Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Nghiên cứu rủi ro dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Huỳnh Thị Yến Thảo, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Quang Phú (cùng sự hỗ trợ của PGS. Phạm Văn Vạng), thuộc chuyên ngành Quản lý xây dựng (mã số 9.02), Trường Đại học Giao thông Vận tải, bảo vệ năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quá trình đầu tư xây dựng công trình từ giai đoạn chuẩn bị đến kết thúc, đưa vào khai thác sử dụng là một quá trình phức tạp, đặc trưng bởi sự không chắc chắn của các sự kiện tác động đến dự án. Nhiều dự án trên thế giới và tại Việt Nam không đạt được mục tiêu về thời gian, chi phí và chất lượng. Dẫn chứng từ nghiên cứu của Flyvbjerg (2003) khảo sát 258 dự án đường sắt và cao tốc (giá trị lên đến 90 triệu USD) tại 20 quốc gia cho thấy gần 90% số dự án vượt chi phí được duyệt; chi phí dự án đường sắt có thể tăng thêm 45%, dự án đường cao tốc tăng thêm 20% so với dự toán ban đầu.

Tại Việt Nam, các dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị (ĐSĐT) tại Hà Nội và TP.HCM sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) từ các quốc gia như Nhật Bản, Trung Quốc, Đức, Hàn Quốc. Tương tự nhiều nước đang phát triển, các dự án này gặp tình trạng chậm tiến độ và vượt chi phí. Nguyên nhân quan trọng xuất phát từ việc thiếu kinh nghiệm, nhận thức chưa đầy đủ về sự tương tác đa chiều giữa các yếu tố rủi ro, và áp dụng các công cụ đánh giá rủi ro truyền thống (như sơ đồ PERT, đường găng CPM, mô phỏng Monte Carlo, giá trị kỳ vọng EV) vốn giả định các biến rủi ro độc lập và hệ thống đóng. Thực tế này đặt ra yêu cầu phải có cách tiếp cận mới để nhận dạng và lượng hóa mức độ ưu tiên của các rủi ro trong dự án ĐSĐT.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Nhận dạng các rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT tại TP.HCM nói chung và Tuyến số 1 Bến Thành – Suối Tiên nói riêng, bao gồm các vấn đề về kỹ thuật, xã hội, kinh tế, môi trường và chính trị trong giai đoạn thực hiện dự án.
  2. Đánh giá mức độ ưu tiên tổng hợp của các nhóm rủi ro và từng biến rủi ro thành phần đối với đa mục tiêu của dự án, bao gồm chi phí, thời gian và chất lượng.
  3. Xác định và xếp hạng thứ tự ưu tiên xử lý của các rủi ro dựa trên các chỉ số mức độ ưu tiên được tính toán, tạo cơ sở cho các nhà quản lý tập trung nguồn lực kiểm soát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tập hợp các dạng rủi ro hình thành trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT tại TP.HCM (liên quan đến 5 khía cạnh: xã hội, kỹ thuật, kinh tế, môi trường, chính trị) tác động đến 3 mục tiêu chi phí, thời gian và chất lượng. Đối tượng thu thập dữ liệu là các chuyên gia tham gia trực tiếp vào các dự án ĐSĐT tại TP.HCM và Tuyến số 1 Bến Thành – Suối Tiên.
  • Khách thể nghiên cứu: Góc nhìn của các bên liên quan chính tham gia trong giai đoạn thực hiện dự án.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu rủi ro dự án ĐSĐT tại TP.HCM, tập trung vào trường hợp nghiên cứu điển hình là Tuyến số 1 TP.HCM (Tuyến Bến Thành – Suối Tiên).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập chủ yếu trong giai đoạn 2016 – 2019; dữ liệu sơ cấp thu thập qua thảo luận nhóm chuyên gia và khảo sát thực hiện trong năm 2019.
  • Phạm vi nội dung: Luận án chỉ tập trung xem xét các tác động tiêu cực của rủi ro; các khía cạnh tích cực được xem là cơ hội và không thuộc phạm vi mô hình hóa của đề tài.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Các công trình nghiên cứu trên thế giới về rủi ro dự án ĐSĐT và dự án hạ tầng giao thông được luận án tổng hợp theo các nhóm nội dung:

  • Nhận dạng yếu tố rủi ro: Zou, Zhang và cộng sự (2007) xác định 25 rủi ro tại các dự án ĐSĐT Trung Quốc; Safer (2006) chỉ ra các nguyên nhân trễ tiến độ như tài chính, thanh toán, thiếu kinh nghiệm, quy hoạch và điều kiện tự nhiên; Tommy, Ivan và cộng sự (2005) khảo sát tại Hong Kong xác định địa chất, giao tiếp kém và chất lượng nhân lực; Chen, Hao và cộng sự (2008) tại dự án West Rail (Hong Kong) phân loại 15 rủi ro chi phí thành 3 nhóm (nguồn lực, quản lý, chủ đầu tư); Shen và Tam (2002) nhận dạng 8 rủi ro gây trễ tiến độ; Levitt, Logcher và cộng sự (1984) phân chia rủi ro thành kinh tế - xã hội, quan hệ tổ chức và kỹ thuật; Scholten (2009) nghiên cứu 17% dự án do European Cohesion Funds tài trợ, nhấn mạnh tác động từ môi trường bên ngoài (sự phản đối của cộng đồng, thời tiết, giải phóng mặt bằng); Sunduck (2008) phân chia rủi ro thành 3 nhóm: xã hội - chính trị, thiết kế - thi công và tài chính.
  • Phương pháp và mô hình đánh giá rủi ro: Mak và Picken (2000) phát triển phương pháp giá trị kỳ vọng (Expected Value - EV); Molenaar (2005) áp dụng mô phỏng Monte Carlo; Jannadi và Almishari (2003) dùng kỹ thuật EV; Paek, Lee và cộng sự (1993) đề xuất phương pháp định giá rủi ro kết hợp lý thuyết tập mờ (fuzzy set theory); Ye và Tiong (2000) dùng phân tích xác suất tác động lên giá trị hiện giá thuần (NPV); Touran (2003) tính toán chi phí dự phòng qua mô hình xác suất; Diekmann (1992) đề xuất biểu đồ ảnh hưởng (influence diagram) để xử lý tương tác giữa các biến. DeRosa, Anne-Marie và cộng sự (2008) chỉ ra 5 khiếm khuyết lớn của các mô hình truyền thống: giả định hệ thống đóng, quan niệm phân chia công việc cơ học, cấu trúc kiểm soát phân cấp cứng nhắc, giả định quan hệ nhân quả tuyến tính và quy trình quản lý dự án đóng khung.
Nhóm rủi ro Biến rủi ro thành phần tiêu biểu từ tổng quan quốc tế Tác giả và tài liệu nghiên cứu
Rủi ro xã hội Không giải tỏa được mặt bằng, nhận đất chậm; Chi phí đền bù cao hơn dự kiến; Khiếu kiện, phản đối từ cộng đồng; Tranh chấp lao động; Mâu thuẫn giữa nhiều bên liên quan khi ra quyết định. Hilber & Robert-Nicoud; Funderburg, Nixon & cs; Glaeser & Ward; Alinaitwe, Mwakali & cs; Fraser; Al-Momani; Ghosh & Jintanapakanont; Jones & Brinkert; Bruzelius, Flyvbjerg & cs; Altshuler & Luberoff; Winch; Olander & Landin; Bourne & Walker; Miller & Lessard.
Rủi ro kỹ thuật Mơ hồ trong xác định phạm vi; Thông số địa chất không chắc chắn; Phức tạp kỹ thuật không được phân tích đầy đủ; Dự báo chi phí sai lệch; Thay đổi thiết kế; Gián đoạn chuỗi cung ứng vật tư. Miller & Lessard; Ghosh & Jintanapakanont; Tommy Y; Audit Scotland; Brockmann; HS2 Ltd; Yasemin; Hodge; Haynes; Norrman & Jansson; NAO; Fugar & Agyakwah-Baah; Safer; Flyvbjerg.
Rủi ro kinh tế Thay đổi chính sách tài trợ; Thay đổi quy định về thuế; Lạm phát; Biến động tỷ giá hối đoái; Biến động giá vật liệu, lãi suất, nhiên liệu; Suy thoái kinh tế. Hodge; EC; Hertogh, Baker & cs; PAC; Ghosh & Jintanapakanont; Audit Scotland; Haynes; Smith; Flyvbjerg.
Rủi ro môi trường Vấn đề môi trường phát sinh từ thi công; Điều kiện thời tiết bất lợi (mưa bão, lũ lụt). Flyvbjerg; Tommy Y; EC; Ghosh & Jintanapakanont; Hodge.
Rủi ro chính trị Thay đổi chính quyền, can thiệp chính trị; Thay đổi quy định, luật pháp; Chậm trễ trong thẩm định/phê duyệt; Sự do dự trong chính trị; Tạm dừng dự án. NAO; PAC; Haynes; EC; Flyvbjerg; Perminova, Gustafsson & cs; Audit Scotland.

