CHƯƠNG 1 TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU CUA DE TÀI Trong khuôn khổ của đề tài luận án, nghiên cứu sinh đã tiếp cận, thu thập các công trình nghiên cứu ở Thái Lan và nước ngoài có liên quan đến dé tài nghiên cứu và trình bay tình hình nghiên cứu với 2 nội dung như sau: (1) Tình hình nghiên cứu ở Thái Lan; (2) Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài.1 Tình hình nghiên cứu ở Thái Lan 1.1 Các công trình nghiên cứu về hội nhập kinh tế của Thái Lan trong Chương trình hợp tác GMS Quá trình hội nhập kinh tế của Thái Lan trong Chương trình hợp tác GMS là chủ đề luôn được các nhà nghiên cứu Thái Lan quan tâm với 3 xu hướng chính như: Thứ nhất, quan hệ thương mại và đầu tư của Thái Lan trong GMS; Thứ hai, sự hội nhập kinh tế của Thái Lan với các dự án hành lang kinh tế của Chương trình hợp tác GMS và Thứ ba, các dự án đặc khu kinh tế của Thái Lan trong quá trình hội nhập GMS. Thứ nhất, các công trình nghiên cứu về chủ dé quan hệ thương mai và đầu tư của Thái Lan trong GMS: Cuốn sách “Vàng kinh tế lục giác: Vai trò của thương mại dau tu của Thái Lan và tình trạng kinh tê cua các nước trong Vùng kinh tê lục giác (GMS) (nntnñuU0059889 11U1nn15'1n1581114903 Ïnuuavatan1mft5Hÿ899631152n8]aingunmnẩuunsngfe) ” của Phòng nghiên cứu kinh doanh, ngân hàng Krung Thai (Research Department, Krung Thai Bank) xuất ban năm 1996 bang tiếng Thái. Nội dung chính của cuốn sách này là khảo sát tình hình kinh tế của các nước thành viên trong Vùng kinh tế lục giác, Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia, Myanmar và Thái Lan. Ngoài ra, nghiên cứu này còn đưa ra nhận xét, đánh giá vai trò của Thái Lan ở lĩnh vực thương mại đầu tư với các nước trong vùng kinh tế lục giác.
Đồng thời công trình còn đánh giá và phân tích xu hướng phát triển hợp tác và vai trò của Thái Lan trong tương lai. Công trình nghiên cứu “Chiến lược thương mại và tình hình thương mại qua biên giới giữa Thái Lan với các nước trong khu vực Tiểu vùng Sông Mekong Mở 16 A z ' P) ' ^ ' pc 3. rộng (ansmansmisAmagnisA ml uuauusemea nanuusemalunqueygun quad) ” của Warin Wonghanchao và cộng sự xuất ban năm 2004 bang tiếng Thái. Công trình nay tập trung nghiên cứu, khảo sát tình hình kinh tế thương mại biên giới và thương mại qua biên giới giữa Thái Lan với các nước trong khu vực GMS.
Ngoài ra, công trình còn áp dụng phân tích SWOT và rút ra chiến lược phát triển thương mại biên giới và thương mại qua biên giới của Thái Lan với hợp tác GMS. Luận án tiến sĩ “Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, von dau tư trực tiếp từ nước ngoài và thương mại giữa năm nước thành viên ASEAN trong khu vực GMS (anuduriusvernisasqay ÌA11141095889U015831)1 180853910811311521nf082015152W1130118911903 5 15zIna18no1t#et lueyguaraquuilyy) ” của Pornnipa Sinpo xuât bản năm 2013 băng tiêng Thái. Đây là luận án tiễn sĩ ngành kinh tế học của Khoa Khoa học Quản lý, Đại học Khon Kaen, Thái Lan. Luận án tập trung nghiên cứu quan hệ giữa sự tăng cường thúc đây về lĩnh vực kinh tế, vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài và quan hệ thương mại giữa năm nước thành viên trong GMS và ASEAN.
Sau đó đã áp dụng lý thuyết kinh tế học để phân tích đánh giá và rút ra những đề nghị nhằm thúc đây tăng trưởng vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài và thương mại giữa các nước thành viên. Nhóm tác giả Chanin Mephokee, Tananat Roopsom và Chotipat Klinsukhon có công trình nghiên cứu “Phát triển hợp tác thương mai và dau tư trong Tiểu vùng Sông Mekong Mo rộng: Thái Lan CHDCND Lào, Việt Nam và Campuchia (Development of Trade and Investment Cooperation in Greater Mekong Sub- region: Thailand, Lao PDR, Vietnam, and Cambodia) ” xuất ban năm 2014 bằng tiếng Anh. Công trình này có 3 mục tiêu nghiên cứu là: (1) Khảo sát phạm vi hợp tác, phát triển thương mại và đầu tư giữa Thái Lan với các nước trong Tiểu vùng Sông Mekong đó là Lào, Việt Nam và Campuchia; (2) Xác định cấu trúc và xu hướng thương mại, hợp tác đầu tư giữa các nước thành viên của GMS; (3) Tạo ra các lựa chọn thé chế nhằm thúc đây sự phát triển bền vững giữa các nước trong khu vực Tiểu vùng Sông Mekong. Thứ hai, các công trình nghiên cứu về chủ dé hội nhập kinh tế của Thái Lan với các dự án hành lang kinh tế của Chương trình Hợp tác GMS nói chung: 17 Công trình nghiên cứu “Xây dung khung hợp tác thúc đẩy thương mại và đầu tu trong dự án hành lang kinh tế, hợp tác giữa các nước trong Tiểu vàng Sông Mekong Mo rộng nhằm hỗ trợ phát triển Cộng đồng Kinh tế ASEAN (n1itfmtUìn301003133U61flo đ3t138uUn15Ï1Uazn13a3110 ]13311911135M894993 A3 30158310 w , ` 32Ufỹ001\ìn1nagUuliÏnTufi0503ŸUn151fat1u0e41l521ni15Mg89øx9ø44) ” Xuât bản năm 2014 bang tiếng Thái của Viện Nghiên cứu Quốc tế Châu Á Thái Bình Dương (International Institute for Asia Pacific Studies).
