơn, tốc độ giảm chi phí (-4,91%) lớn hơn tốc độ giảm doanh thu, giúp lợi nhuận trước thuế tăng 9,63% và lợi nhuận sau thuế phục hồi tăng 30,17%.

  • Diễn tiến quy trình nhập khẩu thực tế tại TECATEC., JSC:

    1. Mua HSMT và xác định loại hàng hóa: Phân tích hồ sơ thầu, xác định yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt (hàng mới 100%, nguyên chiếc, đồng bộ, cấu hình ổn định, có xuất xứ rõ ràng) và tra cứu sơ bộ mã HS.
    2. Lựa chọn đối tác có sản phẩm phù hợp: Khảo sát các nhà cung cấp quốc tế, thẩm định năng lực sản xuất và chứng chỉ chất lượng.
    3. Tham dự đấu thầu: Lập Hồ sơ dự thầu (HSDT) bám sát yêu cầu kỹ thuật và dự toán thương mại.
    4. Đàm phán và ký kết hợp đồng: Thỏa thuận giá cả, điều kiện Incoterms, tiến độ giao hàng và điều khoản bảo hành.
    5. Chọn phương thức thanh toán: Sử dụng các phương thức chuyển tiền quốc tế hoặc tín dụng chứng từ (L/C).
    6. Kiểm tra bộ chứng từ và thanh toán: Rà soát sự trùng khớp giữa hợp đồng, Invoice, Packing List, B/L, C/O và thực hiện chuyển tiền.
    7. Lấy lệnh giao hàng (D/O): Tiếp nhận Arrival Notice từ hãng tàu/forwarder, nộp phí chứng từ để lấy D/O.
    8. Hoàn tất thủ tục hải quan: Truyền tờ khai hải quan điện tử, nộp thuế nhập khẩu/VAT và xuất trình chứng từ thông quan.
    9. Nhận và kiểm tra hàng hóa: Bốc dỡ hàng tại cảng/kho, kiểm tra số lượng, tình trạng bao bì, đối chiếu thông số kỹ thuật.
    10. Khiếu nại và xử lý vi phạm hợp đồng: Lập biên bản giám định và gửi yêu cầu đền bù nếu phát hiện thiếu hụt, sai hỏng.
  • Đánh giá hạn chế của quy trình:

    • Tiêu chí kiểm soát chất lượng từ xa chưa toàn diện, còn phụ thuộc vào chứng chỉ bên bán;
    • Danh mục nhà cung cấp còn hẹp, dẫn đến tình trạng bị động trước biến động giá từ các đối tác truyền thống;
    • Chưa linh hoạt áp dụng đa dạng điều kiện Incoterms và phương thức vận tải để tối ưu cước phí;
    • Rủi ro phát sinh thời gian lấy lệnh D/O làm kéo dài chi phí lưu kho, lưu bãi (demurrage/detention);
    • Đôi khi còn sai sót trong việc kê khai chi tiết mã HS, gây chậm trễ trong khâu phân luồng hải quan;
    • Các điều khoản hợp đồng về trọng tài thương mại, quy trình giải quyết tranh chấp và miễn trách nhiệm pháp lý chưa được chú trọng đúng mức.

Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quy trình nhập khẩu hàng hóa của công ty

Dựa trên định hướng phát triển của TECATEC., JSC và những điểm nghẽn đã chỉ ra, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ:

  • Nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng hàng nhập khẩu: Thiết lập quy trình kiểm tra chất lượng từ trước khi giao hàng (Pre-shipment Inspection), yêu cầu nhà sản xuất cung cấp đầy đủ chứng chỉ kiểm định xuất xưởng (C/Q), bản vẽ kỹ thuật chi tiết; tăng cường phối hợp giữa Phòng Kinh doanh và Phòng Kỹ thuật trong khâu nghiệm thu thực tế.
  • Đa dạng hóa mạng lưới đối tác và giảm sự phụ thuộc: Xây dựng bộ tiêu chí chấm điểm định kỳ nhà cung cấp (dựa trên giá, chất lượng, thời hạn giao hàng, hỗ trợ bảo hành); tích cực tìm kiếm nhà cung cấp mới tại các hội chợ thương mại quốc tế nhằm tăng thế chủ động đàm phán.
  • Tăng cường tính linh hoạt trong điều kiện thanh toán và vận chuyển: Kết hợp linh hoạt giữa phương thức chuyển tiền T/T và tín dụng chứng từ L/C để vừa đảm bảo an toàn vốn vừa giảm chi phí tài chính; cân nhắc áp dụng các điều kiện Incoterms phù hợp (như FOB thay vì CIF khi có khả năng thu xếp cước tốt hơn) và tận dụng vận tải đa phương thức để rút ngắn thời gian vận chuyển.
  • Kiểm soát rủi ro trong khâu lấy lệnh giao hàng (D/O): Chủ động theo dõi lịch trình tàu qua phần mềm logistics, xử lý sớm thông báo hàng đến (Arrival Notice), phối hợp chặt chẽ với đại lý giao nhận nhằm lấy D/O nhanh chóng, tránh phát sinh chi phí lưu kho bãi.
  • Hạn chế sai sót trong khai báo hải quan: Tổ chức đào tạo chuyên sâu về mã số HS và chính sách thuế mới cho nhân viên Phòng Kinh doanh; rà soát đối chiếu chéo bộ chứng từ ngoại thương trước khi truyền tờ khai điện tử nhằm hạn chế tối đa việc bị chuyển luồng kiểm tra thực tế (luồng Vàng/Đỏ).
  • Hoàn thiện các điều khoản pháp lý trong hợp đồng ngoại thương: Bổ sung điều khoản lựa chọn cơ quan tài phán (Trọng tài Quốc tế VIAC hoặc ICC), quy định chi tiết thời hạn và hồ sơ khiếu nại, đồng thời làm rõ các trường hợp bất khả kháng và miễn trách nhiệm để bảo vệ quyền lợi công ty khi xảy ra tranh chấp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tài chính và hoạt động kinh doanh của TECATEC., JSC trong 3 năm (2021–2023), ghi nhận sự biến động của doanh thu từ 148,56 tỷ VNĐ (2021) xuống 99,15 tỷ VNĐ (2022) và 94,65 tỷ VNĐ (2023), đồng thời làm rõ nguyên nhân lợi nhuận sau thuế năm 2023 phục hồi lên mức 31,02 triệu VNĐ (+30,17%) nhờ nỗ lực cắt giảm chi phí và đàm phán mua hàng hiệu quả.
  • Tác giả đã mô hình hóa và phân tích cụ thể 10 bước trong quy trình nhập khẩu thiết bị kỹ thuật phục vụ đấu thầu tại doanh nghiệp, chỉ rõ mối liên kết giữa các phòng ban (Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Kế toán, Kỹ thuật).