Các nghiên cứu tại Việt Nam

  • Trần Thu Hương (2017) phân tích sự chậm trễ của ĐSĐT Việt Nam do thể chế chính sách, giải phóng mặt bằng và chưa có quy hoạch không gian ngầm hoàn chỉnh.
  • Báo cáo Bộ Giao thông Vận tải (2019) nêu 5 nguyên nhân chậm tiến độ, đội vốn ĐSĐT Hà Nội và TP.HCM: công trình cấp đặc biệt công nghệ mới, thiếu quy chuẩn định mức trong nước, khác biệt quy định hồ sơ thủ tục với nhà tài trợ, điều chỉnh thiết kế và giải phóng mặt bằng phức tạp.
  • Trần Quang Phú (2018) nghiên cứu Tuyến số 1 Bến Thành – Suối Tiên qua thống kê mô tả và phân tích nhân tố khám phá (EFA), xác định 6 nhóm nguyên nhân chậm trễ: thiếu phối hợp giữa các bên, vướng mắc quản lý điều hành, chậm bàn giao mặt bằng, xung đột thiết kế, chậm trễ thi công và thay đổi văn bản pháp luật.
  • Huỳnh Hồng Thanh (2018) dùng thang đo Likert 5 mức độ, phân tích ANOVA, tương quan và kiểm định Kruskal-Wallis trên phần mềm SPSS, rút trích các nhân tố về năng lực chủ đầu tư, phối hợp giữa các Sở - Ban - Ngành và giải phóng mặt bằng.
  • Cù Thị Ngọc Lan (2018) dùng SPSS kiểm định Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy, xác định mức độ ảnh hưởng của 7 yếu tố rủi ro trong dự án ODA ĐSĐT TP.HCM (năng lực quản lý dự án có tác động lớn nhất, tiếp theo là kỹ thuật, văn bản pháp luật, hài hòa quy trình, giải phóng mặt bằng, tài chính, tham nhũng).
  • Nhóm tác giả (2018) dùng EFA, CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM xác định 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án ODA ĐSĐT: trình độ quản lý, sự thích ứng, khả năng tài chính, khả năng tổ chức và quản lý rủi ro.
  • Báo cáo của Ngân hàng Phát triển Châu Á - ADB (2010, 2017) và Ngân hàng Thế giới - World Bank (2017) chỉ ra các rủi ro vận hành, tài chính, năng lực quản lý công, giải phóng mặt bằng, đấu thầu và xung đột quy định giữa Việt Nam và nhà tài trợ.
  • Wang, Li và cộng sự (2017) dùng phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) đánh giá và xếp hạng các rủi ro chính trong ĐSĐT.

Khoảng trống nghiên cứu

  1. Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu dừng lại ở mức độ liệt kê định tính hoặc tiếp cận rủi ro tác động lên một mục tiêu đơn lẻ (chỉ chi phí hoặc chỉ thời gian), chưa đánh giá tổng hợp mức độ ưu tiên trên cả ba mục tiêu: chi phí, thời gian và chất lượng.
  2. Chưa bao quát đồng thời 5 khía cạnh rủi ro: xã hội, kỹ thuật, kinh tế, môi trường và chính trị trong cùng một mô hình phân tích tại TP.HCM.
  3. Các công cụ sử dụng trước đây (AHP, hồi quy, EFA) chủ yếu giả định các yếu tố độc lập, tuyến tính, chưa mô hình hóa được mối quan hệ phụ thuộc, tác động đa chiều và phản hồi qua lại giữa các rủi ro và các mục tiêu dự án.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận về rủi ro và quản lý rủi ro

  • Định nghĩa rủi ro: Luận án tiếp cận rủi ro theo định nghĩa của Rosa (1998) với công thức $\text{Rủi ro} = \text{Sự không chắc chắn} + \text{Những thiệt hại}$; kết hợp các chuẩn mực BSI (2000, 2002, 2011), HM Treasury (2004), AIRMIC (2002), ISO/IEC Guide 73 (1996), ISO 31000:2009. Tại Việt Nam, tác giả tham khảo khái niệm của Đinh Tuấn Hải và Nguyễn Hữu Huế (2015), Bùi Ngọc Toàn (2013), Nguyễn Văn Chọn (2004), Đoàn Thị Hồng Vân (2002). Trong phạm vi luận án, rủi ro dự án được xác định là những yếu tố có thể xảy ra (lường trước hoặc không lường trước được) trong giai đoạn thực hiện làm kết quả dự án sai khác so với dự kiến ban đầu theo hướng tiêu cực.
  • Phân loại rủi ro: Được phân chia theo 5 nhóm khía cạnh tác động chính:
    1. Rủi ro xã hội (RRXH): Ảnh hưởng của giải phóng mặt bằng, đền bù, mâu thuẫn lợi ích giữa các bên liên quan (cơ quan quản lý, doanh nghiệp thi công/tư vấn, cộng đồng dân cư), áp lực truyền thông và dư luận xã hội.
    2. Rủi ro kỹ thuật (RRK): Khảo sát địa chất không đầy đủ, sai sót/thay đổi thiết kế, phức tạp công nghệ mới, gián đoạn chuỗi cung ứng vật tư thiết bị, năng lực nhà thầu.
    3. Rủi ro kinh tế (RRKT): Biến động tỷ giá, lạm phát, trượt giá vật liệu, lãi suất vay vốn, chậm trễ bố trí vốn đối ứng hoặc giải ngân vốn ODA.
    4. Rủi ro môi trường (RRMT): Tác động môi trường thi công (ồn, rung, bụi), xử lý phế thải, thời tiết bất lợi (mưa lớn, ngập úng đô thị).
    5. Rủi ro chính trị (RRCT): Thay đổi hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, thủ tục phê duyệt/điều chỉnh dự án kéo dài, cơ chế quản lý điều hành và khác biệt quy định giữa Việt Nam và nhà tài trợ.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng qua 2 giai đoạn:

[Giai đoạn định tính]
Nghiên cứu tài liệu -> Thảo luận nhóm chuyên gia ĐSĐT TP.HCM -> Thảo luận chuyên gia Tuyến số 1 -> Thiết lập bảng câu hỏi khảo sát

[Giai đoạn định lượng]
Khảo sát thử nghiệm & chính thức -> Thống kê mô tả (SPSS: tính Mean Value - MV) -> Mô hình phân tích mạng (ANP bằng phần mềm Super Decision)
Giai đoạn Bước thực hiện Mục tiêu cụ thể Công cụ và kỹ thuật
Định tính Bước 1: Thu thập và phân tích tài liệu, thảo luận chuyên gia Nhận dạng danh mục các rủi ro ĐSĐT TP.HCM và Tuyến số 1 Bến Thành – Suối Tiên Nghiên cứu văn bản, thảo luận nhóm chuyên gia (Group Discussion)
Bước 2: Thiết lập công cụ khảo sát Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát thử nghiệm và bảng câu hỏi chính thức (tiếng Việt và tiếng Anh) Thiết kế bảng hỏi cấu trúc ma trận so sánh cặp
Định lượng Bước 1: Thống kê mô tả Mô tả đặc điểm mẫu khảo sát, tính giá trị trung bình (MV) về tầm quan trọng riêng lẻ của các mục tiêu và biến rủi ro Phần mềm SPSS
Bước 2: Phân tích mạng ANP Đánh giá mức độ ưu tiên tổng hợp của rủi ro đối với đa mục tiêu (chi phí, thời gian, chất lượng) và xếp hạng rủi ro Mô hình Analytic Network Process (ANP), Phần mềm Super Decision

Phương pháp phân tích mạng ANP (Analytic Network Process)

Mô hình ANP do Thomas L. Saaty phát triển được lựa chọn để thay thế cấu trúc thứ bậc một chiều (AHP). ANP mô hình hóa hệ thống rủi ro dưới dạng mạng lưới (network) có sự liên kết và phản hồi giữa các cụm tiêu chí (mục tiêu dự án) và các cụm phương án/biến rủi ro.

Các bước tính toán trong ANP:

  1. Thiết lập ma trận so sánh cặp theo thang điểm từ 1 đến 9 của Saaty.
  2. Kiểm tra tính nhất quán thông qua Tỷ số nhất quán (Consistency Ratio - CR), với $CR = \frac{CI}{RI}$ (trong đó $CI$ là Chỉ số nhất quán, $RI$ là Chỉ số ngẫu nhiên do Saaty đề xuất). Ma trận so sánh cặp đạt yêu cầu khi $CR \le 0.1$.
  3. Thiết lập Siêu ma trận không trọng số (Unweighted Supermatrix) từ các vector trọng số riêng thu được từ các phép so sánh cặp.
  4. Thiết lập Siêu ma trận trọng số (Weighted Supermatrix) bằng cách nhân các khối trong ma trận không trọng số với trọng số của từng cụm tương ứng để tổng các cột bằng 1.
  5. Lũy thừa siêu ma trận trọng số lên bậc cao vô hạn để tạo ra Siêu ma trận giới hạn (Limit Supermatrix), từ đó xác định:
    • Giá trị ưu tiên lý tưởng (Ideal Priority Value - IPV).
    • Giá trị ưu tiên chuẩn hóa (Normalised Priority Value - NPV).
    • Tổng giá trị ưu tiên (Total Priority Value - TPV) để xếp hạng thứ tự ưu tiên xử lý của các nhóm và biến rủi ro thành phần.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ RỦI RO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm và cơ sở pháp lý về ĐSĐT theo Luật Đường sắt số 06/2017/QH14; các quyết định quy hoạch phát triển ĐSĐT tại Hà Nội và TP.HCM (Quyết định 108/1998/QĐ-TTg, 123/1998/QĐ-TTg, 519/QĐ-TTg, 568/QĐ-TTg).

