Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển du lịch đường bộ trên tuyến Hành lang Kinh tế Đông Tây" được tác giả Cao Trí Dũng thực hiện tại Đại học Đà Nẵng dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Lê Thế Giới và TS. Trương Sỹ Quý, thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh (Mã số: 62.02), bảo vệ năm 2020.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hành lang Kinh tế Đông Tây (East-West Economic Corridor - EWEC/HLKTĐT) là sáng kiến được thông qua vào tháng 10/1998 tại Hội nghị Bộ trưởng các nước Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS) lần thứ 8 tại Manila (Philippines) và chính thức thông tuyến vào ngày 20/12/2006 khi khánh thành cầu Hữu nghị 2 nối Savannakhet (Lào) với Mukdahan (Thái Lan). Tuyến hành lang trải dài từ Tây sang Đông, kết nối Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương qua 4 quốc gia: Myanmar, Thái Lan, Lào và Việt Nam. Khu vực này sở hữu nguồn tài nguyên du lịch đa dạng về sinh thái biển, rừng núi, sông hồ cùng hệ thống di sản văn hóa lịch sử phong phú, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo và thu hẹp khoảng cách phát triển.

Bối cảnh thực tiễn cho thấy xu hướng tiêu dùng du lịch đã chuyển đổi từ du lịch đơn điểm sang các hành trình liên kết đa điểm nhằm khám phá sâu rộng văn hóa bản địa. Du lịch đường bộ trở thành phương thức vận chuyển phù hợp trên tuyến EWEC nhờ khả năng tiếp cận linh hoạt các vùng sâu, vùng xa. Tuy nhiên, việc khai thác du lịch đường bộ xuyên quốc gia đang đối mặt với nhiều rào cản: thiếu đồng bộ về hạ tầng giao thông và dịch vụ phụ trợ, rào cản về thủ tục xuất nhập cảnh cho người và phương tiện, sự lỏng lẻo trong liên kết công - tư, cũng như thiếu vắng các sản phẩm du lịch chung và hoạt động xúc tiến tiếp thị tích hợp.

Về mặt học thuật, các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận ở phạm vi hẹp: khảo sát tài nguyên đơn lẻ, đánh giá tiềm năng chung của Tiểu vùng Mê Kông hoặc nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật mà chưa có một công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về phát triển du lịch đường bộ trên toàn tuyến EWEC từ góc độ quản trị chuỗi giá trị và mô hình hợp tác liên quốc gia.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu khái quát: Phát triển du lịch đường bộ trên Hành lang Kinh tế Đông Tây, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho các bên liên quan nhằm hợp tác phát triển bền vững loại hình du lịch này.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nghiên cứu lựa chọn hệ thống cơ sở lý thuyết phù hợp với phát triển du lịch đường bộ xuyên quốc gia, đưa ra khái niệm về du lịch đường bộ, sản phẩm du lịch đường bộ xuyên quốc gia và các đặc điểm liên quan.
    2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển du lịch đường bộ xuyên quốc gia và mối quan hệ giữa các yếu tố này.
    3. Nghiên cứu tiềm năng, đặc điểm tài nguyên và thực trạng khai thác du lịch đường bộ trên tuyến HLKTĐT làm tiền đề thiết kế sản phẩm, định vị thị trường và triển khai hoạt động xúc tiến quảng bá.
    4. Nghiên cứu xu hướng phát triển thị trường khách, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT), khung pháp lý và cơ chế hợp tác liên quốc gia, liên vùng.
    5. Đưa ra các định hướng và giải pháp phát triển du lịch đường bộ trên tuyến HLKTĐT cùng các kiến nghị đối với Chính phủ, cơ quan chức năng và các địa phương.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Khái niệm về du lịch đường bộ và sản phẩm du lịch đường bộ xuyên quốc gia, các đặc điểm của nó là gì? Các lý thuyết nào liên quan đến phát triển du lịch đường bộ xuyên quốc gia? Các bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ thực tế quốc tế?
  2. Những nhân tố nào tác động đến sự phát triển của du lịch đường bộ? Đặc điểm và mối quan hệ giữa các nhân tố trong mô hình nghiên cứu?
  3. Đâu là những tiềm năng cơ bản và thực trạng của hệ thống hạ tầng, dịch vụ, sản phẩm, xúc tiến quảng bá, quản lý điểm đến trên HLKTĐT trong giai đoạn vừa qua?
  4. Những cơ sở nào cho việc thúc đẩy sự phát triển của du lịch đường bộ trên tuyến HLKTĐT?
  5. Những định hướng, giải pháp và kiến nghị nào đối với Chính phủ, cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp nhằm phát triển du lịch đường bộ trên tuyến HLKTĐT?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển du lịch trên tuyến đường bộ Hành lang Kinh tế Đông Tây.
  • Phạm vi không gian: 13 tỉnh/thành phố trực tiếp thuộc 4 quốc gia trên tuyến, bao gồm: Myanmar (Mawlamyine, Myawaddy), Thái Lan (Tak, Sukhothai, Phitsanulok, Khon Kaen, Kalasin, Yasothon, Mukdahan), Lào (Savannakhet), Việt Nam (Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng); kết hợp không gian mở rộng phối hợp tài nguyên (Yangon, Vientiane, Chiang Mai, Quảng Bình, Quảng Nam).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng và chuỗi số liệu lịch sử giai đoạn 2006–2018; xây dựng định hướng và giải pháp phát triển đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án hệ thống hóa các nhóm nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến phát triển du lịch đường bộ và tuyến hành lang kinh tế:

Nhóm nghiên cứu Tác giả & Công trình Luận điểm chính được trích xuất
Sản phẩm du lịch và chuỗi cung ứng Middleton (1989), Middleton & Clarke (2001); Kaosa-ard (2002); Nguyễn Văn Đính & Trần Thị Minh Hòa (2006); Stephen L. Smith (1994) Sản phẩm du lịch là tập hợp trải nghiệm bao gồm tài nguyên (đầu vào ban đầu), cơ sở hạ tầng (đầu vào trung gian), dịch vụ (đầu ra trung gian) và trải nghiệm của du khách (đầu ra cuối cùng).
Du lịch theo tuyến đường (Route Tourism) Greffe (1994); Page & Getz (1997); Gunn (2002); Woodley (2002); Meyer (2004) Tuyến du lịch giúp phân tán dòng khách đến vùng sâu, kích thích kinh tế địa phương; xác định 4 khoảng cách cảm nhận: địa lý, thời gian, chi phí và khoảng cách nhận thức.
Hợp tác và mạng lưới giá trị Coase (1937); Wood & Gray (1991); Brandenburger & Nalebuff (1996); Kim & Wicks (2010); Zhou Qiang & Wei Jingfu (2010) Hợp tác giúp giảm chi phí giao dịch; áp dụng lý thuyết mạng giá trị (vừa hợp tác vừa cạnh tranh - co-opetition) và mô hình cụm du lịch toàn cầu có sự tham gia của các công ty xuyên quốc gia (TNC).
Nghiên cứu trên tuyến HLKTĐT (Quốc tế) Montague Lord (2009 - ADB RETA-6310); Thitirat Panbamrungkij (2012, Đại học Vienna) Montague Lord phân tích chiến lược hành động tổng thể EWEC. Thitirat Panbamrungkij nghiên cứu ứng dụng GIS và đề xuất 6 mô thức tuyến du lịch (xương cá, tâm điểm, vòng tròn, vòng xoắn, hàm cá, hỗn hợp).
Nghiên cứu trên tuyến HLKTĐT (Việt Nam) Hồ Việt và cộng sự (2009, Đề tài cấp Bộ) Khảo sát tiềm năng tài nguyên và thực trạng du lịch tuyến EWEC, đề xuất 11 nhóm giải pháp phát triển tuyến "Con đường Hữu nghị" nhưng chỉ tập trung phân tích sâu tại 4 tỉnh miền Trung Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  1. Thiếu khung lý thuyết hoàn chỉnh về phát triển du lịch đường bộ xuyên quốc gia gắn với mô hình hợp tác đa bên (chính quyền, doanh nghiệp, cộng đồng, tổ chức quốc tế).
  2. Chưa có công trình tập hợp, phân loại đầy đủ hệ thống tài nguyên du lịch của 13 tỉnh/thành phố thuộc 4 quốc gia trên toàn tuyến HLKTĐT.
  3. Chưa có dữ liệu khảo sát thực chứng đồng thời cả du khách và doanh nghiệp lữ hành trên toàn tuyến về chất lượng dịch vụ, cơ sở hạ tầng và các rào cản hành chính.
  4. Chưa phân tích toàn diện khung pháp lý khu vực (như Hiệp định GMS-CBTA) và các mô thức phát triển sản phẩm du lịch theo chuyên đề kết nối liên vùng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung nghiên cứu dựa trên 5 nền tảng lý thuyết chính:

  • Lý thuyết cụm du lịch (Tourism Clusters): Kế thừa mô hình kim cương của Michael Porter và mô hình phát triển cụm du lịch cạnh tranh toàn cầu của Kim & Wicks (2010), giải thích sự liên kết cộng sinh giữa các doanh nghiệp nội địa, công ty xuyên quốc gia (TNC), chính phủ và cơ sở đào tạo.
  • Lý thuyết mạng giá trị (Value Net): Dựa trên công trình của Adam Brandenburger và Barry Nalebuff (1996), phân tích mối quan hệ tương tác giữa 4 chủ thể: Khách hàng, Nhà cung cấp, Đối thủ cạnh tranh và Người bổ trợ theo nguyên lý "vừa hợp tác vừa cạnh tranh".
  • Lý thuyết phát triển du lịch bền vững: Tiếp cận theo khuôn khổ của UNWTO (Hội nghị Rio de Janeiro 1992) và Luật Du lịch Việt Nam 2017, bảo đảm cân bằng giữa hiệu quả kinh tế, bảo tồn sinh thái và công bằng xã hội.
  • Lý thuyết du lịch theo chủ đề (Thematic Tourism): Phân đoạn thị trường và phát triển các sản phẩm chuyên biệt nhằm đáp ứng nhu cầu trải nghiệm theo nhóm sở thích.
  • Lý thuyết quản trị điểm đến (Destination Management): Nghiên cứu vai trò điều phối của các tổ chức quản lý điểm đến (DMO) và công ty quản lý điểm đến (DMC).

Bên cạnh đó, luận án tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ 3 tuyến du lịch đường bộ trên thế giới: Tuyến hành hương Camino de Santiago (Tây Ban Nha), Hệ thống đường di sản bang Queensland (Úc) và Tuyến du lịch di sản Tường thành Hadrian (Vương quốc Anh).

          [TỔNG HỢP LÝ THUYẾT & KINH NGHIỆM THẾ GIỚI]
           [XÁC ĐỊNH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG & NỘI DUNG]
[PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH]                      [PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG]
(Khảo sát thực địa,                         (Khảo sát 295 du khách,
 chuyên gia, tổng hợp)                       28 DN du lịch, SPSS)
        [ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG & PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT]
     [ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỢP TÁC, ĐỊNH HƯỚNG & NHÓM GIẢI PHÁP]

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng:

