CHƯƠNG 1. Bối cảnh nghiên cứu An Giang là tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, miền Tây Nam Bộ, có khoảng 2,2 triệu dân với diện tích tự nhiên là 335.667 ha, có chiều dài biên giới khoảng 100km giáp nước Campuchia về phía Tây Bắc, phía Tây Nam giáp tỉnh Kiên Giang, phía Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp và phía Đông Nam giáp tỉnh Cần Thơ (Phụ lục 1). An Giang có tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm là 9,63% (năm 2001-2010), trong đó giai đoạn 2001-2005 tăng 8,93%/năm và giai đoạn 2006-2010 tăng 10,34%/năm. Theo chủ trương thực hiện thí điểm hoạt động đầu tư các khu kinh tế cửa khẩu1 (KTCK), từ năm 2001 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 107/2001/QĐ-TTg về việc áp dụng chính sách khu KTCK tỉnh An Giang, gồm hai khu vực cửa khẩu Tịnh Biên và Vĩnh Xương.
Đến năm 2007 Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyết định số 65/2007/QĐ-TTg về việc ban hành Quy chế hoạt động của khu KTCK tỉnh An Giang, gồm 03 khu vực cửa khẩu: Vĩnh Xương, Khánh Bình và Tịnh Biên. Trong đó, khu thương mại công nghiệp Tịnh Biên là khu phi thuế quan2 được phép áp dụng chính sách ưu đãi về bán hàng miễn thuế cho khách tham quan du lịch có trị giá 500.000 đồng/người/ngày. Dù vậy, đã 12 năm qua (năm 2001-2012) đầu tư cơ sở hạ tầng ở khu KTCK An Giang còn dang dở, tình hình hoạt động ở các khu vực cửa khẩu thiếu tính năng động và còn nhiều trở ngại. Mặc dù, chính sách bán hàng miễn thuế đã góp phần cho khu thương mại Tịnh Biên hoạt động sầm uất trong thời gian đầu khai trương, nhưng sau đó, chính sách thay đổi và gia hạn đến hết năm 2012, hoạt động ở khu thương mại Tịnh Biên chỉ còn cầm chừng.
Đến nay vẫn chưa có đánh giá cụ thể về tác động của chính sách bán hàng miễn thuế cũng như hiệu quả hoạt động của khu vực cửa khẩu Tịnh Biên. Đồng thời, khu KTCK An Giang là 1 Theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP “Khu kinh tế cửa khẩu là khu kinh tế hình thành ở khu vực biên giới đất liền có cửa khẩu quốc tế hoặc cửa khẩu chính và được thành lập theo các điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này”. 2 Theo Quyết định số 100/2009/QĐ-TTg : “Khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu bao gồm: khu bảo thuế, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại công nghiệp, khu thương mại tự do và các khu có tên gọi khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu”. 123doc 2 một trong tám khu KTCK được Thủ tướng Chính phủ quyết định lựa chọn để tập trung đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước3.
Vì vậy, nghiên cứu nhằm tìm giải pháp tăng hiệu quả hoạt động khu KTCK An Giang là sự cần thiết trong bối cảnh hiện nay. Câu hỏi nghiên cứu Đề tài nghiên cứu nhằm trả lời hai câu hỏi chính sách: (1) Hiệu quả hoạt động của khu KTCK An Giang như thế nào? (2) Cần có chính sách gì để tăng hiệu quả hoạt động của khu vực cửa khẩu Tịnh Biên thuộc khu KTCK An Giang? Trả lời cho câu hỏi chính sách thứ nhất là tiền đề quan trọng cho nghiên cứu đề tài, vì để có giải pháp tăng hiệu quả hoạt động cho khu KTCK An Giang, cần thiết phải có đánh giá hiệu quả hoạt động của khu KTCK An Giang trong thời gian qua là như thế nào. Sau khi trả lời cho câu hỏi chính sách thứ nhất đã cho thấy việc nghiên cứu điển hình khu vực cửa khẩu Tịnh Biên để tìm giải pháp chính sách cho tăng hiệu quả hoạt động của khu vực cửa khẩu là cần thiết, cho nên nghiên cứu tiếp tục để trả lời cho câu hỏi chính sách thứ hai. Phạm vi và mục đích nghiên cứu Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi khu KTCK An Giang thuộc tỉnh An Giang.
Trong đó nghiên cứu ở khu vực cửa khẩu Tịnh Biên là lựa chọn điển hình so với hai khu vực cửa khẩu còn lại, nghiên cứu sẽ tập trung vào việc đánh giá hiệu quả về mặt cở sở của hoạt động trong khu vực cửa khẩu Tịnh Biên. Mục đích của nghiên cứu này là để phân tích và tìm giải pháp chính sách phù hợp cho khu vực cửa khẩu Tịnh Biên thuộc khu KTCK An Giang hoạt động được hiệu quả. Ý nghĩa của nghiên cứu Nghiên cứu đề tài sẽ có ý nghĩa như sau: Nghiên cứu điển hình ở khu vực cửa khẩu sẽ đánh giá được tác động của chính sách trong thời gian qua đến hoạt động kinh tế cửa khẩu - nơi giáp biên giới là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, từ đó tìm được giải pháp để tăng hiệu quả hoạt động của 3 Công văn số 2074/TTg-KTTH ngày 07/12/2012 về việc Đề án rá soát, xây dựng tiêu chí lựa chọn một số khu kinh tế cửa khẩu để tập trung đầu tư giai đoạn 2013 – 2015. 123doc 3 khu KTCK sẽ góp phần giải quyết được các vần đề về kinh tế - xã hội như tạo việc làm cho lao động địa phương, nâng cao kỹ năng, cải tiến công nghệ, giảm bớt các tệ nạn xã hội,.