Chương này phân tích 9 đặc điểm cốt lõi ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ rủi ro của dự án ĐSĐT:

  1. Tính phức tạp: Tồn tại nhiều thành phần tương tác phi tuyến, thay đổi liên tục theo môi trường bên ngoài (Simon, 1962; Boardman & Sauser, 2008; Sheard & Mostashari, 2009; Ireland, 2007).
  2. Thời gian thực hiện dài: Kéo dài hàng thập kỷ, dễ chịu ảnh hưởng bởi thay đổi luật pháp và biến động kinh tế vĩ mô.
  3. Tiêu tốn nguồn lực lớn: Vốn đầu tư vượt hàng tỷ USD, huy động lượng lớn lao động và vật tư chuyên dụng.
  4. Sử dụng nguồn lực tài chính công và liên quan đến tổ chức công: Nhận sự quan tâm đặc biệt từ dư luận và cơ quan quản lý nhà nước.
  5. Có rất nhiều bên liên quan: Sự khác biệt và xung đột về mặt lợi ích giữa cơ quan nhà nước, nhà tài trợ, nhà thầu, tư vấn và cộng đồng dân cư.
  6. Thách thức về công nghệ: Đòi hỏi công nghệ hiện đại, tiêu chuẩn kỹ thuật phức tạp, thường xuyên thay đổi.
  7. Tính chuyên biệt: Mỗi công trình mang tính đơn chiếc, bài học kinh nghiệm từ các dự án trước khó áp dụng nguyên vẹn.
  8. Tác động xã hội và cộng đồng sâu rộng: Ảnh hưởng đến giao thông, môi trường sống, tái định cư qua nhiều thế hệ (Stough, 2003).
  9. Thị trường dự án trong nước còn hạn chế: Thiếu hụt nhà thầu đủ năng lực, thiếu đội ngũ kỹ sư và nhà quản lý chuyên môn sâu về ĐSĐT tại Việt Nam.

Từ tổng quan 138 công trình và tài liệu trong nước và quốc tế, tác giả lập danh mục tổng hợp các rủi ro, phân tích ưu nhược điểm của các phương pháp đánh giá rủi ro truyền thống và xác định 3 khoảng trống nghiên cứu.

CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ

Chương 2 tập trung xây dựng nền tảng lý luận về rủi ro và quản lý rủi ro dự án:

  • Phân biệt bản chất giữa rủi ro (có thể ước lượng xác suất và mức độ tác động) và bất trắc (uncertainty - không xác định được xác suất).
  • Phân loại rủi ro theo 4 tiêu chí truyền thống (môi trường tác động, bản chất, khả năng lượng hóa, đối tượng chịu tác động) và thiết lập khung phân loại 5 nhóm khía cạnh: xã hội, kỹ thuật, kinh tế, môi trường, chính trị.
  • Phân tích sâu nội hàm lý thuyết của từng nhóm rủi ro: cơ chế tương tác lan truyền của rủi ro xã hội theo Boateng và cộng sự (2015), Kytle và Ruggie (2005); các rủi ro kỹ thuật từ giả định thiết kế, khảo sát địa chất, chuỗi cung ứng theo Tatum (1987), Klein và Cork (1998), Harris (2006).
  • Giới thiệu các hướng dẫn quản lý rủi ro tiêu chuẩn (ISO 31000:2009); phân tích kỹ thuật Ma trận xác suất – tác động (Probability – Impact Matrix) và Ma trận xác suất – tác động mở rộng.
  • Trình bày chi tiết lý thuyết mô hình mạng ANP, cấu trúc siêu ma trận, quy trình chuẩn hóa và thuật toán tính toán các chỉ số ưu tiên rủi ro.

CHƯƠNG 3 - THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Chương 3 thiết lập khung quy trình nghiên cứu chi tiết:

  • Phương pháp định tính:
    • Nghiên cứu tài liệu: Kế thừa danh mục rủi ro từ các nghiên cứu quốc tế và báo cáo dự án tại Việt Nam.
    • Thảo luận nhóm chuyên gia: Tổ chức 2 vòng thảo luận. Vòng 1 với các chuyên gia có kinh nghiệm về ĐSĐT tại TP.HCM để hiệu chỉnh danh mục rủi ro phù hợp với bối cảnh đô thị. Vòng 2 với nhóm chuyên gia trực tiếp làm việc tại Tuyến số 1 Bến Thành – Suối Tiên để sàng lọc và xác lập danh mục biến rủi ro thành phần cụ thể.
    • Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát: Xây dựng bảng hỏi cấu trúc so sánh cặp theo thang đo Saaty (1-9), hoàn thiện cả bản tiếng Việt và tiếng Anh.
  • Phương pháp định lượng:
    • Khảo sát thử nghiệm: Thực hiện khảo sát pilot để kiểm tra độ tin cậy, tính rõ ràng của các câu hỏi và điều chỉnh thuật ngữ.
    • Khảo sát chính thức: Thu thập dữ liệu từ các chuyên gia đại diện cho chủ đầu tư (Ban Quản lý Đường sắt đô thị TP.HCM - MAUR), các đơn vị tư vấn giám sát (liên danh NJPT...), nhà thầu thi công (liên danh Sumitomo - Cienco 6, Shimizu - Maeda...).
    • Phân tích thống kê mô tả: Sử dụng SPSS để tính giá trị trung bình (MV) đánh giá tầm quan trọng riêng lẻ của từng biến và từng mục tiêu.
    • Phân tích mạng ANP trên Super Decision: Nhập dữ liệu ma trận so sánh cặp, kiểm tra tỷ số $CR \le 0.1$, thiết lập các siêu ma trận không trọng số, siêu ma trận trọng số và siêu ma trận giới hạn nhằm tính toán chỉ số ưu tiên tổng hợp (IPV, NPV, TPV).

CHƯƠNG 4 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU RỦI RO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chương 4 trình bày các kết quả phân tích dữ liệu thực nghiệm:

  • Bối cảnh dự án nghiên cứu điển hình:
    • Tuyến số 1 TP.HCM (Bến Thành – Suối Tiên) có tổng chiều dài 19.7 km (2.6 km đi ngầm, 17.1 km đi trên cao), gồm 14 nhà ga (3 ga ngầm, 11 ga trên cao).
    • Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đường sắt đô thị TP.HCM (MAUR). Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
    • Nguồn vốn: Vốn vay ODA từ Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) và vốn đối ứng từ ngân sách TP.HCM.
    • Tình hình điều chỉnh tổng mức đầu tư (TMĐT): Ban đầu được phê duyệt năm 2007 là 12.658 tỷ đồng (tương đương 17.388 tỷ Yên Nhật); đến năm 2011 được điều chỉnh tăng lên 47.325 tỷ đồng (tương đương 236,569 tỷ Yên Nhật) do các nguyên nhân thay đổi thiết kế, khối lượng phát sinh, biến động tỷ giá và trượt giá. Tiến độ hoàn thành liên tục phải điều chỉnh kéo dài.
  • Kết quả nhận dạng rủi ro: Nhận dạng được 5 nhóm rủi ro lớn và danh mục các biến rủi ro thành phần tác động đến Tuyến số 1 Bến Thành – Suối Tiên (xã hội, kỹ thuật, kinh tế, môi trường, chính trị).
  • Kết quả phân tích thống kê mô tả (Mean Value - MV): Xác định thứ bậc quan tâm riêng lẻ của chuyên gia đối với các mục tiêu dự án (chi phí, thời gian, chất lượng) và tầm quan trọng của từng nhóm rủi ro độc lập.
  • Kết quả phân tích mô hình mạng ANP:
    • Đánh giá mức độ ưu tiên của các mục tiêu dự án: Xác lập ma trận không trọng số, ma trận trọng số và ma trận giới hạn cho các tiêu chí chi phí, thời gian và chất lượng.
    • Đánh giá mức độ ưu tiên của 5 nhóm rủi ro: Tính toán siêu ma trận giới hạn, xác định nhóm rủi ro kỹ thuật (RRK) và nhóm rủi ro kinh tế (RRKT), rủi ro chính trị (RRCT) chiếm tỷ trọng ưu tiên cao trong giai đoạn thực hiện.
    • Đánh giá mức độ ưu tiên của các biến rủi ro thành phần: Tính toán các chỉ số ưu tiên lý tưởng (IPV), chuẩn hóa (NPV) và tổng hợp (TPV) cho từng biến rủi ro trong từng nhóm (xã hội, kỹ thuật, kinh tế, môi trường, chính trị).
  • Thảo luận kết quả và đề xuất giải pháp: Luận án thảo luận chi tiết nguyên nhân gốc rễ và đề xuất hệ thống giải pháp giảm thiểu rủi ro theo từng nhóm khía cạnh, tập trung vào hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành, chuẩn hóa công tác lập dự toán - thiết kế, quản lý hợp đồng và kiểm soát biến động chính sách pháp luật.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nhận dạng và đánh giá rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT, làm giàu thêm tài liệu học thuật trong lĩnh vực quản lý xây dựng công trình giao thông đô thị tại Việt Nam.
  2. Đề xuất khung tiếp cận mới đánh giá mức độ ưu tiên của các rủi ro đối với đa mục tiêu đồng thời (chi phí, thời gian và chất lượng), khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước đây vốn chỉ đánh giá rủi ro tác động lên một mục tiêu đơn lẻ.
  3. Ứng dụng thành công mô hình phân tích mạng ANP (Analytic Network Process) vào đánh giá rủi ro ĐSĐT tại Việt Nam, giải quyết bài toán về mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, tác động qua lại phi tuyến tính và phản hồi đa chiều giữa các biến rủi ro và các mục tiêu dự án.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Nhận dạng và phân loại có hệ thống danh mục các yếu tố rủi ro dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT tại TP.HCM nói chung và Tuyến số 1 Bến Thành – Suối Tiên nói riêng trên 5 phương diện: kỹ thuật, xã hội, kinh tế, môi trường và chính trị.
  2. Lượng hóa và xếp hạng chính xác thứ tự ưu tiên xử lý của các nhóm rủi ro và từng biến rủi ro thành phần đối với Tuyến số 1 Bến Thành – Suối Tiên thông qua các chỉ số ưu tiên tổng hợp (IPV, NPV, TPV).
  3. Cung cấp công cụ và phương pháp luận có cấu trúc giúp các nhà quản lý dự án, chủ đầu tư (MAUR) và các cơ quan quản lý nhà nước xác định đúng các rủi ro trọng yếu, từ đó tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực để xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng phó rủi ro.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung vào giai đoạn thực hiện (thi công xây dựng) của dự án ĐSĐT, chưa bao quát toàn diện các rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư và giai đoạn vận hành, khai thác thương mại.
  • Luận án chỉ giới hạn nghiên cứu các tác động tiêu cực của rủi ro (tổn thất, mất mát), chưa tích hợp mô hình hóa đồng thời khía cạnh tích cực (cơ hội) trong cùng một khung phân tích.
  • Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập chủ yếu gắn với bối cảnh dự án ĐSĐT tại TP.HCM và trường hợp điển hình Tuyến số 1 Bến Thành – Suối Tiên trong giai đoạn 2016 – 2019, chưa mở rộng so sánh đối chiếu thực nghiệm với các tuyến ĐSĐT khác tại Hà Nội.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi đánh giá rủi ro cho toàn bộ vòng đời dự án ĐSĐT, đặc biệt là giai đoạn vận hành, khai thác và bảo trì hệ thống.
  • Nghiên cứu phát triển mô hình đánh giá tích hợp đồng thời cả hai mặt rủi ro tiêu cực và cơ hội tích cực của dự án.
  • Ứng dụng mô hình ANP để khảo sát, đối so sánh mức độ ưu tiên rủi ro giữa các tuyến ĐSĐT khác nhau tại TP.HCM và Hà Nội.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Quản lý xây dựng, Kinh tế xây dựng, Quản lý dự án, Công trình giao thông. Phần đáng tham khảo nhất là quy trình thiết kế nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng (Chương 3) và phương pháp ứng dụng mô hình phân tích mạng ANP cùng phần mềm Super Decision để giải quyết bài toán ra quyết định đa tiêu chí có tương tác phức tạp.
  • Chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án (như MAUR, MRB): Tham khảo danh mục các biến rủi ro và bảng xếp hạng mức độ ưu tiên rủi ro (Chương 4) để nhận diện các rủi ro trọng yếu trong giai đoạn thi công, xây dựng kế hoạch kiểm soát tiến độ, chi phí và chất lượng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giao thông Vận tải, UBND TP.HCM, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở GTVT): Tham khảo các phân tích về thể chế, quản lý vốn ODA, quy định pháp luật và các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện khung pháp lý và cơ chế phối hợp quản lý các dự án ĐSĐT tại Việt Nam.
  • Các đơn vị tư vấn, nhà thầu xây dựng: Tham khảo các rủi ro kỹ thuật, chuỗi cung ứng và rủi ro mặt bằng để lập biện pháp thi công và dự phòng rủi ro hợp lý khi tham gia đấu thầu, thực hiện các hợp đồng ĐSĐT.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn trường hợp nghiên cứu điển hình nào và vì sao?

Luận án lựa chọn Tuyến đường sắt đô thị số 1 TP.HCM (Tuyến Bến Thành – Suối Tiên) làm trường hợp nghiên cứu điển hình. Lý do là vì Tuyến số 1 là tuyến đường sắt đô thị đầu tiên được triển khai xây dựng trong hệ thống ĐSĐT tại TP.HCM, đang trong giai đoạn thực hiện và mang đầy đủ các đặc trưng phức tạp của một dự án ĐSĐT quy mô lớn tại Việt Nam (sử dụng vốn ODA JICA kết hợp vốn đối ứng, công nghệ mới, có cả đoạn đi ngầm và đi trên cao, đối mặt với việc điều chỉnh tổng mức đầu tư và kéo dài tiến độ).

