CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƯỢC 1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CHIẾN LƯỢC Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn hay cụ thể hơn chiến lược có thể coi là tập hợp những quyết định và hành động hướng đến mục tiêu để các năng lực và nguồn lực của tổ chức đáp ứng được những cơ hội và thách thức từ bên ngoài. Thuật ngữ “chiến lược” có nguồn gốc từ lĩnh vực quân sự, và ngày nay ngày càng phổ biến trong các lĩnh vực khác nhau: Chiến lược kinh doanh, chiến lược kinh tế, chiến lược Marketing v.v… Những mục tiêu rất thiết yếu cho sự thành công của tổ chức vì chúng chỉ ra chiều hướng, giúp đỡ đánh giá, cho thấy những ưu tiên, cho phép hợp tác và cung cấp cơ sở cho việc lập kế hoạch một cách có hiệu quả. Mục tiêu dài hạn là kết quả mong muốn được đề ra cho một khoảng thời gian tương đối dài.
Những mục tiêu dài hạn thường được ấn định theo 7 lĩnh vực chủ đề sau đây: Mức lợi nhuận, năng suất; vị thế cạnh tranh; phát triển việc làm; quan hệ giữa công nhân viên; vị trí dẫn đầu về công nghệ; trách nhiệm trước công luận. CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1.Khái niệm: Chiến lược kinh doanh là hệ thống những biện pháp, phương thức mà một DN cố gắng thực sự để có được một sự khác biệt rõ ràng hơn hẳn đối thủ cạnh tranh để tận dụng những sức mạnh tổng hợp của mình nhằm thỏa mãn một cách tốt hơn, đa dạng hơn, đúng với thị hiếu của khách hàng v. nhằm đạt một mục tiêu cụ thể đã hoạch định. Theo Michael Porter, chiến lược kinh doanh được xác định như sau: * Thứ nhất, chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt.
* Thứ hai, chiến lược là sự lựa chọn, đánh đổi trong cạnh tranh. * Thứ ba, chiến lược là việc tạo ra sự phù hợp giữa tất cả các hoạt động của công ty. -9- 123doc * Nơi mà doanh nghiệp cố gắng vươn tới trong dài hạn (phương hướng). * Doanh nghiệp phải cạnh tranh trên thị trường nào và những loại hoạt động nào doanh nghiệp thực hiện trên thị trường đó (thị trường, quy mô)? * Doanh nghiệp sẽ làm thế nào để hoạt động tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh trên những thị trường đó? * Những nguồn lực nào (kỹ năng, tài sản, tài chính, các mối quan hệ, năng lực kỹ thuật, trang thiết bị) cần phải có để có thể cạnh tranh được? * Những nhân tố từ môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp (môi trường)? * Những giá trị và kỳ vọng nào mà những người có quyền hành trong và ngoài doanh nghiệp cần là gì (những nhà góp vốn)? Chiến lược kinh doanh được định nghĩa theo 6 yếu tố dưới đây: 1.
Thị trường sản phẩm: 2. Chiến lược chức năng: 4. Tài sản chiến lược và năng lực chiến lược. Sự phân bổ tài nguyên.
Tác dụng hiệp đồng giữa các doanh nghiệp: Ta có thể đúc kết 6 khái niệm trên thành 3 yếu tố cốt lõi - Quyết định đầu tư thị trường – sản phẩm - Chiến lược chức năng - Cơ sở của SCA 1.Phân loại chiến lược kinh doanh. Đứng trước mỗi hoàn cảnh kinh doanh, các nhà quản trị có thể chọn lựa trong vô số chiến lược và rất nhiều đường đi để đạt được lợi thế cạnh tranh lâu dài Xét theo cấp độ của chiến lược thì có 3 loại: - Chiến lược của tổ chức (công ty): xác định loại hình kinh doanh. - Chiến lược kinh doanh: xác định cách thức thực hiện nhiệm vụ đã đặt ra trong phạm vi, lĩnh vực đã lựa chọn. - 10 - 123doc - Chiến lược chức năng: làm thế nào để các bộ phận chức năng có thể hỗ trợ, phối hợp được cho toàn bộ công việc kinh doanh và chiến lược của công ty.
Xét theo tính chất, chiến lược kinh doanh có thể phân thành: - Chiến lược tổng hợp: phản ánh phương thức chung mà nhiệm vụ kinh doanh của DN phải thực hiện, thể hiện ý chí lâu dài của DN và do ban quản trị cấp cao quyết định - Chiến lược bộ phận: là căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận để có phương thức cụ thể cho từng bộ phận của mình, hướng vào mục tiêu thực hiện tốt chiến lược kinh doanh của DN. Loại này mang tính chiến thuật là chủ yếu và do các ban quản trị cấp thấp quyết định Trong thực tế, chiến lược được chia ra 14 loại chiến lược đặc thù với các nhóm như sau: 1/Các chiến lược kết hợp trong thực tế: - Kết hợp về phía trước: tăng quyền sở hữu hoặc sự kiểm soát đối với các nhà phân phối và bán lẻ - Kết hợp về phía sau: tìm kiếm quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát các nhà cung cấp - Kết hợp theo chiều ngang: tìm ra quyến sở hữu hoặc sự kiểm soát đối với các đối thủ cạnh tranh. 2/ Các chiến lược chuyên sâu trong thực tiễn: - Thâm nhập thị trường: tìm kiếm thị phần tăng lên cho các sản phẩm hiện tại và các dịch vụ trong các thị trường hiện có qua những nỗ lực tiếp thị nhiều hơn - Phát triển thị trường: tăng doanh số bằng việc cải tiến hoặc sửa đổi các sản phẩm, dịch vụ hiện có 3/ Các chiến lược mở rộng hoạt động trong thực tiễn: - Đa dạng hoạt động đồng tâm: thêm vào các sản phẩm, dịch vụ mới nhưng có liên hệ với nhau - 11 - 123doc - Đa dạng hóa hoạt động kết nối: thêm vào những sản phẩm, dịch vụ mới không có sự liên thông - Đa dạng hoạt động theo chiều ngang: thêm vào những sản phẩm, dịch vụ liên hệ theo khách hàng hiện có. - Đa dạng hoá hỗn hợp.
