Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữ vai trò then chốt trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia và địa phương thông qua việc bổ sung nguồn vốn, chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực quản lý, mở rộng thị trường xuất khẩu và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tại Việt Nam, sau giai đoạn phòng chống đại dịch COVID-19, bối cảnh hội nhập quốc tế với các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, sự tái cấu trúc chuỗi cung ứng toàn cầu và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã làm gia tăng tính cạnh tranh trong việc thu hút dòng vốn đầu tư quốc tế.
Nghệ An là tỉnh có diện tích tự nhiên lớn nhất Việt Nam, nằm ở vị trí trung tâm vùng Bắc Trung Bộ, giữ vai trò cửa ngõ giao thương kinh tế trên hành lang Đông - Tây kết nối với Lào, Thái Lan và Biển Đông. Tỉnh sở hữu nguồn nhân lực dồi dào, hệ thống hạ tầng giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cảng biển Cửa Lò và Cảng hàng không quốc tế Vinh. Tuy nhiên, thực tế giai đoạn 2011 - 2021 cho thấy quy mô và chất lượng thu hút dòng vốn FDI vào địa bàn tỉnh Nghệ An chưa tương xứng với tiềm năng, quy mô vốn bình quân trên mỗi dự án còn nhỏ, tỷ lệ giải ngân thấp và mức độ lan tỏa vào nền kinh tế địa phương còn nhiều hạn chế. Nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo định hướng mới, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế đầu tư của sinh viên Bùi Đức Tú tập trung nghiên cứu đề tài: "Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2030".
Mục tiêu nghiên cứu:
- Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm tăng cường thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An trong giai đoạn đến năm 2030.
Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ cụ thể):
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về FDI, thu hút FDI, tác động của dòng vốn FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội địa phương, các nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá kết quả thu hút FDI.
- Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn về thu hút vốn FDI của một số địa phương trong nước (Bình Dương, Quảng Ninh) nhằm rút ra các bài học kinh nghiệm áp dụng cho tỉnh Nghệ An.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI và mức độ tác động của dòng vốn này đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 - 2021; nhận diện các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất phương hướng, quan điểm và hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm đẩy mạnh thu hút vốn FDI vào tỉnh Nghệ An đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng số liệu giai đoạn 2011 - 2021; xây dựng phương hướng và giải pháp đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận vận dụng các lý thuyết kinh tế đầu tư về FDI và cơ chế thu hút đầu tư cấp địa phương:
- Khái niệm và đặc điểm FDI: FDI được xác định là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư nước ngoài đưa vốn bằng tiền hoặc tài sản/nguồn lực hợp pháp vào nước sở tại để trực tiếp tham gia tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tìm kiếm lợi nhuận tối đa. Các đặc điểm chính gồm: mục tiêu lợi nhuận dài hạn; quyền và nghĩa vụ gắn liền với tỷ lệ góp vốn điều lệ; thường gắn với chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản trị; có tác động trực tiếp và lâu dài đến cơ cấu kinh tế; không tạo gánh nặng nợ quốc gia.
- Hình thức đầu tư: Nghiên cứu phân loại theo 5 hình thức: Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, Doanh nghiệp liên doanh, Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), Hợp đồng theo hình thức đối tác công tư (BOT, BTO, BT) và Mua cổ phần/Sáp nhập - Mua lại (M&A).
- Nội dung thu hút FDI cấp tỉnh: Bao gồm việc thiết lập các mục tiêu thu hút vốn, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư và triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư (quảng bá hình ảnh, xác định mục tiêu đầu tư, cung cấp dịch vụ trước - sau đầu tư và vận động chính sách).
- Nhân tố tác động: Phân chia thành nhóm nhân tố chủ quan thuộc địa phương (cơ sở hạ tầng, lợi thế so sánh, thủ tục hành chính, năng lực điều hành của chính quyền) và nhóm nhân tố khách quan thuộc môi trường vĩ mô (chiến lược quốc gia, mức độ hội nhập kinh tế quốc tế, độ ổn định vĩ mô, hệ thống luật pháp và chính sách môi trường).
- Hệ thống tiêu chí đánh giá: Nhóm chỉ tiêu quy mô (vốn đăng ký, vốn thực hiện, tỷ lệ giải ngân, quy mô vốn bình quân/dự án) và nhóm chỉ tiêu cơ cấu (cơ cấu theo ngành/lĩnh vực kinh tế, theo hình thức đầu tư, theo địa bàn trong/ngoài khu công nghiệp - khu kinh tế, theo đối tác quốc gia/vùng lãnh thổ).
