Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động ngoại thương giữ vai trò huyết mạch đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Việc mở rộng quan hệ thương mại quốc tế không chỉ mở rộng thị trường lưu thông hàng hóa mà còn hỗ trợ tiếp thu khoa học công nghệ tiên tiến từ các quốc gia phát triển. Đi cùng quá trình phát triển kinh tế và đô thị hóa, tình trạng ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm không khí tại các đô thị lớn ở Việt Nam, đã trở thành vấn đề bức xúc ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng. Sau giai đoạn dịch bệnh bùng phát, người tiêu dùng ngày càng quan tâm nhiều hơn đến các giải pháp cải thiện chất lượng sống, khiến nhu cầu về các thiết bị làm sạch không khí gia tăng mạnh mẽ.

Công ty Cổ phần Airtech Thế Long được thành lập từ năm 2007, có 16 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cơ khí và thiết bị phòng sạch. Đến năm 2016, công ty chính thức hợp tác liên doanh công nghệ với Tập đoàn Airtech Nhật Bản (đơn vị hàng đầu thế giới về thiết bị phòng sạch), chuyển đổi mô hình sang công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài. Để đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa về thiết bị xử lý không khí tiêu chuẩn cao, bên cạnh hoạt động sản xuất, công ty đã đẩy mạnh nhập khẩu các dòng máy lọc không khí và thiết bị phụ trợ chuyên dụng. Nhằm hoàn thiện quy trình kinh doanh và tối ưu hóa chi phí ngoại thương, đề tài "Nâng cao chất lượng hoạt động nhập khẩu máy lọc không khí tại Công ty Cổ phần Airtech Thế Long" được tác giả Bùi Thị Hồng Nhung thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Phương tại Trường Đại học Thăng Long.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động nhập khẩu máy lọc không khí tại Công ty Cổ phần Airtech Thế Long giai đoạn 2020 – 2022.
  2. Đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng hoạt động nhập khẩu máy lọc không khí của công ty.
  3. Đưa ra một số kiến nghị quản lý đối với công ty nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững trong hoạt động kinh doanh quốc tế.

Nhiệm vụ nghiên cứu được triển khai tương ứng:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại, các nhân tố ảnh hưởng và chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế.
  2. Phân tích thực tế hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ nhập khẩu máy lọc không khí tại doanh nghiệp thông qua hệ thống dữ liệu thống kê, báo cáo tài chính và quy trình tác nghiệp.
  3. Nhận diện các điểm hạn chế, phân tích nguyên nhân và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng nhập khẩu phù hợp với định hướng năm 2024.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nhập khẩu máy lọc không khí tại Công ty Cổ phần Airtech Thế Long.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Trụ sở và hệ thống cơ sở kinh doanh, nhà máy của Công ty Cổ phần Airtech Thế Long (trụ sở tại Long Biên, Hà Nội và hệ thống nhà máy tại TP. Hồ Chí Minh, Hưng Yên, VSIP Hải Dương).
    • Thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022, định hướng phát triển đến năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên Điều 28 Luật Thương mại năm 2005 về khái niệm nhập khẩu hàng hóa, cùng hệ thống lý thuyết quản trị thương mại quốc tế. Nghiên cứu phân loại chi tiết 5 hình thức nhập khẩu hàng hóa cơ bản của doanh nghiệp:

  • Nhập khẩu trực tiếp: Doanh nghiệp tự chủ đàm phán, chịu trách nhiệm pháp lý, chi phí và rủi ro ngoại thương.
  • Nhập khẩu gián tiếp (ủy thác): Thông qua đơn vị trung gian nhận phí hoa hồng ủy thác (thường từ 0,5% đến 1,5% giá trị hợp đồng).
  • Tạm nhập tái xuất: Hàng hóa nhập vào lãnh thổ tạm thời để xuất sang nước thứ ba nhằm thu ngoại tệ chênh lệch.
  • Nhập khẩu đối lưu: Phương thức hàng đổi hàng, cân bằng giá trị và điều kiện giao hàng, sử dụng tiền tệ làm vật ngang giá chung.
  • Nhập khẩu gia công: Tiếp nhận nguyên phụ liệu đầu vào để sản xuất theo yêu cầu của đối tác nước ngoài và thu phí gia công.