Ngoài ra, đề tài còn có ý nghĩa giúp cho giao thương biên giới giữa Việt Nam và Campuchia càng thuận lợi về kinh tế và ổn định về chính trị, tăng cường mối quan hệ đoàn kết quốc tế trong khu vực Đông Nam Á. 123doc 4 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Lý thuyết về kinh tế học khu vực công Lý thuyết về kinh tế học công cộng (Stiglitz, 1995), đây là lý thuyết về kinh tế học cung cấp kiến thức để đánh giá hiệu quả đầu tư công.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài sẽ ứng dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của khu KTCK An Giang, đồng thời nghiên cứu về vai trò của Chính phủ trong việc ban hành chính sách tác động đến nền kinh tế - xã hội của địa phương. Vai trò của Chính phủ tác động đến nền kinh tế của địa phương là vai trò cải thiện môi trường để tạo điều kiện cho đầu tư nâng cao năng suất như: ban hành chính sách, khung pháp luật để thúc đẩy cạnh tranh được năng động và hiệu quả. Chính phủ là cầu nối quan trọng, là cửa ngõ để tạo điều kiện cho nhà đầu tư tiếp cận được với những chính sách, những quy định pháp lý để hình thành và hoạt động kinh doanh – thương mại được diễn ra. Hiệu quả đầu tư công được đánh giá bằng cách phân tích những lợi ích đạt được và những chi phí phải đánh đổi từ đó nhận định sự đáng giá của nó.
Tuy nhiên, đánh giá hiệu quả của đầu tư công cũng gặp khó khăn vì có những yếu tố tác động nhưng không thể lượng hóa được từ các số liệu thống kê. Vì vậy, đánh giá hiệu quả về mặt cơ sở là tiền đề cho phân tích chính sách. Hiệu quả về mặt cơ sở trong nghiên cứu này được hiểu là dựa trên cơ sở của các thông tin, dữ liệu thống kê về hoạt động của khu vực cửa khẩu, biến động của các dữ liệu này không hẳn chỉ do một yếu tố là có sự tồn tại của khu KTCK, nhưng để đơn giản và làm cơ sở cho sự so sánh lợi ích và chi phí thì việc sử dụng các dữ liệu này làm đơn vị đo lường để đánh giá là hợp lý. Khu KTCK hoạt động sẽ có những lợi ích nhất định và chi phí đánh đổi, vì thế xây dựng mô hình so sánh lợi ích với chi phí là cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động của khu KTCK.
Lợi ích từ hoạt động của khu KTCK gồm có lợi ích tĩnh được hiểu là các lợi ích về mặt tài chính và lợi ích động được hiểu là các lợi ích về mặt kinh tế - xã hội, đồng thời chi phí cho khu KTCK gồm có chi phí tài chính và chi phí kinh tế - xã hội (Bảng 2.1: Mô hình đánh giá lợi ích – chi phí hoạt động khu KTCK Khoản mục Nội dung - Số lượng và tốc độ tăng trưởng doanh thu (thể hiện năng lực hoạt động của doanh nghiệp). Lợi ích tài chính - Số lượng và tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu. - Số lượng và tốc độ tăng trưởng của thu ngân sách. - Chi phí đầu tư: + Nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia.
+ Nguồn vốn của địa phương. Chi phí tài chính - Chi phí quản lý: + Lương cán bộ, nhân viên quản lý nhà nước trong BQL khu KTCK + Chi phí điều hành hoạt động khu KTCK - Số lượng lao động có việc làm, mức lương trung bình của lực lượng lao động trong khu KTCK so với bên ngoài. - Số lượng và tốc độ tăng trưởng của dự án đầu tư: nhà đầu tư trong nước, FDI. - Số lượng và tốc độ tăng trưởng lượt người và phương tiện qua lại biên giới - Cải thiện hạ tầng xã hội và thể chế chính trị.
Lợi ích kinh tế xã hội + Nâng cao trình độ lao động + Ổn định an ninh – xã hội - Chính sách tín dụng tài chính của địa phương: Đòn bẩy vốn cho doanh nghiệp, nhà đầu tư. - Chất lượng môi trường kinh doanh: Chỉ số PCI của tỉnh. - Ứng dụng công nghệ hiện đại: Tỷ lệ sử dụng công nghệ vào dự án của các doanh nghiệp trong khu KTCK so với ngoài khu 123doc 6 KTCK. - Nâng cao kỹ năng, sáng tạo: Mức độ sáng tạo của các doanh nghiệp trong khu KTCK so với ngoài khu KTCK.
- Chi phí cơ hội của đất đầu tư cho khu KTCK Chi phí kinh tế - xã hội - Chi phí do thất thu thuế (chính sách miễn, giảm, gian lận thương mại,.) Nguồn: Tác giả đề xuất Mô hình đánh giá hiệu quả hoạt động của khu KTCK là cơ sở cho việc cần thiết có giải pháp chính sách hoặc là không, nếu có thì giải pháp chính sách nào sẽ được đề xuất để thúc đẩy sự phát triển của khu KTCK. Kết quả đánh giá là khả năng của một trong bốn trường hợp sau đây: Trường hợp 1: Có lợi ích về mặt tài chính và cả về mặt kinh tế - xã hội, giải pháp chính sách nên tiếp tục duy trì và cải thiện để ngày càng nâng cao lợi thế cạnh tranh làm tăng hiệu quả hoạt động cho khu KTCK An Giang.