Tổng quan luận án

Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải giữ vai trò huyết mạch trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, kết nối vùng miền và phục vụ hội nhập quốc tế. Tại Việt Nam, nhu cầu vốn đầu tư cho kết cấu hạ tầng giao thông giai đoạn 2016 - 2020 theo tính toán của Bộ Giao thông vận tải lên tới khoảng 960 nghìn tỷ đồng; kế hoạch hàng năm cần dành khoảng 3,5% - 4,5% GDP từ ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ (tương đương 137.000 đến 176.000 tỷ đồng) theo Quyết định số 206/2004/QĐ-TTg và Quyết định số 355/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tuy nhiên, khả năng đáp ứng từ các nguồn vốn nhà nước truyền thống (Ngân sách Nhà nước, ODA, trái phiếu Chính phủ) chỉ đáp ứng được khoảng 20% nhu cầu. Trong bối cảnh ngân sách hạn hẹp và nợ công tăng cao, việc huy động vốn qua mô hình hợp tác công - tư (PPP) trở thành hướng đi cần thiết. Trong giai đoạn 2013 - 2018, lĩnh vực đường bộ đã thu hút được 71 dự án BOT với tổng mức đầu tư khoảng 202.556 tỷ đồng. Tuy nhiên, việc triển khai thực tế bộc lộ nhiều bất cập về thể chế, tín dụng, năng lực quản lý và phản ứng xã hội. Khoảng trống nghiên cứu lớn là sự thiếu vắng các công trình lượng hóa đa chiều tác động đồng thời của các nhóm nhân tố đến hiệu quả mô hình PPP trong hạ tầng giao thông vận tải tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về hợp tác công - tư, phân tích thực trạng và xác định các nhân tố ảnh hưởng, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả mô hình PPP trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Việt Nam.

Luận án xác định và giải quyết 04 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả mô hình hợp tác công - tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải?
  2. Thực trạng hợp tác công - tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải Việt Nam như thế nào?
  3. Các nhân tố nào tác động đến hiệu quả mô hình hợp tác công - tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải Việt Nam? Các nhân tố tác động như thế nào và nhân tố nào tác động quan trọng trong bối cảnh hiện nay?
  4. Làm thế nào để nâng cao hiệu quả mô hình hợp tác công - tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải Việt Nam trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mô hình hợp tác công - tư và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả mô hình hợp tác công - tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu, đánh giá các nhân tố tác động đến hiệu quả mô hình PPP trên bình diện chung toàn ngành giao thông vận tải, không đi sâu đánh giá riêng rẽ từng dự án cụ thể.
  • Phạm vi không gian: Các hình thức PPP trong các phân ngành giao thông vận tải tại Việt Nam, đồng thời đối chiếu kinh nghiệm quốc tế (Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, Singapore...).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2013 - 2018, số liệu khảo sát định lượng thu thập năm 2018; các đề xuất, giải pháp được định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm chủ đề học thuật chính:

Các công trình nghiên cứu nước ngoài về hợp tác công - tư được phân chia thành 04 nhóm:

  1. Nghiên cứu bình diện chung và tạo khung lý thuyết: Lynne Moulton và Helmut K. Anheier (2001) phân tích mô hình PPP tại Hoa Kỳ; John R. Allan (1999) tổng quan lý thuyết và thực tiễn PPP tại Canada và Anh; các tài liệu hướng dẫn của UNDP (2006) và Ủy ban Châu Âu - EC (2003) chuẩn hóa khung khái niệm; Joseph E. Stiglitz (1995) và Gareth D. Myles (1995) đặt nền móng từ lý thuyết kinh tế học công cộng; Jean-Etienne de Bettignies và Thomas W. Ross (2004), Darrin Grimsey và Mervyn Lewis (2005) phân tích kinh tế học của PPP; Marian Moszoro và Paweł Gąsiorowski (2008) nghiên cứu cơ cấu vốn tối ưu; Eduardo Engel, Ronald Fischer và Alexander Galetovic (2007) phân tích dưới góc độ tài chính công; Ngân hàng Thế giới (1998) cùng David Osborne và Ted Gaebler (1997) tiếp cận từ lý thuyết hành chính công và đổi mới vai trò khu vực công; Bharti Thakar (2009), Cộng đồng Châu Âu - EU (2010) và E.R. Yescombe (2007) tập trung vào thể chế pháp lý, nguyên lý chính sách và tài trợ.
  2. Nghiên cứu về các hình thức và cơ chế hợp tác: D. Satish và Pragya Shah (2009) khảo sát các mô hình DBFO, BOT, BOO tại Ấn Độ; Miguel Pérez-Ludeña (2009) phân tích mô hình PPP trong cung cấp dịch vụ cơ bản cho người nghèo với sự tham gia của các tổ chức phi chính phủ.
  3. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng và giải pháp nâng cao hiệu quả: Paul Rubin (2007) khảo sát các nhân tố nội bộ dự án đô thị; Mona Hammami, Jean-Francois Ruhashyankiko và Etienne B. Yehoue (2006) dùng phương pháp định lượng xác định các yếu tố vĩ mô tác động đến PPP hạ tầng; Stefano Gatti, Stefanie Kleimeier và Marco Percoco (2008) lượng hóa ảnh hưởng của thể chế và kinh tế; Hodge và Greve (2005) tổng kết các thách thức về rủi ro, tài chính và quản lý từ kinh nghiệm quốc tế.
  4. Nghiên cứu PPP trong các lĩnh vực chuyên ngành: Clive Harris (2003), Ndandiko Charles (2006), Elizabeth Fife và Laura Hosman (2008), Alexandra Moskalyk (2008) nghiên cứu hạ tầng kỹ thuật, ICT và nhà ở xã hội; Antonio Estache, Ellis Juan và Lourdes Trujillo (2007), UNCTAD (2009), M.J. Witkiss, J.L. Hine và S.D. Ellis (1999), Engr. Paul Chukwuka Ugboaja (2010) nghiên cứu chuyên sâu về giao thông vận tải và giao thông nông thôn; Camille Saadé và cộng sự (2001), Harry Anthony Patrinos và cộng sự (2009), Jennifer Baumert và Laura Bloodgood (2004), Emmanuelle Auriol và Aymeric Blanc (2007), Johannes Jütting (1999), Yidan Wang (2000), Alfonso Arellano và cộng sự (2008) nghiên cứu y tế, giáo dục, cấp thoát nước và thị trường lao động.

Các công trình nghiên cứu trong nước gồm 03 nhóm:

  1. Nghiên cứu PPP trong cung ứng dịch vụ công: Nguyễn Thị Kim Dung (2008), Đặng Khắc Ánh (2012), Bộ Y tế (2011), Sử Đình Thành và Bùi Thị Mai Hoài (2014), Đặng Kim Chung và Mathias Meissner (Viện Khoa học Lao động và Xã hội).
  2. Nghiên cứu về thể chế và pháp lý: Vụ Pháp chế - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2011), Đoàn Minh Huấn (2012), Mai Thị Thu và nhóm nghiên cứu trong dự án của UNDP (2016).
  3. Nghiên cứu PPP trong giao thông vận tải và phát triển đô thị: Nguyễn Hồng Thái (2010), Huỳnh Thị Thúy Giang (2012), Phạm Diễm Hằng (2019) nghiên cứu phát triển mạng lưới đường bộ; Nam Hoàng Anh Tuấn (2019) nghiên cứu quản lý dự án phát triển đô thị theo hình thức PPP.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết: Phần lớn công trình trong nước chủ yếu tiếp cận ở góc độ định tính, phân tích khung pháp lý hoặc khảo sát các khía cạnh đơn lẻ, tập trung vào đường bộ mà chưa bao quát các phân ngành giao thông vận tải khác. Luận án chọn giải quyết khoảng trống về việc xây dựng mô hình định lượng hoàn chỉnh, tích hợp lý thuyết các bên có liên quan để lượng hóa đồng thời mức độ tác động của các nhân tố chủ thể và môi trường đến hiệu quả của mô hình PPP trong cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết kinh tế học công cộng, lý thuyết hành chính công và trọng tâm là Lý thuyết các bên có liên quan (Stakeholder Theory). Các bên liên quan chính trong một dự án PPP được xác định bao gồm: Khu vực Nhà nước, Khu vực tư nhân, Bên cho vay và Người sử dụng dịch vụ. Khái niệm cơ sở hạ tầng giao thông được luận án kế thừa từ Mossman F. (1957), phân loại theo tính chất phương thức vận tải (đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển, hàng không) và theo khu vực (đô thị, nông thôn). Về PPP, luận án tổng hợp các định nghĩa của Teisman và Klijn (2002), Pascual (2008), ADB (2007, 2008), Cục Quản lý đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cùng văn bản pháp quy tại Việt Nam (Nghị định 15/2015/NĐ-CP, Nghị định 63/2018/NĐ-CP).