Các nhân tố tác động đến hoạt động nhập khẩu được chia thành hai nhóm:

  • Nhóm yếu tố chủ quan: Nguồn nhân lực; cơ sở vật chất kỹ thuật; bộ máy quản lý điều hành; sự uy tín của doanh nghiệp; nhu cầu tiêu dùng sản phẩm máy lọc không khí; năng lực sản xuất và tiềm lực tài chính; khả năng cạnh tranh trên thị trường.
  • Nhóm yếu tố khách quan: Biến động môi trường kinh tế (đặc biệt là biến động tỷ giá hối đoái VND/USD); chính sách chính trị và pháp luật ngoại thương (thuế quan, phi thuế quan, quy định xuất xứ); môi trường tự nhiên và khí hậu; yếu tố văn hóa - xã hội và nhân khẩu học; trình độ phát triển công nghệ; hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải và ngân hàng.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động nhập khẩu được trích dẫn theo tài liệu nghiên cứu của tác giả Phạm Duy Liên (2012), bao gồm:

  • Tỷ suất ngoại tệ khi nhập khẩu ($P/C$): Thể hiện lượng nội tệ thu về khi chi tiêu 1 đơn vị ngoại tệ để nhập khẩu ($P$: Giá bán trong nước; $C$: Tổng chi phí tính bằng ngoại tệ gồm giá CIF, thuế nhập khẩu và chi phí liên quan).
  • Tỷ suất lợi nhuận ($R_b$): $R_b = \frac{A + B}{S} \times 100%$ ($A$: Khấu hao tài sản; $B$: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh; $S$: Tổng vốn kinh doanh cần thiết).
  • Thời gian hoàn vốn ($T$): $T = \frac{S}{A + B + I}$ ($I$: Chi phí lãi vay ngân hàng).
  • Các chỉ số tài chính doanh nghiệp: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện thông qua việc sử dụng tổng hợp các công cụ: thống kê mô tả, phân tích định lượng, so sánh tuyệt đối - tương đối và tổng hợp logic nhằm xử lý chuỗi số liệu tài chính, nghiệp vụ. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thức từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kiểm toán, số liệu của Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Airtech Thế Long giai đoạn 2020 – 2022, kết hợp dữ liệu tỷ giá công bố từ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại doanh nghiệp

Chương đầu tiên trình bày hệ thống hóa các khái niệm học thuật và cơ sở pháp lý theo Luật Thương mại năm 2005. Tác giả phân tích đặc điểm thị trường nhập khẩu (thị trường quốc tế đóng vai trò cung ứng đầu vào, thị trường nội địa là đầu ra tiêu thụ), các rủi ro vận chuyển đường biển/đường hàng không và tác động của tỷ giá hối đoái đối với các đồng tiền thanh toán quốc tế (USD, EUR). Tác giả làm rõ vai trò kép của nhập khẩu: đối với nền kinh tế (thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu, tiếp thu công nghệ, kích thích xuất khẩu và đa dạng hóa tiêu dùng) và đối với doanh nghiệp (tạo nguồn lợi nhuận, nâng cao năng lực sản xuất, hạ giá thành và rèn luyện kỹ năng đội ngũ). Chương 1 cũng phân định ranh giới vận hành của 5 phương thức nhập khẩu thương mại, nhận diện đa chiều các nhân tố ảnh hưởng từ vi mô đến vĩ mô, và thiết lập hệ thống công thức toán học làm công cụ đo lường hiệu quả hoạt động nhập khẩu được ứng dụng trực tiếp tại chương thực trạng.