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu kinh tế học truyền thống dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp:
- Phương pháp hệ thống hóa: Sử dụng trong Chương 1 để tổng hợp cơ sở lý thuyết, làm rõ các khái niệm, quy trình và tiêu chí đánh giá kết quả thu hút vốn FDI.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng trong Chương 2 để phân tích các khía cạnh quy mô, cơ cấu vốn FDI và đánh giá tác động của khu vực FDI đến GRDP, thu ngân sách nhà nước của tỉnh Nghệ An.
- Phương pháp thống kê và so sánh: Thu thập dữ liệu theo chuỗi thời gian 2011 - 2021, tính toán các chỉ số cơ cấu, tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng; so sánh tương quan giữa Nghệ An với hai tỉnh lân cận trong khu vực Bắc Trung Bộ là Thanh Hóa và Hà Tĩnh, đồng thời đối chiếu với các mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp chính thức, được trích xuất từ:
- Niên giám Thống kê tỉnh Nghệ An (giai đoạn 2011 - 2021) và Niên giám Thống kê Việt Nam.
- Các báo cáo thống kê, tài liệu quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An, Sở Tài chính, Cục Thống kê tỉnh Nghệ An và Cục Thuế tỉnh Nghệ An.
- Các văn bản quy phạm pháp luật, đề án cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển kinh tế - xã hội địa phương
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về tác động hai mặt của dòng vốn FDI. Về mặt tích cực, FDI đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, gia tăng thu ngân sách nhà nước qua thuế và tiền thuê đất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, mở rộng thị trường xuất khẩu, hỗ trợ tiếp nhận công nghệ mới, giải quyết việc làm và nâng cao năng suất lao động. Về mặt tiêu cực, nếu quản lý thiếu hiệu quả, FDI có thể dẫn đến nguy cơ phụ thuộc kinh tế, chèn ép doanh nghiệp nội địa, gây ô nhiễm môi trường hoặc biến địa phương tiếp nhận thành nơi tiếp nhận công nghệ lạc hậu.
Chương này cũng phân tích vai trò của công tác xúc tiến đầu tư theo khuyến nghị của Ngân hàng Thế giới (World Bank) và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ hai địa phương có thành tích thu hút FDI nổi bật:
- Tỉnh Bình Dương: Thành công với chủ trương "Trải chiếu hoa mời gọi đầu tư", xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng bộ kết nối vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cải cách hành chính theo cơ chế một cửa, thu hút 4.082 dự án với tổng vốn đăng ký đạt 39,7 tỷ USD (chiếm hơn 9% tổng vốn FDI cả nước).
- Tỉnh Quảng Ninh: Đạt chất lượng điều hành kinh tế xuất sắc trong 7 năm liên tiếp thuộc nhóm 5 tỉnh dẫn đầu chỉ số PCI, triển khai 3 đột phá chiến lược (hạ tầng, cải cách hành chính, nguồn nhân lực), khai thác nguồn vốn đối tác công - tư (PPP) để hoàn thiện hạ tầng cao tốc, cảng biển, sân bay Vân Đồn, và thuê các tập đoàn tư vấn quốc tế hàng đầu (McKinsey, BCG, Nikken Sekkei) để lập quy hoạch chiến lược.
Từ thực tiễn hai địa phương trên, tác giả rút ra 8 bài học kinh nghiệm cho tỉnh Nghệ An: tạo lập môi trường chính trị - xã hội ổn định; hoàn thiện chính sách ưu đãi có chọn lọc; nâng cao chất lượng quy hoạch; ưu tiên đầu tư hạ tầng đồng bộ; phát triển mạng lưới công nghiệp hỗ trợ; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư; tăng cường kiểm tra, giám sát sau cấp phép và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính.
Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An
Chương 2 trình bày bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An và phân tích thực trạng thu hút FDI giai đoạn 2011 - 2021 qua các chỉ tiêu định lượng cụ thể:
1. Bối cảnh kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An
- Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 - 2020 đạt bình quân 7,2%/năm. Năm 2021, GRDP tăng 6,20% (xếp thứ 3 khu vực Bắc Trung Bộ và thứ 22 cả nước).