Về mặt học thuật, luận án hệ thống hóa các hình thức hợp đồng PPP theo mức độ chuyển giao trách nhiệm và quyền sở hữu:

Hình thức hợp đồng Quyền sở hữu tài sản cơ sở hạ tầng Vốn đầu tư Quyền sở hữu tài sản vận hành Rủi ro vận hành Rủi ro thương mại Thời gian hoạt động (năm)
Hợp đồng dịch vụ Nhà nước Nhà nước và Tư nhân Nhà nước Nhà nước Nhà nước 1 - 2
Hợp đồng quản lý Nhà nước Nhà nước và Tư nhân Nhà nước Nhà nước Nhà nước 3 - 5
Hợp đồng cho thuê Nhà nước Nhà nước và Tư nhân Nhà nước Tư nhân Tư nhân 8 - 15
Nhượng quyền / BOT Nhà nước Tư nhân Tư nhân Tư nhân Tư nhân 20 - 30
Bán / BOO Tư nhân Tư nhân Tư nhân Tư nhân Tư nhân Không giới hạn

(Nguồn: Luận án trích dẫn từ Jos van Gastel Msc (2010) và Anand Chiplunkar (2006))

Quy trình và phương pháp nghiên cứu của luận án là phương pháp kết hợp (hỗn hợp):

  • Nghiên cứu định tính: Thu thập tài liệu thứ cấp, văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo thống kê ngành giao thông; phỏng vấn chuyên gia, cán bộ quản lý nhà nước, ngân hàng và doanh nghiệp nhằm điều chỉnh thang đo cho phù hợp bối cảnh thực tiễn Việt Nam.
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện khảo sát thử nghiệm bằng chọn mẫu ngẫu nhiên với quy mô mẫu n = 30 (gồm 5 cán bộ quản lý nhà nước, 5 cán bộ quản lý và 20 nhân viên của các Tập đoàn, Tổng công ty, Ngân hàng) để hoàn thiện bảng hỏi.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Thu thập dữ liệu thông qua 250 phiếu điều tra phát trực tiếp cho các cán bộ quản lý nhà nước, cán bộ nhân viên của các Tập đoàn, Tổng công ty, Ngân hàng tham gia dự án PPP giao thông.
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện phân tích thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) với hệ số KMO, kiểm định Bartlett's và giá trị Eigenvalues; phân tích ma trận tương quan Pearson; ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định ANOVA, kiểm định giả thuyết ý nghĩa hệ số Beta qua giá trị p-value, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số phóng đại phương sai VIF) và kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua đồ thị Histogram, P-P plot.