Chương 2. Thực trạng hoạt động nhập khẩu máy lọc không khí tại Công ty Cổ phần Airtech Thế Long

Chương 2 đi sâu vào hồ sơ doanh nghiệp và dữ liệu kinh doanh thực tế. Công ty Cổ phần Airtech Thế Long có mã số thuế 0102184821, vốn điều lệ 68.000 VNĐ (theo số liệu ghi trong văn bản khóa luận), do ông Nguyễn Khắc Long làm đại diện pháp luật, sở hữu mạng lưới sản xuất gồm 3 nhà máy (TP. Hồ Chí Minh, Hưng Yên và VSIP Hải Dương) đáp ứng các tiêu chuẩn phòng sạch ISO 14644-1 và WHO GMP. Bộ máy quản trị gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (9 thành viên), Ban Kiểm soát (3 thành viên), Tổng Giám đốc và các phòng chức năng.

Tình hình kết quả kinh doanh tổng thể của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022 ghi nhận sự tăng trưởng liên tục:

  • Doanh thu: Tăng từ 142.814 đơn vị (năm 2020) lên 163.343 đơn vị (năm 2021, tăng 14,93%) và đạt 201.157 đơn vị (năm 2022, tăng 23,22%).
  • Chi phí: Ghi nhận 136.918 đơn vị (năm 2020), 153.989 đơn vị (năm 2021, tăng 12,69%) và 193.279 đơn vị (năm 2022, tăng 24,13% / 24,33%).
  • Lợi nhuận sau thuế: Đạt 4.304 đơn vị (năm 2020), tăng mạnh 67,73% lên 8.574 đơn vị (năm 2021) do nhu cầu thiết bị bảo vệ sức khỏe mùa dịch, và tiếp tục đạt 8.878 đơn vị (năm 2022, tăng 5,62%).

Danh mục hàng hóa nhập khẩu của công ty tập trung vào 4 nhóm:

  1. Máy lọc không khí (các model ATV-BVE-25, ATV-BVE-30, ATV-BVE-75, ATV-BVE-120).
  2. Màng lọc khí sạch.
  3. Tủ an toàn sinh học (ATV-BSC-1000IIA2, ATV-BSC-1300IIA2).
  4. Tủ cấy vi sinh (ATV-VS-1301L).

Về số lượng hàng hóa nhập khẩu: Mặt hàng máy lọc không khí chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng liên tục qua các năm: 430 chiếc (43,65% năm 2020), 510 chiếc (46,36% năm 2021) và 680 chiếc (54,84% năm 2022). Màng lọc khí sạch nhập khẩu 400 chiếc (40,61% năm 2020), 440 chiếc (40% năm 2021) và giảm xuống 390 chiếc (31,45% năm 2022). Tủ an toàn sinh học duy trì từ 85 đến 95 chiếc (chiếm 7,66% - 8,63%). Tủ cấy vi sinh dao động từ 65 đến 75 chiếc (chiếm 5,91% - 7,11%). Tổng lượng nhập khẩu toàn danh mục tăng từ 985 chiếc (2020) lên 1.100 chiếc (2021) và 1.240 chiếc (2022).

Về giá trị nhập khẩu: Trong tổng giá trị nhập khẩu giai đoạn 2020 – 2022 đạt trên 125 tỷ đồng, máy lọc không khí đứng đầu với 51.864 triệu đồng (tỷ trọng giá trị tăng từ 35,44% năm 2020 lên 43,61% năm 2021 và 44,28% năm 2022). Tủ an toàn sinh học đạt tổng 34.468 triệu đồng (tỷ trọng từ 24,11% đến 29,31%). Tủ cấy vi sinh đạt hơn 20 tỷ đồng (tỷ trọng 13,81% đến 20,52%). Màng lọc khí sạch đạt 18.718 triệu đồng (tỷ trọng từ 12,93% đến 17,39%).