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Hệ thống hóa bộ giải pháp chuyên biệt gồm 6 nhóm nội dung bám sát từng khâu nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa kỹ thuật, viễn thông.
  • Cung cấp cơ sở thực tiễn giúp ban lãnh đạo TECATEC., JSC nhận diện những rủi ro tiềm ẩn về chi phí phát sinh (lưu kho, sai mã HS, điều khoản hợp đồng sơ sài) và đưa ra định hướng tái cơ cấu chuỗi cung ứng nhập khẩu, chuẩn hóa quy trình chấm điểm nhà cung cấp và đào tạo nhân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu nghiên cứu chỉ tập trung trong giai đoạn 3 năm (2021–2023) tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ kỹ thuật có quy mô nhân sự kỹ thuật 22 người; các phân tích chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp từ Phòng Kế toán và quan sát nội bộ tại Phòng Kinh doanh, chưa mở rộng điều tra so sánh với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành trên thị trường Hà Nội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình nhập khẩu trong chuỗi cung ứng xanh, số hóa toàn diện thủ tục logistics qua phần mềm quản lý ERP chuyên dụng và đánh giá chuyên sâu tác động của các FTA thế hệ mới đối với mặt hàng linh kiện công nghệ cao.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Quốc tế, Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng; cán bộ phụ trách nghiệp vụ xuất nhập khẩu, mua hàng (purchasing) tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị công nghệ, hạ tầng viễn thông.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực về quy trình nhập khẩu phục vụ dự án đấu thầu thực tế, quy trình luân chuyển chứng từ ngoại thương, phương pháp phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và cách thức phòng ngừa rủi ro pháp lý trong hợp đồng mua bán quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Hàng hóa nhập khẩu chủ lực của TECATEC., JSC gồm những mặt hàng nào?
Doanh thu chính của công ty đến từ việc nhập khẩu và cung cấp các thiết bị hạ tầng kỹ thuật phục vụ ngành viễn thông và công nghệ thông tin, tiêu biểu gồm hệ thống Điều hòa không khí chính xác, hệ thống nguồn điện một chiều (DC) và Bộ lưu điện (UPS).

2. Tại sao lợi nhuận sau thuế năm 2023 của công ty lại tăng 30,17% trong khi doanh thu sụt giảm?
Mặc dù doanh thu năm 2023 giảm 4,89% (giảm 4,911 tỷ VNĐ so với năm 2022), tổng chi phí của công ty đã giảm mạnh hơn ở mức 4,91% (giảm 4,965 tỷ VNĐ). Sự cắt giảm chi phí hiệu quả và việc tìm kiếm được nguồn hàng nhập khẩu có chất lượng tốt với mức giá cạnh tranh hơn đã giúp lợi nhuận trước thuế tăng 9,63% và lợi nhuận sau thuế tăng 30,17%.

3. Khâu kiểm tra hàng hóa nhập khẩu tại TECATEC., JSC có điểm gì đặc thù?
Hàng hóa nhập khẩu của công ty đòi hỏi tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe phục vụ hạ tầng viễn thông: sản phẩm phải có năm sản xuất mới nhất, đồng bộ nguyên chiếc, cấu hình và tính năng ổn định theo đúng mô tả kỹ thuật, đồng thời phải có đầy đủ chứng chỉ xuất xứ (C/O) và chứng nhận chất lượng (C/Q) xuất xưởng.

4. Khóa luận chỉ ra những rủi ro chính nào trong khâu hải quan và giao nhận của công ty?
Các rủi ro chính bao gồm việc chậm trễ trong tiếp nhận thông báo hàng đến để lấy lệnh giao hàng (D/O) dẫn đến phát sinh chi phí lưu kho bãi, cùng với nguy cơ sai lệch trong kê khai mã số HS làm kéo dài thời gian thông quan và tăng nguy cơ bị chuyển luồng kiểm tra thực tế.

5. Đề tài đề xuất giải pháp gì về mặt pháp lý trong hợp đồng ngoại thương?
Tác giả đề xuất công ty cần chuẩn hóa các điều khoản trong hợp đồng mua bán quốc tế, cụ thể là quy định rõ ràng cơ quan giải quyết tranh chấp (Trọng tài thương mại), chi tiết hóa quy trình và thời hạn khiếu nại, đồng thời xác lập chặt chẽ điều khoản miễn trách nhiệm trong các tình huống bất khả kháng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trương Phương Thảo đã hoàn thành tốt mục tiêu hệ thống hóa lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng quy trình nhập khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Ứng dụng Công nghệ và Dịch vụ Kỹ thuật giai đoạn 2021–2023. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế và nhận diện các điểm nghẽn trong khâu kiểm soát chất lượng, chứng từ, giao nhận và đàm phán hợp đồng, đề tài đã xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp có tính ứng dụng cao. Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị nghiệp vụ ngoại thương tại các doanh nghiệp cung ứng thiết bị kỹ thuật viễn thông.