Hệ thống thang đo nghiên cứu gồm biến phụ thuộc và 7 biến độc lập (tổng số 38 biến quan sát):

Ký hiệu nhóm thang đo Tên nhóm thang đo Số lượng biến quan sát
Biến phụ thuộc Hiệu quả mô hình PPP trong đầu tư CSHT GTVT Việt Nam 03 biến quan sát
Biến độc lập 1 Sự cam kết của khu vực Nhà nước 11 biến quan sát
Biến độc lập 2 Môi trường đầu tư 07 biến quan sát
Biến độc lập 3 Hỗ trợ của bên cho vay 04 biến quan sát
Biến độc lập 4 Đặc điểm dự án 03 biến quan sát
Biến độc lập 5 Thái độ của khu vực tư nhân 03 biến quan sát
Biến độc lập 6 Năng lực và kinh nghiệm của khu vực tư nhân 05 biến quan sát
Biến độc lập 7 Sự hài lòng của người sử dụng dịch vụ 02 biến quan sát

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án

Chương này điểm lại hệ thống tài liệu nghiên cứu quốc tế và trong nước. Về công trình nước ngoài, tác giả phân tích theo 04 phân nhóm: khung lý thuyết chung (tiếp cận từ kinh tế học và hành chính công), các mô hình PPP và cơ chế vận hành, các nghiên cứu định lượng về yếu tố thành bại, và các nghiên cứu ứng dụng chuyên ngành (tập trung vào giao thông vận tải). Về công trình trong nước, tác giả phân chia thành 03 hướng: cung ứng dịch vụ công, thể chế pháp lý và các công trình bước đầu trong ngành giao thông đường bộ. Luận án chỉ ra rằng các công trình trước đây tại Việt Nam chưa xem xét toàn diện mối quan hệ thúc đẩy giữa các nhân tố từ các bên liên quan đến hiệu quả của mô hình PPP trên bình diện toàn ngành giao thông vận tải, làm cơ sở khẳng định khoảng trống học thuật cần giải quyết.

Chương 2: Cơ sở lý luận về mô hình hợp tác công tư và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của mô hình hợp tác công tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải

Tác giả trình bày hệ thống khái niệm về kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, đặc trưng kỹ thuật quy mô lớn ngoài trời và tính hệ thống kết nối đa phương thức (đường bộ, đường sắt, đường sông, hàng hải, hàng không; giao thông đô thị và nông thôn). Luận án phân tích vai trò kinh tế - xã hội của hạ tầng giao thông: giảm chi phí lưu thông, thúc đẩy công nghiệp hóa, giải quyết việc làm, giảm tai nạn và bảo vệ môi trường hướng tới phát triển bền vững. Tác giả luận giải bản chất PPP là sự thỏa thuận hợp đồng chia sẻ rủi ro và trách nhiệm giữa Nhà nước và tư nhân, phân tích cấu trúc tài trợ, ma trận chia sẻ rủi ro (minh họa qua dự án Westlink M7) và cơ chế trợ giá dựa trên kết quả đầu ra. Chương này thiết lập cơ sở lý luận từ Lý thuyết các bên liên quan, xác định 4 chủ thể trung tâm chi phối hiệu quả mô hình: Nhà nước, tư nhân, bên cho vay và người sử dụng dịch vụ.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu chi tiết gồm 2 pha: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng (sơ bộ và chính thức). Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết về mối quan hệ giữa 7 nhóm nhân tố độc lập (cam kết của Nhà nước, môi trường đầu tư, hỗ trợ của bên cho vay, đặc điểm dự án, thái độ của khu vực tư nhân, năng lực và kinh nghiệm của khu vực tư nhân, sự hài lòng của người sử dụng) với biến phụ thuộc là hiệu quả mô hình PPP giao thông. Toàn bộ 38 biến quan sát được cụ thể hóa thành các câu hỏi khảo sát theo thang đo khoảng. Tác giả trình bày phương pháp chọn mẫu khảo sát sơ bộ (n = 30) để hiệu chỉnh câu chữ bảng hỏi và quy trình khảo sát chính thức với 250 phiếu điều tra tại các cơ quan quản lý, ngân hàng thương mại và doanh nghiệp hạ tầng, cùng các tiêu chuẩn kiểm định định lượng trên phần mềm SPSS.