Về cơ cấu thị trường đối tác: Toàn bộ nguồn hàng nhập khẩu đến từ 3 quốc gia thuộc liên minh AIRTECH GROUP:

  • Nhật Bản: Cung cấp máy lọc không khí và màng lọc khí sạch, chiếm tỷ trọng cao nhất: 50,17% (năm 2020 với 19.343 triệu đồng), tăng lên 61,00% (năm 2021) và 57,21% (năm 2022).
  • Singapore: Cung cấp tủ an toàn sinh học, chiếm tỷ trọng 29,31% (năm 2020), 24,11% (năm 2021) và 28,98% (năm 2022).
  • Trung Quốc: Cung cấp tủ cấy vi sinh, chiếm tỷ trọng 20,52% (năm 2020), 14,89% (năm 2021) và 13,81% (năm 2022).

Về cơ cấu tiêu thụ nội địa: Doanh nghiệp là khách hàng chủ lực chiếm 79,5% (năm 2020), 68,0% (năm 2021) và 70,28% (năm 2022), bao gồm các đối tác lớn như Novaon Digital, DNA Digital, Niteco Vietnam, Dược phẩm TW2, Nissei Vietnam, VTC, Dentsu Vietnam, TransViet Group, Trung tâm kiểm nghiệm TSL, Viện Nghiên cứu Giống và CNSH Lâm nghiệp... Khối hộ gia đình chiếm 20,5% (năm 2020), tăng lên 32,0% (năm 2021) và đạt 29,72% (năm 2022).

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả nhập khẩu:

  • Tỷ suất ngoại tệ khi nhập khẩu ($P/C$ tính trên 1 chiếc máy lọc không khí):
    • Năm 2020: $P = 30.000.000$ VND, CIF 1.100 USD, Thuế NK 110 USD, phí khác 90 USD $\rightarrow C = 1.300$ USD; $P/C = 23.461,54$ VND/USD (thấp hơn tỷ giá Vietcombank 23.500 VND/USD $\rightarrow$ hàng nhập có giá cạnh tranh tốt).
    • Năm 2021: $P = 31.000.000$ VND, CIF 1.090 USD, Thuế NK 109 USD, phí khác 95 USD $\rightarrow C = 1.294$ USD; $P/C = 23.956,72$ VND/USD (vượt mức tham chiếu 23.500 VND/USD).
    • Năm 2022: $P = 31.000.000$ VND, CIF 1.090 USD, Thuế NK 109 USD, phí khác 105 USD $\rightarrow C = 1.304$ USD; $P/C = 24.079,75$ VND/USD (tiếp tục cao hơn mức 23.500 VND/USD, làm suy giảm lợi thế cạnh tranh về giá).
  • Tỷ suất lợi nhuận ($R_b$): Năm 2020 đạt 1,96%; năm 2021 đạt 2,12%; năm 2022 đạt 2,19% (chỉ số dương nhưng ở mức khiêm tốn).
  • Thời gian hoàn vốn ($T$): Năm 2020 là 6,1 tháng; năm 2021 là 5,6 tháng; năm 2022 là 5,5 tháng (đều ngắn hơn ngưỡng yêu cầu của công ty là 12 tháng/1 năm).
  • Chỉ số tài chính: ROA đạt 1,8% (2020), 2,92% (2021), 2,79% (2022); ROE đạt 3,87% (2020), 6,48% (2021), 5,86% (2022). Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong nợ phải trả, chi phí lãi vay ngân hàng ghi nhận bằng 0.