  • Phương pháp định tính:
    • Phương pháp phân tích hệ thống và tổng hợp tài liệu: Hệ thống hóa các văn bản pháp lý, báo cáo quy hoạch, hiệp định đa phương (Hiệp định vận tải GMS-CBTA, Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về nghề du lịch MRA-TP).
    • Phương pháp khảo sát thực địa: Tác giả trực tiếp khảo sát các điểm đến, cửa khẩu biên giới, tuyến quốc lộ, trạm dừng nghỉ và cơ sở lưu trú dọc tuyến qua 4 quốc gia.
    • Phương pháp chuyên gia: Thảo luận sâu trực tiếp và qua email với lãnh đạo các Sở Du lịch/Sở VHTTDL, viện nghiên cứu, trường đại học, hiệp hội du lịch và doanh nghiệp lữ hành.
  • Phương pháp định lượng:
    • Kỹ thuật thu thập dữ liệu: Điều tra bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý/Rất kém đến 5: Rất đồng ý/Rất tốt).
    • Quy mô mẫu và thời gian: Mẫu điều tra ngẫu nhiên thuận tiện gồm 295 du khách đã trải nghiệm tuyến và 28 doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên tuyến HLKTĐT; thời gian khảo sát thực hiện trong các tháng 3, 4, 5 năm 2017.
    • Kỹ thuật xử lý số liệu: Thống kê mô tả và phân tích nhân tố khám phá (EFA) xử lý bằng phần mềm SPSS.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Tổng cục Du lịch, Cục Thống kê, Sở VHTTDL các địa phương (Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Trị), báo cáo của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Ban thư ký ASEAN giai đoạn 2006–2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển loại hình du lịch đường bộ

Chương này tập trung xác lập khung lý thuyết cho loại hình du lịch đường bộ và sản phẩm du lịch đường bộ xuyên quốc gia:

  • Khái niệm và đặc trưng: Sản phẩm du lịch đường bộ là tập hợp các điểm đến, cơ sở dịch vụ và hoạt động theo chủ đề, phát triển dọc theo các tuyến giao thông đường bộ tại một khu vực địa lý xác định. Phân loại thành hai luồng chính: chương trình khách quốc tế đến qua đường bộ (Inbound) và chương trình đưa khách trong nước ra nước ngoài bằng đường bộ (Outbound).
  • Quy trình vận hành sản phẩm du lịch theo Stephen L. Smith (1994):
Đầu vào ban đầu (Tài nguyên) Đầu vào trung gian (Cơ sở hạ tầng) Đầu ra trung gian (Dịch vụ) Đầu ra cuối cùng (Trải nghiệm)
Đất đai, nước, tài nguyên tự nhiên, nông sản, xăng dầu, nguyên liệu xây dựng, vốn đầu tư, nhân lực Bãi đỗ xe, khu nghỉ dưỡng, phương tiện vận tải, viện bảo tàng, trung tâm triển lãm, khách sạn, nhà hàng Hướng dẫn đỗ xe, dịch vụ hướng dẫn, biểu diễn văn hóa, hàng lưu niệm, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, cho thuê xe, lễ hội Sự giải trí, thiết lập mối quan hệ xã hội, giáo dục, sự thư giãn, kỷ niệm, kết nối quan hệ kinh doanh
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Luận án chỉ ra 8 nhóm nhân tố tác động: (1) Đặc tính của du khách; (2) Xu hướng du lịch; (3) Điều kiện kinh tế - xã hội; (4) Tài nguyên du lịch; (5) Cơ sở hạ tầng; (6) Nguồn nhân lực; (7) Số lượng và chất lượng dịch vụ; (8) Cơ chế chính sách và mức độ liên kết hợp tác.
  • Bài học kinh nghiệm quốc tế: Rút ra từ 3 mô hình thế giới: phát triển hạ tầng biển báo chỉ dẫn đồng bộ (Queensland), liên kết bảo tồn di sản gắn với tạo sinh kế cho cộng đồng địa phương (Hadrian's Wall), và quản trị tuyến liên vùng thông qua thương hiệu chung thống nhất (Camino de Santiago).

Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch đường bộ trên tuyến Hành lang Kinh tế Đông Tây

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về hiện trạng khai thác tuyến EWEC trên cơ sở dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực chứng:

  • Tiềm năng tài nguyên và hệ thống giao thông:
    • Tuyến đường bộ EWEC dài khoảng 1.450 km, kết nối cảng Mawlamyine (Myanmar) đến cảng Tiên Sa - Đà Nẵng (Việt Nam).
    • Tài nguyên tự nhiên và nhân văn phong phú: Quần thể di tích Cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn (Việt Nam); hệ thống chùa tháp và văn hóa Phật giáo tại Savannakhet (Lào); Công viên lịch sử Sukhothai, Phitsanulok (Thái Lan); các di tích văn hóa Mon tại Mawlamyine (Myanmar).
  • Thực trạng hạ tầng và dịch vụ qua khảo sát thực tế (N=295 du khách, N=28 doanh nghiệp):
    • Hạ tầng giao thông: Chất lượng đường bộ không đồng đều giữa các đoạn tuyến. Đoạn qua Thái Lan có chất lượng mặt đường và tiện ích trạm dừng vượt trội; đoạn qua Lào và một số khu vực đèo dốc tại Việt Nam còn hạn chế về an toàn; đoạn qua Myanmar có nhiều điểm đang nâng cấp.
    • Cơ sở lưu trú và dịch vụ phụ trợ: Tập trung chủ yếu ở các đô thị lớn (Đà Nẵng, Huế, Phitsanulok, Khon Kaen), thiếu trạm dừng nghỉ đạt chuẩn quốc tế dọc quốc lộ tại Lào và Myanmar.
    • Thị trường khách: Tỷ trọng khách du lịch nội vùng ASEAN và khách du lịch từ các thị trường lân cận tăng đều trong giai đoạn 2010–2015, tuy nhiên lượng khách thực hiện tour trọn tuyến (xuyên suốt 4 quốc gia) chiếm tỷ lệ rất nhỏ do thời gian di chuyển dài và thủ tục phức tạp.
  • Các rào cản chính:
    1. Khung pháp lý và thủ tục qua lại biên giới: Hiệp định GMS-CBTA triển khai chưa đồng bộ; xe tay lái nghịch (Thái Lan, Myanmar) và xe tay lái thuận (Việt Nam, Lào) gặp khó khăn khi lưu thông qua lại; thủ tục cấp phép phương tiện cá nhân (caravan) còn phức tạp và tốn nhiều thời gian.
    2. Rào cản ngôn ngữ và nhân lực: Thiếu hướng dẫn viên du lịch thông thạo đa ngữ trên tuyến (tiếng Thái, tiếng Lào, tiếng Myanmar); tiêu chuẩn nghề chưa được công nhận đồng nhất.
    3. Liên kết xúc tiến: Hoạt động quảng bá mang tính rời rạc của từng địa phương, thiếu ấn phẩm, bản đồ và cổng thông tin điện tử tích hợp toàn tuyến.

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch đường bộ trên Hành lang Kinh tế Đông Tây

Chương 3 tổng hợp phân tích ma trận SWOT và đề xuất các nhóm giải pháp chiến lược:

  • Mô hình hợp tác phát triển đề xuất: Thiết lập cơ chế hợp tác công - tư (PPP) đa tầng nấc với sự tham gia của cơ quan quản lý nhà nước (Bộ, Sở Du lịch), Tổ chức xúc tiến điểm đến (DMO), Công ty quản lý điểm đến (DMC), Hiệp hội du lịch và cộng đồng dân cư bản địa.
  • Các nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Phát triển sản phẩm du lịch: Xây dựng các tuyến du lịch chuyên đề ("Con đường di sản thế giới", "Hành trình tâm linh Phật giáo", "Du lịch sinh thái dọc sông Mê Kông"); thiết kế đa dạng hóa các gói tour theo 6 mô thức không gian (mô hình xương cá, mô hình vòng tròn...).
    2. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng du lịch: Đầu tư nâng cấp hệ thống biển chỉ dẫn đa ngữ đạt chuẩn quốc tế; quy hoạch chuỗi trạm dừng chân đạt tiêu chuẩn phục vụ du lịch đường bộ; nâng cấp hệ thống viễn thông và tiện ích y tế dọc tuyến.
    3. Tháo gỡ rào cản cơ chế, thủ tục hành chính: Thúc đẩy thực thi đầy đủ Hiệp định GMS-CBTA; đơn giản hóa thủ tục thông quan cho xe du lịch tự lái (caravan); triển khai thị thực điện tử (e-visa) và hướng tới cơ chế thị thực chung cho toàn tuyến.
    4. Phát triển nguồn nhân lực: Triển khai áp dụng Khung thỏa thuận MRA-TP; tổ chức các chương trình đào tạo liên kết ngôn ngữ và nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch liên quốc gia.
    5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ (E-tourism) và xúc tiến chung: Xây dựng ứng dụng di động (Mobile App) và hệ thống thông tin địa lý (GIS) cung cấp bản đồ số, dịch vụ khẩn cấp và cổng đặt chỗ trực tuyến thống nhất cho tuyến EWEC.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về du lịch đường bộ và sản phẩm du lịch đường bộ xuyên quốc gia trong bối cảnh các nền kinh tế đang phát triển.
  • Tích hợp thành công lý thuyết mạng giá trị (Value Net) và lý thuyết cụm du lịch (Tourism Clusters) để luận giải mối quan hệ cộng sinh giữa các tác nhân công - tư trong chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch liên quốc gia.
  • Xây dựng mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch đường bộ theo tuyến hành lang kinh tế, bổ sung khoảng trống học thuật về quản trị điểm đến tuyến tính (Linear destination management).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực chứng đánh giá thực trạng tài nguyên, hạ tầng, chất lượng dịch vụ và các điểm nghẽn hành chính trên toàn bộ 13 tỉnh/thành phố thuộc tuyến EWEC.
  • Xây dựng ma trận SWOT chi tiết và đề xuất các mô thức tổ chức không gian sản phẩm du lịch chuyên đề có tính khả thi cao.
  • Đề xuất mô hình hợp tác tổ chức quản lý điểm đến liên quốc gia cùng các kiến nghị thực thi chính sách cụ thể gửi tới các bộ ngành liên quan nhằm đẩy nhanh việc thực hiện các cam kết tạo thuận lợi vận tải và xuất nhập cảnh trong khu vực GMS và ASEAN.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Phương pháp thu thập mẫu khảo sát sơ cấp (295 khách và 28 doanh nghiệp) thực hiện bằng kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện tại các điểm đến chính, chưa bao phủ đồng đều tất cả các huyện vùng sâu dọc tuyến.
    • Thời gian khảo sát thực địa giới hạn trong các tháng 3, 4, 5 năm 2017 nên chưa phản ánh hết tính chất biến động mùa vụ du lịch trong năm.
    • Việc thu thập số liệu thống kê thứ cấp giữa 4 quốc gia gặp khó khăn do khác biệt về chỉ tiêu và phương pháp thống kê ngành du lịch của từng nước.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát ngẫu nhiên phân tầng trên toàn bộ 4 quốc gia theo nhiều thời điểm trong năm.
    • Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố hạ tầng, dịch vụ và rào cản pháp lý đến sự hài lòng và lòng trung thành của du khách đường bộ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và giao thông vận tải: Tham khảo để hoạch định chính sách liên kết vùng, quy hoạch mạng lưới trạm dừng chân và đàm phán tháo gỡ rào cản thủ tục vận tải xuyên biên giới.
  • Doanh nghiệp lữ hành và vận tải du lịch: Cung cấp thông tin chi tiết về các cung đường, tài nguyên điểm đến và 6 mô thức không gian tuyến để thiết kế các sản phẩm tour caravan, tour chuyên đề phù hợp với từng phân khúc khách hàng.
  • Nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Du lịch, Kinh tế phát triển: Tham khảo khung phân tích lý thuyết mạng giá trị, cụm du lịch và phương pháp đánh giá thực trạng phát triển tuyến du lịch liên quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