- Quy mô nền kinh tế năm 2020 đạt 149.164 tỷ đồng (gấp 3,4 lần năm 2010, đứng thứ 12 cả nước). GRDP bình quân đầu người năm 2021 đạt 1.800 USD (tương đương 42,95 triệu đồng), mới chỉ bằng 67% mức bình quân chung của cả nước, bằng 86% của tỉnh Thanh Hóa (50,2 triệu đồng) và bằng 67% của tỉnh Hà Tĩnh (64,25 triệu đồng).
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp và tăng công nghiệp - dịch vụ nhưng tốc độ còn chậm: nông, lâm, thủy sản giảm 2,85%; công nghiệp - xây dựng tăng 6,78%; dịch vụ giảm 5,08%. Động lực tăng trưởng ngành công nghiệp - xây dựng phụ thuộc lớn vào ngành xây dựng (chiếm 48,53%), trong khi chế biến - chế tạo chỉ chiếm 38,43%.
| Năm |
GRDP (%) |
Nông, lâm nghiệp và thủy sản (%) |
Công nghiệp - Xây dựng (%) |
Dịch vụ (%) |
| 2011 |
8,91 |
6,35 |
19,94 |
5,25 |
| 2013 |
5,92 |
3,45 |
5,63 |
7,72 |
| 2015 |
6,34 |
3,74 |
7,13 |
6,28 |
| 2017 |
7,88 |
4,14 |
12,86 |
7,10 |
| 2019 |
8,20 |
5,07 |
12,19 |
6,90 |
| 2021 |
6,20 |
5,59 |
13,59 |
1,26 |
2. Quy mô và cơ cấu dòng vốn FDI (lũy kế đến 31/12/2021)
- Quy mô: Nghệ An có 120 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 2.823,75 triệu USD và tổng vốn thực hiện đạt 847,15 triệu USD. Quy mô vốn đăng ký bình quân đạt 23,53 triệu USD/dự án, thấp hơn đáng kể so với tỉnh Hà Tĩnh (152,39 triệu USD/dự án) và tỉnh Thanh Hóa (88,9 triệu USD/dự án).
- Cơ cấu theo ngành: Tập trung chủ yếu vào công nghiệp chế biến, chế tạo với 72 dự án, vốn đăng ký 1.948,38 triệu USD (chiếm 69,00% tổng vốn); dịch vụ, thương mại 7 dự án với 427,23 triệu USD (15,13%); nông, lâm, thủy sản 10 dự án với 200,20 triệu USD (7,09%); xây dựng và phát triển hạ tầng 3 dự án với 109,84 triệu USD (3,89%).
- Cơ cấu theo hình thức đầu tư: Hình thức 100% vốn nước ngoài chiếm ưu thế tuyệt đối với 85 dự án (70,83% số dự án), vốn đăng ký 2.371,95 triệu USD (84,00% tổng vốn) và vốn thực hiện 483,64 triệu USD (57,09%). Hình thức liên doanh có 32 dự án (26,66%), vốn đăng ký 451,24 triệu USD (15,98%) và vốn thực hiện 362,75 triệu USD (42,82%). Hợp đồng BCC có 3 dự án (2,50%), vốn đăng ký 0,56 triệu USD.
- Cơ cấu theo địa bàn: Trong KCN, KKT Đông Nam tập trung 56 dự án (46,15% số dự án) nhưng chiếm tới 2.319,71 triệu USD vốn đăng ký (82,15%) và 512,78 triệu USD vốn thực hiện (60,53%). Khu vực ngoài KCN, KKT có 64 dự án (53,85%) với 504,04 triệu USD vốn đăng ký (17,85%) và 334,37 triệu USD vốn thực hiện (39,47%).
- Cơ cấu theo đối tác đầu tư: Thu hút đầu tư từ 18 quốc gia và vùng lãnh thổ. Các đối tác châu Á chiếm áp đảo với 94 dự án (78,3%) và 2.596,41 triệu USD vốn đăng ký (89,58%). Nhật Bản là đối tác lớn nhất về vốn (12 dự án, 1.254,70 triệu USD, chiếm 36,41% tổng vốn đăng ký); Hàn Quốc dẫn đầu về số dự án (35 dự án, 308,10 triệu USD, 10,91%); Trung Quốc có 16 dự án với 439,44 triệu USD (15,56%); Singapore có 4 dự án với 216,90 triệu USD (7,68%); Thái Lan có 15 dự án với 214,74 triệu USD (7,60%). Khối các nước phát triển phương Tây (Đức, Anh, Pháp, Canada, Hà Lan) có 16 dự án với 200,24 triệu USD (7,09%).