Quy trình nhập khẩu tại công ty được tiêu chuẩn hóa qua các bước: Lập kế hoạch nhập khẩu (nghiên cứu giá cả, cung cầu, thuế) $\rightarrow$ Đàm phán và ký kết hợp đồng (qua email/fax với hợp đồng nhỏ, gặp mặt trực tiếp với hợp đồng lớn) $\rightarrow$ Kiểm tra chứng từ $\rightarrow$ Đăng ký dán nhãn hàng hóa $\rightarrow$ Khai và mở tờ khai hải quan $\rightarrow$ Thanh toán thuế và thông quan hàng hóa $\rightarrow$ Thủ tục thanh toán qua ngân hàng Vietcombank $\rightarrow$ Nhận hàng qua cảng Hải Phòng hoặc TP. Hồ Chí Minh và thanh lý hợp đồng.

Chương 3. Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Airtech Thế Long

Dựa trên những nhược điểm và thách thức được chỉ ra tại Chương 2 (giá thành sản phẩm nhập khẩu cao do chi phí vận tải và công nghệ khắt khe, tỷ suất ngoại tệ gia tăng, độ nhận diện thương hiệu với người tiêu dùng cá nhân còn hạn chế, cạnh tranh trực diện với Sharp, Samsung, LG), tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp chiến lược định hướng năm 2024:

  1. Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường: Chủ động theo dõi biến động cung - cầu, phân tích động thái của các đối thủ cạnh tranh lớn, cập nhật chính sách thương mại và dự báo biến động tỷ giá hối đoái.
  2. Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tập huấn chuyên môn nghiệp vụ ngoại thương, bồi dưỡng kỹ năng ngoại ngữ, cập nhật quy định hải quan điện tử và duy trì văn hóa làm việc nghiêm túc, đúng giờ học tập từ đối tác Nhật Bản.
  3. Giảm thiểu chi phí, điều chỉnh giá cả phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng: Đàm phán tối ưu cước vận chuyển đường biển, tận dụng lợi thế cảng Hải Phòng, tinh giản chi phí trung gian để hạ giá thành cuối cùng của sản phẩm máy lọc không khí.
  4. Đa dạng hóa mặt hàng kinh doanh: Bổ sung các phân khúc máy lọc không khí với công suất và tầm giá khác nhau, đáp ứng cả nhu cầu gia dụng và phòng thí nghiệm, công nghiệp.
  5. Xây dựng chính sách bán hàng phù hợp: Mở rộng kênh phân phối bên cạnh phương thức bán hàng trực tiếp, đẩy mạnh hoạt động marketing, nâng cao độ nhận diện thương hiệu Airtech tại thị trường nội địa.
  6. Kiến nghị đối với Công ty: Hoàn thiện công tác quản lý tài chính, phân cấp giám sát chặt chẽ các khâu trong quy trình nhập khẩu để hạn chế tối đa rủi ro chậm trễ chứng từ và phát sinh chi phí lưu kho bãi.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các số liệu phản ánh thực trạng hoạt động kinh doanh và nhập khẩu máy lọc không khí tại Công ty Cổ phần Airtech Thế Long giai đoạn 2020 – 2022:

Chỉ tiêu nghiên cứu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng doanh thu (VNĐ/đơn vị văn bản) 142.814 163.343 201.157
Tổng chi phí (VNĐ/đơn vị văn bản) 136.918 153.989 193.279
Lợi nhuận sau thuế (VNĐ/đơn vị văn bản) 4.304 8.574 8.878
Số lượng máy lọc không khí nhập khẩu (Chiếc) 430 510 680
Tỷ trọng máy lọc không khí trong tổng số lượng NK (%) 43,65 46,36 54,84
Tỷ trọng máy lọc không khí trong tổng giá trị NK (%) 35,44 43,61 44,28
Tỷ trọng giá trị nhập khẩu từ thị trường Nhật Bản (%) 50,17 61,00 57,21
Tỷ trọng tiêu thụ của khách hàng doanh nghiệp (%) 79,50 68,00 70,28
Tỷ suất ngoại tệ khi nhập khẩu ($P/C$ - VND/USD) 23.461,54 23.956,72 24.079,75
Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu ($R_b$ - %) 1,96 2,12 2,19
Thời gian hoàn vốn ($T$ - Tháng) 6,1 5,6 5,5
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA - %) 1,80 2,92 2,79
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE - %) 3,87 6,48 5,86