2. Năm nhóm rủi ro chính được luận án phân loại và phân tích là gì?

Năm nhóm rủi ro chính được luận án nhận dạng và đưa vào mô hình đánh giá gồm:

  1. Rủi ro xã hội (RRXH): Đền bù, giải phóng mặt bằng, khiếu nại của người dân, an toàn cộng đồng, mâu thuẫn lợi ích giữa các bên liên quan.
  2. Rủi ro kỹ thuật (RRK): Khảo sát địa chất, lỗi và thay đổi thiết kế, phức tạp công nghệ mới, gián đoạn cung ứng vật tư thiết bị.
  3. Rủi ro kinh tế (RRKT): Biến động tỷ giá hối đoái, lạm phát, tăng giá vật liệu, lãi suất, chậm trễ bố trí và giải ngân vốn.
  4. Rủi ro môi trường (RRMT): Ô nhiễm tiếng ồn, rung chấn, bụi trong thi công, ngập úng và điều kiện thời tiết bất lợi.
  5. Rủi ro chính trị (RRCT): Thay đổi hệ thống văn bản pháp luật, thủ tục phê duyệt kéo dài, sự thay đổi chính sách tài trợ và can thiệp quản lý.

3. Vì sao luận án sử dụng mô hình phân tích mạng ANP thay vì các mô hình truyền thống như AHP hay Monte Carlo?

Các mô hình truyền thống (như AHP, PERT, Monte Carlo, giá trị kỳ vọng EV) đều giả định các yếu tố rủi ro hoạt động độc lập trong một hệ thống đóng với cấu trúc phân cấp một chiều và quan hệ nhân quả tuyến tính. Trong thực tế, dự án ĐSĐT là hệ thống mở phức tạp, giữa các rủi ro và các mục tiêu dự án luôn tồn tại sự phụ thuộc lẫn nhau, tác động qua lại và phản hồi đa chiều. Mô hình phân tích mạng ANP (Analytic Network Process) của Saaty cho phép mô hình hóa cấu trúc mạng lưới phi tuyến tính này thông qua các siêu ma trận, giúp tính toán mức độ ưu tiên tổng hợp chính xác và khách quan hơn.

4. Ba mục tiêu dự án được sử dụng làm tiêu chí đánh giá trong luận án gồm những gì?

Ba mục tiêu cốt lõi của dự án được luận án sử dụng làm tiêu chí đánh giá đa mục tiêu là: Chi phí, Thời gian (tiến độ) và Chất lượng công trình. Luận án đánh giá mức độ ưu tiên của từng nhóm rủi ro và từng biến rủi ro thành phần đối với đồng thời cả ba mục tiêu này.

5. Dữ liệu nghiên cứu của luận án được thu thập từ những nguồn nào và trong khoảng thời gian nào?

Dữ liệu nghiên cứu gồm hai nguồn:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo quy hoạch, hồ sơ dự án Tuyến số 1 Bến Thành – Suối Tiên, báo cáo của Bộ GTVT, JICA, ADB, World Bank được thu thập chủ yếu trong giai đoạn 2016 – 2019.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trong năm 2019 thông qua các buổi thảo luận nhóm chuyên gia ĐSĐT và bảng câu hỏi khảo sát lấy ý kiến trực tiếp từ các chuyên gia, nhà quản lý, kỹ sư thuộc Ban Quản lý Đường sắt đô thị TP.HCM (MAUR), các liên danh tư vấn giám sát và các nhà thầu thi công dự án Tuyến số 1.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Huỳnh Thị Yến Thảo là công trình nghiên cứu chuyên sâu về nhận dạng và lượng hóa rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị tại TP.HCM, với trường hợp nghiên cứu cụ thể là Tuyến số 1 Bến Thành – Suối Tiên. Bằng việc kết hợp phương pháp định tính và mô hình phân tích mạng ANP trên phần mềm Super Decision, nghiên cứu đã khắc phục các hạn chế của phương pháp đánh giá rủi ro truyền thống, phản ánh chân thực mối quan hệ tương tác đa chiều giữa 5 nhóm rủi ro (xã hội, kỹ thuật, kinh tế, môi trường, chính trị) và 3 mục tiêu dự án (chi phí, thời gian, chất lượng). Kết quả xếp hạng mức độ ưu tiên rủi ro của luận án cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn tin cậy, hỗ trợ các nhà quản lý dự án tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực và chủ động kiểm soát rủi ro trong phát triển hạ tầng giao thông đô thị tại Việt Nam.