| Đối tác đầu tư |
Số dự án |
Vốn đăng ký (triệu USD) |
Tỷ trọng vốn (%) |
| Nhật Bản |
12 |
1.254,70 |
36,41 |
| Trung Quốc |
16 |
439,44 |
15,56 |
| Hàn Quốc |
35 |
308,10 |
10,91 |
| Singapore |
4 |
216,90 |
7,68 |
| Thái Lan |
15 |
214,74 |
7,60 |
| Các nước phát triển (Âu, Mỹ, Úc) |
16 |
200,24 |
7,09 |
| Đài Loan |
8 |
83,60 |
2,96 |
| Hồng Kông |
4 |
78,94 |
2,80 |
| Khác |
10 |
27,10 |
0,96 |
| Tổng số |
120 |
2.823,75 |
100,00 |
3. Đánh giá tác động và hiệu quả thực hiện mục tiêu
- Đóng góp kinh tế: Tỷ lệ đóng góp của khu vực FDI vào GRDP tỉnh Nghệ An duy trì ở mức thấp, dao động từ 1,5% đến dưới 2,0%. Đóng góp vào thu ngân sách nhà nước năm 2011 đạt 373,78 tỷ đồng (chiếm 2,07% tổng thu cân đối tỉnh là 6.057 tỷ đồng) và có xu hướng giảm tỷ trọng do áp dụng các chính sách miễn, giảm thuế thu hút đầu tư ban đầu cùng rủi ro chuyển giá, trốn thuế.
- Kết quả thực hiện mục tiêu: Giai đoạn 2011 - 2015 thu hút được xấp xỉ 5.000 tỷ đồng (đạt 50% chỉ tiêu 10.000 tỷ đồng); giai đoạn 2016 - 2020 thu hút được xấp xỉ 20.000 tỷ đồng (đạt khoảng 40% chỉ tiêu 50.500 tỷ đồng). Tỷ lệ giải ngân vốn FDI bình quân cả hai giai đoạn đạt dưới 30%, không đạt mục tiêu đề ra (40% - 60%).
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2030
Chương 3 xác lập các định hướng và 4 nhóm giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả thu hút dòng vốn FDI:
- Hoàn thiện công tác xây dựng mục tiêu thu hút FDI: Gắn kết chặt chẽ các chỉ tiêu thu hút FDI với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; chuyển đổi mục tiêu từ số lượng sang chất lượng, ưu tiên dự án công nghệ cao, thân thiện môi trường, có giá trị gia tăng lớn và cam kết chuyển giao công nghệ.
- Tăng cường cải thiện môi trường đầu tư:
- Cơ sở hạ tầng: Đẩy nhanh tiến độ các dự án hạ tầng khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ trọng điểm như VSIP Nghệ An, WHA Industrial Zone 1, hạ tầng KCN Hoàng Mai, Đông Hồi, Thọ Lộc; nâng cấp cụm cảng nước sâu Cửa Lò và hệ thống giao thông kết nối.
- Thủ tục hành chính và quản trị: Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), thực hiện triệt để cơ chế một cửa liên thông, rút ngắn thời gian cấp phép đầu tư, tiếp cận đất đai và giải phóng mặt bằng.
- Phát triển nhân lực: Bố trí ngân sách cho đào tạo nghề, hợp tác giữa các cơ sở giáo dục trên địa bàn với doanh nghiệp FDI để đào tạo lao động kỹ thuật đáp ứng tiêu chuẩn của nhà đầu tư nước ngoài.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư:
- Đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư theo hướng chủ động; tiếp cận trực tiếp các tập đoàn đa quốc gia (MNEs) từ các thị trường trọng điểm: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Hoa Kỳ và Liên minh châu Âu (EU).
- Nâng cao năng lực cơ quan xúc tiến đầu tư tỉnh; hoàn thiện các dịch vụ hỗ trợ pháp lý, giải quyết khó khăn trước và sau cấp phép nhằm thúc đẩy quá trình giải ngân và tái đầu tư.