Chương 4: Phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu

Nội dung chương trình bày bức tranh thực trạng đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2018: số liệu giải ngân các nguồn vốn đầu tư, thực trạng vốn phát triển đường cao tốc, xã hội hóa cảng và bến thủy nội địa, cùng 71 dự án BOT đường bộ với tổng mức đầu tư 202.556 tỷ đồng. Đồng thời, tác giả phân tích các điểm nghẽn thực tế: khung pháp lý chưa đồng bộ (dừng ở cấp Nghị định), ngân sách nhà nước chuẩn bị dự án hạn chế, nguồn cung tín dụng phụ thuộc vào ngân hàng thương mại trong nước với lãi suất thả nổi và kỳ hạn ngắn, năng lực của một số nhà đầu tư còn yếu, vị trí đặt trạm thu phí và mức phí gây tranh cãi xã hội.

Phần phân tích định lượng dựa trên mẫu N = 250 cung cấp các kết quả kiểm định:

  • Đánh giá độ tin cậy: Toàn bộ các thang đo đều đạt hệ số Cronbach's Alpha hợp lệ, các biến quan sát có hệ số tương quan biến - tổng đạt yêu cầu.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Kiểm định KMO và Bartlett's cho thấy cấu trúc dữ liệu phù hợp, hệ số Eigenvalues dừng theo tiêu chuẩn trích nhân tố, các biến hội tụ vào các nhóm nhân tố tác động rõ ràng.
  • Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết: Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến đạt độ tương thích cao; giá trị thống kê F trong bảng phân tích phương sai ANOVA có ý nghĩa thống kê (p-value < 0,05). Hệ số hồi quy Beta (chuẩn hóa và chưa chuẩn hóa) của các biến độc lập đều có ý nghĩa thống kê, khẳng định các giả thuyết nghiên cứu được chấp nhận.
  • Kiểm định các vi phạm giả định hồi quy: Hệ số phóng đại phương sai (VIF) đều ở mức thấp, xác nhận không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng. Đồ thị Histogram và P-P plot của phần dư chuẩn hóa xác nhận phần dư có phân phối chuẩn, đồ thị phân tán xác nhận tính đồng nhất của phương sai phần dư.
  • Thảo luận kết quả: Xác định rõ thứ tự tầm quan trọng của các nhân tố tác động, trong đó sự cam kết của Nhà nước, môi trường đầu tư pháp lý và sự hỗ trợ của bên cho vay đóng vai trò trọng yếu đối với hiệu quả mô hình PPP giao thông.

Chương 5: Giải pháp hoàn thiện các nhân tố nhằm nâng cao hiệu quả mô hình hợp tác công tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Việt Nam

Căn cứ vào định hướng phát triển giao thông vận tải đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp tác động vào 6 nhóm nhân tố:

  1. Tăng cường sự cam kết của khu vực Nhà nước: Thực hiện đúng cam kết về mặt bằng sạch, hoàn thiện cơ chế chia sẻ rủi ro về doanh thu và lưu lượng phương tiện, bố trí vốn ngân sách nhà nước tham gia dự án PPP theo đúng quy định.
  2. Hoàn thiện nhân tố môi trường đầu tư: Nâng cao tính ổn định của thể chế, xây dựng Luật về PPP tạo hành lang pháp lý vững chắc; minh bạch thông tin quy hoạch và áp dụng đấu thầu cạnh tranh rộng rãi thay thế cho chỉ định thầu.
  3. Hoàn thiện nhân tố đặc điểm dự án: Nâng cao chất lượng lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, đánh giá sát thực tế nhu cầu lưu lượng giao thông để xây dựng phương án tài chính vững chắc.
  4. Đối với khu vực tư nhân: Nâng cao tỷ lệ vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, tăng cường năng lực tài chính, quản trị công nghệ và thi công; xây dựng thái độ hợp tác minh bạch, tuân thủ pháp luật.
  5. Tăng cường hỗ trợ của bên cho vay: Đa dạng hóa nguồn cung tín dụng dài hạn, phát triển thị trường trái phiếu dự án, khuyến khích các ngân hàng quốc tế và tổ chức tài chính đa phương tham gia tài trợ.
  6. Đối với người sử dụng dịch vụ: Công khai, minh bạch mức phí và vị trí đặt trạm thu phí; đẩy mạnh áp dụng công nghệ thu phí không dừng (ETC) nhằm nâng cao sự hài lòng và tạo sự đồng thuận của xã hội.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về mô hình hợp tác công - tư trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải tại một quốc gia đang phát triển.
  • Vận dụng thành công Lý thuyết các bên có liên quan để xây dựng khung phân tích và mô hình nghiên cứu gồm 7 nhóm nhân tố chi phối hiệu quả mô hình PPP giao thông, bổ sung hệ thống thang đo thực nghiệm phù hợp với điều kiện chuyển đổi kinh tế tại Việt Nam.

