phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về thu hút vốn đầu tƣ. Chƣơng 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tƣ vào khu kinh tế tỉnh Kon Tum. 5 Chƣơng 3: Giải pháp thu hút vốn đầu tƣ vào khu kinh tế tỉnh Kon Tum. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong quá trình phát triển kinh tế thì vấn đề thu hút vốn đầu tƣ luôn là mối quan tâm nghiên cứu của các nhà lý luận, các nhà kinh tế học.
Kể từ khi đổi mới đến nay, Việt Nam đã hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu, và cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu và những định hƣớng về thu hút vốn đầu tƣ. Thu hút vốn đầu tƣ vào Khu kinh tế đã đƣợc nhiều tác giả nghiên cứu dƣới nhiều góc độ khác nhau. Ở nƣớc ta, một số giáo trình và công trình nghiên cứu khoa học đã công bố liên quan đến thu hút vốn đầu tƣ nhƣ sau: - PGS. Bùi Quang Bình (2010), Kinh tế vĩ mô, NXB Giáo dục Việt Nam.
Giáo trình cung cấp cho ngƣời đọc những kiến thức cơ bản về kinh tế học vĩ mô, các mô hình kinh tế vĩ mô và khả năng vận dụng lý thuyết để giải thích các vấn đề kinh tế trong thực tiễn nhƣ tổng sản phẩm trong nƣớc GDP, chỉ số giá tiêu dùng CPI, tiết kiệm, đầu tƣ và hệ thống tài chính, sản xuất và tăng trƣởng kinh tế… Đồng thời, giáo trình cũng cung cấp cho ngƣời đọc cách tiếp cận mới trong kinh tế vĩ mô hiện nay đã và đang đƣợc vận dụng nghiên cứu kinh tế, từ đó có thể giúp họ hình thành phƣơng pháp nghiên cứu, phân tích các vấn đề kinh tế. Lê Bảo (2015), Bài giảng Kinh tế đầu tƣ (Dành cho học viên sau đại học), Trƣờng đại học Kinh tế Đà Nẵng. Giáo trình cung cấp một số vấn đề cơ bản nhất của kinh tế đầu tƣ nhƣ: xây dựng kế hoạch, quản lý, các phƣơng pháp đánh giá lựa chọn phƣơng án kỹ thuật – công nghệ của dự án đầu tƣ, thẩm định dự án đầu tƣ…Mỗi hoạt động đầu tƣ trong từng lĩnh vực, từng ngành có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật phức tạp riêng của nó. Có thể nói kinh tế đầu tƣ là một khoa học có nội dung rất rộng và có tính chất liên ngành.
Trong điều kiện các nguồn lực là khan hiếm thì vấn đề sử dụng các nguồn lực trong hoạt động đầu tƣ sao cho có hiệu quả là một vấn đề đặc biệt quan trọng 6 xét ở tầm vĩ mô lẫn vi mô. Từ Quang Phƣơng (2005), Quản lý dự án đầu tư, NXB Lao động và Xã hội. Giáo trình Quản lý dự án đầu tƣ là sự kế tiếp logic, khoa học những kiến thức liên quan đến đầu tƣ giúp cho việc nghiên cứu và học tập của bạn đọc. Đầu tiên, giáo trình đi giới thiệu với ngƣời đọc tổng quan về dự án đầu tƣ, từ đó biết cách lập mô hình tổ chức và trở thành các nhà quản lý dự án.
Đồng thời, tài liệu hƣớng dẫn ngƣời học cách lập kế hoạch dự án, quản lý thời gian và tiến độ dự án, biết cách phân phối các nguồn lực dự án, dự toán ngân sách và quản lý chi phí dự án, quản lý chất lƣợng dự án. Sau khi nghiên cứu giáo trình, các bạn sẽ có khả năng giám sát và đánh giá dự án, quản lý rủi ro đầu tƣ. Nguyễn Ngọc Sơn và TS. Trần Thị Thanh Tú cùng nhóm tác giả (2007), Nguồn tài chính trong nước và nước ngoài cho tăng trưởng ở Việt Nam , Diễn đàn phát triển Việt Nam.