- Tăng cường hợp tác liên kết vùng: Đẩy mạnh liên kết với các địa phương trong vùng Bắc Trung Bộ và các trung tâm kinh tế lớn để tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị; khuyến khích các doanh nghiệp trong nước liên doanh, liên kết cung ứng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho các dự án FDI.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính dựa trên dữ liệu văn bản
- Số liệu tổng hợp thực trạng FDI: Xác lập bức tranh toàn cảnh về hoạt động FDI tại Nghệ An lũy kế đến hết năm 2021 với 120 dự án còn hiệu lực, tổng vốn đăng ký đạt 2.823,75 triệu USD, tổng vốn thực hiện đạt 847,15 triệu USD.
- Phát hiện về cơ cấu đầu tư:
- Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỷ trọng lớn nhất về vốn đăng ký (69,00%).
- Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chiếm tỷ lệ chi phối (84,00% vốn đăng ký).
- Vốn đầu tư tập trung chủ yếu trong các KCN và KKT Đông Nam (82,15% vốn đăng ký).
- Khối các quốc gia châu Á chiếm tới 89,58% tổng vốn đăng ký (Nhật Bản dẫn đầu với 36,41%).
- Chỉ rõ các điểm nghẽn thực tiễn: Quy mô dự án FDI tại Nghệ An còn nhỏ (23,53 triệu USD/dự án, chỉ bằng 1/7 của Hà Tĩnh); tỷ lệ giải ngân thực tế thấp (dưới 30%); mức độ đóng góp vào GRDP của tỉnh còn khiêm tốn (dưới 2,0%); kết quả thu hút vốn qua các giai đoạn 5 năm chỉ đạt khoảng 40% - 50% chỉ tiêu kế hoạch.
Hệ thống giải pháp và kiến nghị
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với các đề án thực tế của tỉnh (như Đề án cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh giai đoạn 2021 - 2025).
- Định hướng thu hút có trọng tâm vào các khu công nghiệp trọng điểm (VSIP, WHA) và các đối tác có công nghệ nguồn tiên tiến từ EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc.
Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa khung lý luận và phương pháp đánh giá hoạt động thu hút FDI cấp tỉnh.
- Xây dựng bộ số liệu thứ cấp tương đối hoàn chỉnh về FDI tại Nghệ An giai đoạn 2011 - 2021 từ các cơ quan quản lý chuyên ngành.
- Đúc kết 8 bài học kinh nghiệm từ mô hình của tỉnh Bình Dương và Quảng Ninh, từ đó đề xuất các giải pháp có tính khả thi đối với thực tiễn tỉnh Nghệ An.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu dừng lại ở mốc số liệu năm 2021, chưa cập nhật được các biến động dòng vốn FDI sau giai đoạn phục hồi kinh tế hoàn toàn hậu đại dịch COVID-19.
- Phương pháp nghiên cứu chủ yếu sử dụng thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh số liệu thứ cấp, chưa xây dựng mô hình kinh tế lượng (chẳng hạn như hồi quy đa biến) để lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố môi trường đầu tư hoặc đo lường hệ số lan tỏa công nghệ (spillover effects) từ khối FDI sang khối doanh nghiệp tư nhân trong nước.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Cập nhật số liệu thu hút FDI của tỉnh Nghệ An trong giai đoạn mới (từ năm 2022 trở đi).
- Nghiên cứu định lượng sâu về mức độ sẵn sàng của mạng lưới công nghiệp hỗ trợ địa phương và các rào cản liên kết giữa doanh nghiệp nội địa với các tập đoàn FDI tại các KCN VSIP và WHA.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học, giảng viên và các nhà nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Kinh tế vùng.
- Nội dung giá trị:
- Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo chi tiết về hệ thống bảng biểu số liệu FDI tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 - 2021.
- Cung cấp khung phân tích về 4 nhóm nội dung thu hút FDI cấp tỉnh và phương pháp đánh giá cơ cấu dòng vốn theo ngành, địa bàn, đối tác và hình thức đầu tư.
- Cung cấp tài liệu tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ hai địa phương tiêu biểu (Bình Dương, Quảng Ninh) trong việc xây dựng hạ tầng, cải cách hành chính và xúc tiến đầu tư.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu vốn FDI tỉnh Nghệ An theo lĩnh vực đầu tư tính lũy kế đến hết năm 2021 phân bổ như thế nào?