4/ Các chiến lược khác trong thực tiễn: - Liên doanh: hai hay nhiều hơn các công ty đỡ đầu hình thành một công ty độc lập vì những mục đích hợp tác - Thu hẹp hoạt động: củng cố lại hoạt động thông qua cắt giảm chi phí và tài sản hiện có để cứu vãn doanh thu và lợi nhuận đang bị sụt giảm - Cắt bỏ bớt hoạt động: bán đi một chi nhánh hay một phần công ty - Thanh lý: bán tất cả tài sản từng phần, với giá trị hữu hình - Tổng hợp: theo đuổi hai hay nhiều chiến lược cùng lúc Nhà kinh tế đồng thời là nhà nghiên cứu chiến lược nổi tiếng của Harvard là Michael Porter cho rằng các chiến lược đặc thù cho phép các công ty có được lợi thế cạnh tranh từ 3 cơ sở khác nhau: hướng về giá thành, tạo sự khác biệt, tập trung vào trọng điểm , từ đó hình thành nên các chiến lược tương ứng: 1/ Chiến lược khác biệt nghĩa là cung cấp cho khách hàng một thứ giá trị mà đối thủ cạnh tranh không cung cấp, ví dụ làm cho sản phẩm được công hiệu hơn, cao cấp hơn, làm cho người mua tăng thêm uy tín cá nhân, làm cho sản phẩm có những nét riêng, cung cấp dịch vụ hậu mãi v.v… 2/ Chiến lược chi phí hạ thì đặt cơ sở trên lợi thế lâu dài về chi phí, có thể do có được thị phần cao, do mua được nguyên liệu giá rẻ, do thiết bị sản xuất hiện đại. Chiến lược giảm phí không nhất thiết đi cùng với việc hạ giá bán. DN có thể giảm chi phí để tăng lợi nhuận hoặc dùng tiền vào việc quảng cáo, xúc tiến thương mại. Trong một số ngành, chiến lược giảm phí hoặc chiến lược khác biệt lại biến DN thành ra yếu thế so với đối thủ cạnh tranh.
Ngoài 2 chiến lược nói trên, còn có những chiến lược khác như tính sáng tạo, tầm suy nghĩ toàn cầu, phong cách kinh doanh, khả năng khai thác công nghệ thông tin và đặc biệt là 3 chiến - 12 - 123doc lược hoàn toàn không chịu sự chi phối của hai chiến lược nêu trên, đó là Chiến lược tập trung, Chiến lược quyền ưu tiên và Chiến lược hiệp đồng. * Chiến lược tập trung (Focus strategy) * Chiến lược quyền ưu tiên ( Pre-emptive move) * Chiến lược hiệp đồng (Synergy) 1.CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ 1.Khái quát về kinh doanh quốc tế: Kinh doanh quốc tế là việc nghiên cứu, thực hiện những giao dịch kinh tế diễn ra ngoài lãnh thổ quốc gia với mục đích thỏa mãn những nhu cầu của cá nhân và tổ chức. Những giao dịch này bao gồm thương mại quốc tế thông qua xuất, nhập khẩu và đầu tư quốc tế, và có thể là những giao dịch đơn giản như việc xuất khẩu một sản phẩm đến một quốc gia duy nhất ở nước ngoài hoặc những giao dịch phức tạp như điều hành các cơ sở sản xuất, phân phối và tiếp thị tại nhiều quốc gia. Kinh doanh quốc tế không dành riêng cho những công ty đa quốc gia khổng lồ mà còn có sự góp mặt của những công ty có qui mô vừa và nhỏ vì tất cả họ đều hoạt động cùng với nhau trong nền kinh tế thế giới và đều có sự đóng góp nhất định trong sự phát triển của thương mại và đầu tư quốc tế.
Thế giới được xem như là một làng tòan cầu (Global Village) nơi mà những nhà sản xuất hàng hóa và dịch vụ thường cạnh tranh với cả địa phương và thế giới. Tuy nhiên, tham gia chính yếu trong đầu tư và thương mại thế giới chính là những công ty đa quốc gia (MNCs) với 80% đầu tư trực tiếp là của 500 công ty lớn nhất thế giới và những công ty này cũng tham gia hơn phân nửa họat động giao dịch quốc tế. Ngày nay, doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ tạo ra phần lớn việc làm, cung cấp hàng hóa dịch vụ cho các công ty lớn. Đóng vai trò lớn trong họat động kinh doanh quốc tế, những MNCs điều khiển họat động này theo nhiều các khác nhau : một, xuất khẩu và nhập khẩu; hai, đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI; ba, chuyển giao, liên doanh đầu tư và những hình thức khác của đầu tư quốc tế.
Xuất khẩu là lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất hay tạo ra ở một công ty trong nước và được bán ra ở nước ngoài. - 13 - 123doc Nhập khẩu là lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất hay tạo ra ở một nước và được mua vào ở một nước khác. Các dữ liệu về xuất khẩu và nhập khẩu rất quan trọng trong nghiên cứu kinh doanh quốc tế vì giúp chúng ta hiểu chiến lược và họat động của các MNCs và hiểu về tác động của kinh doanh quốc tế đối với nền kinh tế. Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI (Foreign Direct Investment) là việc dùng tiền để đầu tư vào các hoạt động ở nước ngoài.