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về hoạt động nhập khẩu hàng công nghệ cao (thiết bị lọc không khí và phòng sạch) tại một doanh nghiệp liên doanh ở giai đoạn trước và sau đại dịch Covid-19.
  • Về mặt phân tích chuyên môn: Tác giả chỉ ra được nghịch lý tài chính: dù doanh thu và sản lượng nhập khẩu tăng trưởng đều đặn, chỉ số tỷ suất ngoại tệ ($P/C$) từ năm 2021 đã vượt trần tham chiếu tỷ giá Vietcombank (23.500 VND/USD), phản ánh áp lực tăng chi phí ngoại tệ và sự sụt giảm biên độ cạnh tranh về giá của sản phẩm nhập khẩu nguyên chiếc so với thị trường nội địa.
  • Hệ thống hóa giải pháp: Đưa ra 5 nhóm đề xuất bám sát đặc thù vận hành của Airtech Thế Long, từ cơ cấu nguồn hàng Nhật Bản đến tối ưu logistics cảng biển và mở rộng tệp khách hàng cá nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu và nội dung văn bản:

  • Phạm vi dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022), là giai đoạn có nhiều biến động bất thường do dịch bệnh Covid-19, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ thương mại ổn định trong điều kiện bình thường mới.
  • Đối tượng khảo sát: Nghiên cứu gói gọn tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Airtech Thế Long, các kết luận mang tính chất tình huống thực tiễn điển hình của doanh nghiệp mà chưa mở rộng đối sánh sâu với các doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị phòng sạch khác trong ngành.
  • Nguồn dữ liệu: Tác giả chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban chức năng trong thời gian thực tập 3 tháng, thiếu các khảo sát sơ cấp định lượng trực tiếp về mức độ hài lòng hoặc hành vi của khách hàng tiêu dùng cá nhân.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Cần cập nhật dữ liệu ngoại thương giai đoạn 2023 – 2025; thực hiện nghiên cứu chuyên sâu về tối ưu hóa chi phí logistics chuỗi cung ứng đường biển cho hàng công nghệ cao; và nghiên cứu chiến lược phân phối đa kênh kết hợp bán hàng trực tuyến cho thiết bị gia dụng lọc không khí.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế và Quản lý logistics đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về chủ đề hoạt động nhập khẩu tại doanh nghiệp thương mại.
  • Chuyên viên phòng xuất nhập khẩu tại các công ty kinh doanh thiết bị kỹ thuật, y tế và phòng sạch muốn tìm hiểu về quy trình thực tế từ khâu lập kế hoạch, đàm phán hợp đồng quốc tế, thủ tục thông quan đến hạch toán chi phí.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là Chương 2, đặc biệt là phương pháp vận dụng các công thức tính tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu ($P/C$), tỷ suất lợi nhuận ($R_b$) và thời gian hoàn vốn ($T$) gắn liền với dữ liệu thực tế trích từ báo cáo tài chính và tờ khai hải quan của công ty.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao thị trường Nhật Bản luôn chiếm tỷ trọng giá trị nhập khẩu cao nhất tại Công ty Cổ phần Airtech Thế Long?

Công ty Cổ phần Airtech Thế Long là đối tác liên doanh chính thức từ năm 2016 thuộc tập đoàn AIRTECH GROUP. Máy lọc không khí và màng lọc khí sạch – hai mặt hàng kinh doanh chủ lực chiếm khối lượng và giá trị lớn nhất của công ty – được nhập khẩu trực tiếp từ Tập đoàn Airtech Nhật Bản để tận dụng thương hiệu uy tín và công nghệ tiên tiến hàng đầu thế giới. Do đó, Nhật Bản luôn chiếm từ 50,17% đến 61,00% tổng giá trị nhập khẩu của công ty giai đoạn 2020 – 2022.