Tính lũy kế đến ngày 31/12/2021, lĩnh vực Công nghiệp chế biến, chế tạo, cơ khí chiếm tỷ trọng lớn nhất với 72 dự án, vốn đăng ký 1.948,38 triệu USD (chiếm 69,00% tổng vốn đăng ký). Tiếp theo là Dịch vụ, thương mại với 7 dự án, 427,23 triệu USD (15,13%); Nông, lâm, thủy sản có 10 dự án, 200,20 triệu USD (7,09%); Xây dựng, phát triển hạ tầng có 3 dự án, 109,84 triệu USD (3,89%). Các lĩnh vực khác như Bán buôn, bán lẻ, Khai khoáng, Xử lý rác thải, Giáo dục chiếm tỷ trọng nhỏ còn lại.
2. So với các tỉnh lân cận ở khu vực Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Hà Tĩnh), quy mô vốn FDI bình quân một dự án của Nghệ An ra sao?
Quy mô vốn đăng ký bình quân trên một dự án FDI của Nghệ An thấp hơn nhiều so với các tỉnh lân cận:
- Nghệ An: 23,53 triệu USD/dự án (120 dự án, tổng vốn 2.823,75 triệu USD).
- Thanh Hóa: 88,90 triệu USD/dự án (164 dự án, tổng vốn 14.579,60 triệu USD).
- Hà Tĩnh: 152,39 triệu USD/dự án (khoảng 70 dự án, tổng vốn 11.666,88 triệu USD).
Như vậy, vốn đăng ký bình quân một dự án của Nghệ An chỉ bằng khoảng 1/7 so với tỉnh Hà Tĩnh và bằng khoảng 1/4 so với tỉnh Thanh Hóa.
3. Tỷ lệ giải ngân vốn FDI của Nghệ An giai đoạn 2011 - 2021 đạt mức bao nhiêu và so với mục tiêu kế hoạch như thế nào?
Tổng vốn thực hiện lũy kế đến 31/12/2021 đạt 847,15 triệu USD trên tổng vốn đăng ký 2.823,75 triệu USD, tương ứng tỷ lệ giải ngân đạt khoảng 30%. Tỷ lệ này thấp hơn nhiều so với mục tiêu đề ra trong các giai đoạn kế hoạch của tỉnh (mục tiêu từ 40% đến 60%). Đồng thời, tổng quy mô vốn thu hút được trong hai giai đoạn 2011 - 2015 (~5.000 tỷ đồng) và 2016 - 2020 (~20.000 tỷ đồng) chỉ đạt khoảng 50% chỉ tiêu kế hoạch đã xác lập.
4. Tỉnh Nghệ An áp dụng những chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nào đối với các dự án FDI tại Khu kinh tế Đông Nam và các địa bàn khó khăn?
- Tại KKT Đông Nam và các huyện khó khăn (Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Anh Sơn): Áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% trong thời hạn 15 năm; miễn thuế 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
- Tại các huyện Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Thái Hòa, Thanh Chương: Áp dụng thuế suất thuế TNDN 17% trong thời hạn 10 năm đầu; miễn thuế 2 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo.
- Ngoài ra, các dự án được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định và miễn thuế nhập khẩu 5 năm đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được cho các dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư.
5. Đóng góp của khu vực doanh nghiệp FDI vào GRDP và ngân sách nhà nước của tỉnh Nghệ An trong giai đoạn nghiên cứu thể hiện như thế nào?
Đóng góp của khu vực FDI vào nền kinh tế tỉnh còn hạn chế. Tỷ lệ đóng góp của khu vực này vào tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tỉnh Nghệ An chỉ dao động trong khoảng từ 1,5% đến dưới 2,0%. Về ngân sách, đóng góp của các doanh nghiệp FDI chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu cân đối ngân sách nhà nước của tỉnh (năm 2011 đạt 373,78 tỷ đồng, chiếm 2,07%) và có xu hướng giảm tỷ trọng do chính sách miễn giảm thuế cho các dự án mới, tính chất gia công xuất khẩu không chịu thuế và các vấn đề liên quan đến chuyển giá.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Đức Tú đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về FDI và phân tích chi tiết thực trạng thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 - 2021. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù số lượng dự án có sự gia tăng và tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo trong các khu kinh tế, khu công nghiệp, song quy mô bình quân dự án còn nhỏ, tỷ lệ giải ngân thấp và mức độ đóng góp vào GRDP cũng như ngân sách tỉnh còn khiêm tốn. Thông qua việc tổng kết kinh nghiệm từ tỉnh Bình Dương và Quảng Ninh, tác giả đã đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm cải thiện môi trường đầu tư, hoàn thiện kết cấu hạ tầng và nâng cao hiệu quả thu hút FDI của tỉnh Nghệ An đến năm 2030.