Cuốn sách đi sâu nghiên cứu, mổ xẻ các vấn đề nổi cộm trong hệ thống tài chính Việt Nam từ việc hình thành tiết kiệm, đến việc chu chuyển các nguồn vốn và sự vận hành của các thị trƣờng tài chính trong thời kỳ đổi mới, đồng thời cũng đánh giá vai trò của các nguồn vốn đối với tăng trƣởng và phát triển kinh tế Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, đảm bảo sự phát triển bền vững của khu vực tài chính với ít khủng hoảng nhất là điều kiện cần thiết cho tăng trƣởng và xóa đói giảm nghèo.TS Đinh Phi Hổ cũng nhƣ nhiều tác giả (2006), Kinh tế phát triển lý thuyết và thực tiễn , NXB Thống kê, Hà Nội: trên cơ sở phân chia vốn thành vốn sản xuất (máy móc, thiết bị, nhà xƣởng, đƣờng sá, bến cảng.) và vốn đầu tƣ (vốn dùng để thực hiện dự án đầu tƣ hình thành vốn sản xuất) để chỉ ra tầm quan trọng của vốn đầu tƣ cũng nhƣ cách hình thành vốn đầu tƣ. Theo các tác giả này nguồn chính vẫn là tích lũy từ nội bộ nền kinh tế. TS Trƣơng Bá Thanh, TS.
Lê Văn Huy (2011), “Các nhân tố tác 7 động đến thu hút vốn đầu tƣ vào lĩnh vực công nghiệp - dịch vụ tại tỉnh Phú Yên” , tạp chí Phát triển kinh tế, tr. Trên cơ sở tiếp cận, phân tích và tổng hợp các lý thuyết nghiên cứu của các nƣớc trên thế giới về các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tƣ vào lĩnh vực công nghiệp - du lịch một địa phƣơng, đồng thời qua nghiên cứu định tính, tác giả đã hình thành 7 nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tƣ vào lĩnh vực công nghiệp - dịch vụ nhƣ: Điều kiện tự nhiên, Hệ thống Cơ sở hạ tầng, Lực lƣợng lao động, Ƣu đãi đầu tƣ, Hệ thống các dịch vụ tài chính - ngân hàng, Sự phát triển của nền hành chính quốc gia, Chính sách thu hút vốn đầu tƣ. Từ đó, tác giả đƣa ra 06 giải pháp tăng cƣờng thu hút vốn đầu tƣ vào lĩnh vực công nghiệp - dịch vụ tỉnh Phú Yên: Tiếp tục xây dựng các chính sách thu hút vốn đầu tƣ tại địa phƣơng, Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp - dịch vụ, Đẩy mạnh và phát triển cơ sở hạ tầng để tăng sức cạnh tranh, Tiếp tục cải tiến bộ máy hành chính tại địa phƣơng, Đầu tƣ cho khoa học - công nghệ; tài chính - ngân hàng, Khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên gắn với bảo vệ môi trƣờng - PGS.TS Trần Thị Minh Châu cùng tập thể tác giả (2007), Về khuyến khích đầu tư ở Việt Nam , NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, giúp bạn đọc có cái nhìn tổng thể về chính sách khuyến khích đầu tƣ của Nhà nƣớc, trên cơ sở đó cùng suy ngẫm kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách này. Cuốn sách gồm ba nội dung cơ bản: Trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn của chính sách khuyến khích đầu tƣ trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa; phân tích, đánh giá thực trạng chính sách khuyến khích đầu tƣ của Nhà nƣớc ta hiện nay; đề xuất một số định hƣớng và giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục hoàn thiện chính sách khuyến khích đầu tƣ trong thời gian tới.