2. Sự biến động của chỉ số tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu tại công ty mang ý nghĩa kinh tế gì?

Tỷ suất ngoại tệ phản ánh số tiền VND thu được khi chi ra 1 USD nhập khẩu. Năm 2020, chỉ số này đạt 23.461,54 VND/USD, thấp hơn tỷ giá trung bình 23.500 VND/USD của Vietcombank, nghĩa là giá nhập khẩu có lợi thế cạnh tranh tốt tại thị trường trong nước. Tuy nhiên, sang năm 2021 (đạt 23.956,72 VND/USD) và năm 2022 (đạt 24.079,75 VND/USD), chỉ số này đã vượt tỷ giá 23.500 VND/USD do chi phí nhập khẩu (CIF, cước vận chuyển, phí liên quan) tăng lên, làm giảm biên độ cạnh tranh về giá của máy lọc không khí Airtech so với các sản phẩm khác trên thị trường.

3. Cơ cấu khách hàng tiêu thụ nội địa của công ty có đặc điểm gì nổi bật?

Khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối (70,28% đến 79,50%), bao gồm các cơ quan truyền thông, công ty công nghệ, dược phẩm và viện nghiên cứu như Novaon Digital, DNA Digital, Niteco, Dược phẩm TW2, Viện Nghiên cứu Giống và CNSH Lâm nghiệp. Khối hộ gia đình chiếm tỷ trọng nhỏ hơn (20,5% đến 32,0%) do sản phẩm của Airtech thuộc phân khúc tiêu chuẩn kỹ thuật cao, giá thành đắt và công ty chưa mở rộng hệ thống đại lý bán lẻ đại trà.

4. Công ty áp dụng phương thức đàm phán và vận chuyển nào trong quy trình nhập khẩu?

Về đàm phán: Công ty sử dụng hình thức trao đổi qua email hoặc fax đối với các hợp đồng giá trị nhỏ và định kỳ; đối với các hợp đồng giá trị lớn hoặc tính chất phức tạp, Ban Giám đốc sẽ gặp mặt trực tiếp đối tác nước ngoài để đàm phán, ký kết. Về vận chuyển: Toàn bộ hàng hóa nhập khẩu từ Nhật Bản, Singapore, Trung Quốc được vận chuyển bằng đường biển về cảng container Hải Phòng (miền Bắc) và cảng TP. Hồ Chí Minh (miền Nam).

5. Thời gian hoàn vốn của các thương vụ nhập khẩu tại công ty có đảm bảo an toàn tài chính không?

Thời gian hoàn vốn thực tế của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022 lần lượt là 6,1 tháng (2020), 5,6 tháng (2021) và 5,5 tháng (2022). Toàn bộ các mức này đều thấp hơn nhiều so với ngưỡng an toàn tài chính do công ty quy định là 1 năm (12 tháng) và có xu hướng rút ngắn dần, chứng minh hoạt động nhập khẩu máy lọc không khí của công ty đạt hiệu quả thu hồi vốn tốt.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Hồng Nhung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận ngoại thương và cung cấp bức tranh chi tiết, số liệu xác thực về hoạt động nhập khẩu máy lọc không khí tại Công ty Cổ phần Airtech Thế Long giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua các chỉ tiêu kinh tế như tỷ suất ngoại tệ, tỷ suất lợi nhuận và thời gian hoàn vốn, nghiên cứu chỉ rõ cả thành tựu tăng trưởng sản lượng lẫn những thách thức về chi phí giá thành trong bối cảnh biến động tỷ giá. Các giải pháp đề xuất tập trung vào nghiên cứu thị trường, đào tạo nhân lực, tối ưu logistics và đa dạng hóa phân khúc khách hàng mang tính ứng dụng thiết thực cho chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đến năm 2024.