1. Tuyến Hành lang Kinh tế Đông Tây (EWEC) đi qua những quốc gia và địa phương nào theo phạm vi nghiên cứu của luận án?

Tuyến EWEC trong luận án có chiều dài khoảng 1.450 km, đi qua 13 tỉnh/thành phố thuộc 4 quốc gia:

  • Myanmar (2 tỉnh/thành): Mawlamyine, Myawaddy.
  • Thái Lan (7 tỉnh): Tak, Sukhothai, Phitsanulok, Khon Kaen, Kalasin, Yasothon, Mukdahan.
  • Lào (1 tỉnh): Savannakhet.
  • Việt Nam (3 tỉnh/thành): Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng. (Không gian nghiên cứu mở rộng phối hợp tài nguyên bao gồm: Yangon, Vientiane, Chiang Mai, Quảng Bình, Quảng Nam).

2. Dữ liệu khảo sát thực chứng của luận án được thu thập với quy mô mẫu và thời gian nào?

Luận án tiến hành khảo sát thực chứng bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ trên mẫu ngẫu nhiên thuận tiện gồm 295 du khách và 28 doanh nghiệp du lịch hoạt động trên tuyến EWEC. Thời gian thực hiện khảo sát thực địa diễn ra vào các tháng 3, 4 và 5 năm 2017.

3. Những rào cản lớn nhất đối với việc phát triển du lịch đường bộ trên tuyến EWEC được luận án chỉ ra là gì?

Luận án xác định 4 nhóm rào cản chính:

  1. Khung pháp lý và thủ tục thông quan: Hiệp định GMS-CBTA triển khai chưa đồng bộ; thủ tục cấp phép phương tiện cá nhân và xe tay lái nghịch/thuận qua biên giới còn phức tạp.
  2. Hạ tầng và dịch vụ phụ trợ: Chất lượng đường sá không đồng đều; thiếu hệ thống trạm dừng nghỉ đạt chuẩn du lịch tại Lào và Myanmar.
  3. Nguồn nhân lực: Thiếu hướng dẫn viên thông thạo đa ngữ trên tuyến; chứng chỉ nghề du lịch chưa được liên thông triệt để.
  4. Hoạt động xúc tiến: Thiếu cơ chế hợp tác tiếp thị thống nhất giữa các quốc gia và chưa có nền tảng thông tin số tích hợp toàn tuyến.

4. Luận án đề xuất những mô thức không gian sản phẩm du lịch nào cho tuyến HLKTĐT?

Kế thừa nghiên cứu của Thitirat Panbamrungkij (2012) và phân tích thực tiễn, luận án đề xuất 6 mô thức không gian sản phẩm:

  1. Tuyến theo dạng xương cá (Fish bone or en-route pattern)
  2. Tuyến điểm đến trung tâm (Radius destination)
  3. Tuyến vòng tròn (Destination area loop)
  4. Tuyến vòng xoắn (Mobius loop)
  5. Tuyến hàm cá (Open jaw loop)
  6. Tuyến hỗn hợp (Complex touring)

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Cao Trí Dũng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng phát triển du lịch đường bộ trên tuyến Hành lang Kinh tế Đông Tây (EWEC) đi qua 4 quốc gia Việt Nam, Lào, Thái Lan và Myanmar. Dựa trên dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2006–2018 kết hợp khảo sát thực chứng 295 du khách và 28 doanh nghiệp vào năm 2017, công trình đã nhận diện các điểm nghẽn về hạ tầng, dịch vụ và rào cản thể chế xuyên biên giới. Luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về phát triển sản phẩm chuyên đề, nâng cấp hạ tầng trạm dừng, ứng dụng E-tourism và hoàn thiện mô hình liên kết công - tư đa quốc gia đến năm 2025, tầm nhìn 2030.