Về mặt thực tiễn:

  • Phân tích bức tranh thực trạng triển khai các dự án PPP giao thông giai đoạn 2013 - 2018 (đặc biệt là 71 dự án BOT đường bộ với tổng mức đầu tư 202.556 tỷ đồng), chỉ rõ các hạn chế cốt lõi về chính sách phí, áp lực nguồn vốn tín dụng ngân hàng thương mại và khung khổ thể chế.
  • Lượng hóa thực nghiệm mối quan hệ tác động giữa các nhóm nhân tố (cam kết của Nhà nước, môi trường đầu tư, bên cho vay, đặc điểm dự án, thái độ và năng lực tư nhân, sự hài lòng của người sử dụng) đến hiệu quả mô hình PPP giao thông thông qua phân tích dữ liệu 250 mẫu khảo sát.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2025 và tầm nhìn 2030, tập trung hoàn thiện khung pháp lý cấp Luật, cơ chế chia sẻ rủi ro doanh thu và giải pháp nguồn vốn tín dụng dài hạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tiếp cận trên bình diện chung của toàn ngành giao thông vận tải, chưa đi sâu đánh giá tách biệt tính chất đặc thù của từng dự án cụ thể hoặc so sánh chuyên biệt giữa các phân ngành (đường bộ, đường sắt, đường thủy, hàng hải, hàng không).
  • Dữ liệu khảo sát định lượng thu thập năm 2018 với quy mô 250 mẫu, tập trung chủ yếu vào nhóm đối tượng là cán bộ quản lý nhà nước, ngân hàng và doanh nghiệp dự án; chưa mở rộng khảo sát diện rộng đối với toàn bộ các nhóm cư dân thụ hưởng trực tiếp dịch vụ giao thông.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích định lượng chuyên sâu cho từng phân ngành giao thông vận tải riêng biệt, đặc biệt là các dự án PPP đường sắt đô thị và cảng hàng không.
  • Nghiên cứu so sánh hiệu quả giữa các hình thức hợp đồng PPP khác ngoài BOT (như BT, BTO, BOO, O&M) khi khung khổ Luật PPP đi vào cuộc sống.
  • Thực hiện các nghiên cứu theo chuỗi thời gian để đánh giá tác động dài hạn của các thay đổi về thể chế chính sách đối với sự hài lòng của nhà đầu tư và người sử dụng.

Giá trị tham khảo

Nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giao thông vận tải, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố): Tham khảo Chương 4 và Chương 5 để hoàn thiện khung thể chế, điều chỉnh quy trình chuẩn bị dự án, thiết kế cơ chế chia sẻ rủi ro doanh thu và quy hoạch các trạm thu phí.
  • Các nhà đầu tư tư nhân và doanh nghiệp dự án: Tham khảo các tiêu chí đánh giá năng lực, kinh nghiệm, cấu trúc rủi ro và các giải pháp tài chính để nâng cao khả năng quản trị dự án PPP giao thông.
  • Các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng: Tham khảo phân tích về cấu trúc tài trợ và các nhân tố ảnh hưởng để hoàn thiện quy trình thẩm định rủi ro tín dụng đối với các dự án hạ tầng dài hạn.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tham khảo quy trình kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng (EFA, hồi quy đa biến trên SPSS) trong phân tích chính sách kinh tế và quản trị kinh doanh hạ tầng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung lý thuyết trọng tâm nào được luận án sử dụng để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình PPP?
Luận án sử dụng Lý thuyết các bên có liên quan (Stakeholder Theory) làm nền tảng. Theo đó, 4 chủ thể liên quan chính trong dự án PPP gồm: Khu vực Nhà nước, khu vực tư nhân, người sử dụng dịch vụ và bên cho vay. Từ các chủ thể này cùng với bối cảnh vận hành, luận án xây dựng 7 nhóm nhân tố ảnh hưởng độc lập.