- Nguyễn Thị Kim Dung và Phạm Ngọc Linh (2008), Kinh tế phát triển, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội: tiết kiệm tƣ nhân có vai trò rất lớn trong việc hình thành nguồn vốn đầu tƣ trong nền kinh tế, nếu có các 8 chính sách kịp thời và đúng đắn sẽ huy động nguồn vốn lớn cho nền kinh tế. Trong việc huy động nguồn vốn đầu tƣ vào nền kinh tế thì chính sách tài chính đặc biệt là thuế rất quan trọng, cần phải kết hợp cả thuế trực thu và gián thu. - Nguyễn Thị Giang (2010), Huy động và sử dụng vốn đầu tư để phát triển kinh tế khu vực đồng bằng sông Cửu Long, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh: để thu hút vốn đầu tƣ vào địa phƣơng dù là nguồn vốn trong nƣớc hay nƣớc ngoài thì điều kiện môi trƣờng kinh doanh thông thoáng chƣa đủ cần phải có quy hoạch rõ ràng minh bạch các Khu công nghiệp đồng thời quy hoạch đó phải gắn kết với các tỉnh trong khu vực, nghĩa là cần có sự liên kết kinh tế giữa các địa phƣơng tốt sẽ tạo ra môi trƣờng đầu tƣ tốt không cạnh tranh lẫn nhau. - Nguyễn Thị Minh Hằng (2011), Chính sách tài chính với thu hút vốn đầu tư nước ngoài trong điều kiện hội nhập kinh tế của Việt Nam, luận án tiến sĩ kinh tế, Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
Tác giả đi sâu nghiên cứu những điều kiện cần thiết để sử dụng hiệu quả chính sách tài chính nhằm mục đích thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Những tác phẩm và bài viết nói trên đã nghiên cứu nhiều khía cạnh khác nhau của quá trình thu hút vốn đầu tƣ vào Khu kinh tế. Bên cạnh đó, các tác phẩm và bài viết nói trên cũng đề cập đến vai trò của khoa học công nghệ, nguồn nhân lực, của kinh tế tri thức và toàn cầu hóa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Trên cơ sở kế thừa những thành tựu đó, luận văn đã chắt lọc những nhân tố hợp lý làm nền tảng, làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu đề tài.
9 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ 1. KHÁI QUÁT VỀ VỐN ĐẦU TƢ VÀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ 1. Một số khái niệm a. Đầu tư và các loại đầu tư Khái niệm đầu tƣ đƣợc hiểu và trình bày trong sách báo kinh tế ở nƣớc ta dƣới nhiều góc độ khác nhau.
Theo từ điển bách khoa Việt Nam (1995), đầu tƣ là hành động “bỏ vốn vào một doanh nghiệp, một công trình hay một sự nghiệp bằng nhiều biện pháp nhƣ cấp phát ngân sách, vốn tự có, liên doanh hay vay dài hạn để mua sắm thiết bị mới, hoặc thực hiện việc hiện đại hoá, mở rộng xí nghiệp nhằm thu doanh lợi hay phát triển phúc lợi công cộng”. Cách định nghĩa này nhấn mạnh vào đầu tƣ phát triển, vào hình thái biểu hiện và động lực của đầu tƣ, nhƣng không làm rõ bản chất của đầu tƣ cũng nhƣ chƣa phản ánh đƣợc đầy đủ nội dung của đầu tƣ. Theo Giáo trình Kinh tế đầu tƣ của Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân do PGS.Nguyễn Ngọc Mai chủ biên thì “đầu tƣ là sự bỏ ra, sự hy sinh những cái gì đó ở hiện tại (tiền, sức lao động, của cải vật chất, trí tuệ) nhằm đạt đƣợc kết quả có lợi cho ngƣời đầu tƣ trong tƣơng lai”. Định nghĩa này nêu đƣợc đặc tính khái quát của đầu tƣ là hành vi bỏ vốn trong hiện tại nhằm đạt lợi ích trong tƣơng lai.