2. Quy mô mẫu và công cụ phân tích dữ liệu định lượng của luận án được thực hiện ra sao?
Luận án tiến hành nghiên cứu định lượng sơ bộ với mẫu ngẫu nhiên n = 30 (5 cán bộ quản lý nhà nước, 5 cán bộ quản lý và 20 nhân viên thuộc các tập đoàn, ngân hàng). Sau khi hiệu chỉnh thang đo, tác giả khảo sát chính thức với quy mô mẫu N = 250 phiếu điều tra hợp lệ và xử lý phân tích trên phần mềm thống kê SPSS.

3. Mô hình nghiên cứu của luận án bao gồm bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình nghiên cứu sử dụng tổng cộng 38 biến quan sát, bao gồm: 03 biến quan sát đo lường biến phụ thuộc (Hiệu quả mô hình PPP) và 35 biến quan sát đo lường 7 nhóm biến độc lập (Sự cam kết của Nhà nước: 11 biến; Môi trường đầu tư: 07 biến; Hỗ trợ của bên cho vay: 04 biến; Đặc điểm dự án: 03 biến; Thái độ của tư nhân: 03 biến; Năng lực và kinh nghiệm của tư nhân: 05 biến; Sự hài lòng của người sử dụng: 02 biến).

4. Số liệu thực tế về kết quả thu hút vốn PPP trong lĩnh vực đường bộ tại Việt Nam giai đoạn 2013 - 2018 được luận án ghi nhận là bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê trong luận án, trong giai đoạn 2013 - 2018, lĩnh vực giao thông đường bộ tại Việt Nam đã thu hút được 71 dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT với tổng mức đầu tư khoảng 202.556 tỷ đồng.

5. Luận án đã chỉ ra những điểm nghẽn cơ bản nào trong triển khai PPP giao thông tại Việt Nam?
Văn bản chỉ ra 5 điểm nghẽn lớn: (1) Thể chế chính sách còn dừng ở cấp Nghị định, thiếu ổn định và thiếu cơ chế chia sẻ rủi ro rõ ràng; (2) Ngân sách nhà nước chuẩn bị và tham gia dự án rất hạn chế; (3) Nguồn cung tín dụng phụ thuộc vào ngân hàng thương mại trong nước với vốn ngắn hạn nhưng cho vay dài hạn; (4) Năng lực quản lý của cơ quan công quyền và năng lực tài chính của một số nhà đầu tư chưa đáp ứng yêu cầu; (5) Chính sách phí và vị trí đặt trạm thu phí BOT còn gây bức xúc, thiếu sự đồng thuận cao từ xã hội.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Quang Đức đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về mô hình hợp tác công - tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải dựa trên nền tảng lý thuyết các bên có liên quan. Thông qua việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng với cỡ mẫu 250 phiếu điều tra, nghiên cứu đã lượng hóa thành công tác động của 7 nhóm nhân tố chủ thể và môi trường đến hiệu quả của mô hình PPP. Luận án phản ánh sát thực trạng triển khai các dự án BOT giao thông tại Việt Nam giai đoạn 2013 - 2018, chỉ ra các nút thắt về thể chế, nguồn vốn tín dụng và sự đồng thuận xã hội. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn 2030 nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý, thúc đẩy thu hút nguồn lực tư nhân phát triển hạ tầng giao thông bền vững.