Công trình tập trung nghiên cứu, phân tích những điểm mạnh, điểm yếu. Sau đó, đánh giá tình hình thương mại và đầu tư trong các chương trình hành lang kinh tế của hợp tác GMS. Từ đó đưa ra những biện pháp và chính sách cho Thái Lan để thúc đây phát triển Cộng đồng Kinh tế ASEAN nói chung và dự án hợp tác GMS nói riêng. Công trình “ Nghiên cứu khu vực ở Thái Lan về các sáng kiến phát triển thương mại, dau tư và du lịch liên kết với mạng lưới giao thông ASEAN (n»ẩnufufi 1Ñ82140121110151ÏM1Ÿntn1H n15n n17811†Huazn131Ì031fÏ0238121A1901 led Ìn3 391001101 ]uo11tố0M) ” của Văn phòng Hội đồng Phát triển Kinh tế và Xã hội Quốc gia ( Office of the National Economic and Social Development Council), xuất bản năm 2014 bằng Tiếng Thái.
Công trình này tập trung phân tích, đánh giá tiềm năng cạnh tranh va mạng lưới thương mại, đầu tư và du lịch của các khu vực ở Thái Lan nhăm điều chỉnh, định hướng chiến lược cho phù hợp với mạng lưới giao thông ASEAN. Công trình nghiên cứu “Tạo điều kiện thuận lợi cho mạng lưới đường sắt quốc tế nhằm thúc đầy Thái Lan trở thành trung tâm kinh tế và du lịch của khu vực (n111f13z JuwifnnnszUso vlfllfØou Ìo3|3ztnmfloulf[nuuffe TẾ TnuÏÑngHữna Na tf5U8890avn131ip3tfi02e4 giinin)” của Chalongphob Sussangkarn va cộng sự, xuất bản năm 2012 bằng tiếng Thái. Công trình tập trung nghiên cứu khảo sát tình hình hệ thống đường sắt của Thái Lan, tham khảo kinh nghiệm phát triển của đường sắt cao tốc ở nước ngoài và khảo sát nhu cầu sử dụng tàu hỏa nhằm vận chuyển hàng hóa và du lịch. Sau đó, đánh giá, phân tích và đưa ra kiến nghị nhằm mục đích phát triển hệ thong đường săt Thái Lan có thê kêt nôi với các nước láng giêng.
18 Cuốn sách “ Hàng lang kinh tế ASEAN: Công nghiệp vận tải và hậu can (sedisunsugiveudeu. n157nU1110U9uđuavpaa1nn33UTa8zẩnZ) ” của Sodaki Wongkomonchet xuất bản năm 2015 bằng tiếng Thái. Cuốn sách này cung cấp những thông tin cơ sở hạ tầng tuyến hành lang kinh tế của GMS nói chung và công nghiệp vận tải nói riêng. Ngoài ra, tác giả còn rút ra ý kiến nhằm phát triển thúc đây ngành công nghiệp vận tải và hậu cần Thái Lan trong các dự án hàng lang kinh tế của GMS nói riêng và ASEAN nói chung.
Thứ ba, các công trình nghiên cứu về chủ dé các dự án đặc khu kinh tế của Thái Lan trong quá trình hội nhập GMS: Công trình nghiên cứu “ Biện pháp và kế hoạch thực thi phát triển các đặc khu kinh tế doc theo biên giới Thái Lan (uâuazuwu1lậtiần11ẩ-nŸuUlUatn3ugfyfUnufÏì0uai1031)321mm Ina)” của Viện Thương mai và Phát triên Quoc tê (International Institute for Trade and Development) xuất bản năm 2015 bang tiếng Thái. Dự án nghiên cứu tong quan tình hình kinh tế biên giới Thái Lan. Bên cạnh đó, công trình đã nghiên cứu biện pháp và chính sách phát triển kinh tế khu vực biên giới. Sau đó, rút ra đề nghị nhằm điều chỉnh các biện pháp và chính sách cho phù hợp với sự phát triển đặc khu kinh tế doc theo biên giới Thái Lan.
Công trình “Sw phát triển của các đặc khu kinh tế theo chủ trương của ASEAN (n17mu1t0ats9889ffMa1u01an1140e361iØø1) ” của Pawarisorn Loetthamthewi, Wanwipar Puasiri và Wiphawee Rungwanitcha xuất bản năm 2018 bằng Tiếng Thái. Công trình tập trung nghiêu cứu quá trình phát triển và đặc khu kinh tế theo hướng ASEAN, đặc biệt chú trọng lĩnh vực luật pháp. Sau đó, công trình đã so sánh, phân tích và rút ra những dé nghị cho nhà nước Thái Lan nhằm phát triển đặc khu kinh tế một cách có hiệu quả hơn. Bài viết “ “Đặc khu kinh tế doc theo biên giới” cơ cầu dé bước qua rào cản thương mại và dau tư quốc tẾ ( “maidsugồsfiyuaauau ” na TnÏnvÏiugld3znn1n35Ïatazn15a41 szwinwzzmw)” của Sunuttavee Noisopha đăng trên tạp chí Sripatum Chonburi bằng tiếng Thái.
Bài viết tập trung tổng quan mô hình đặc khu kinh tế của Thái Lan và 19 phân tích điểm yếu, điểm mạnh sau đó so sánh với các đặc khu kinh tế đã thành công ở nước ngoài và rút ra những đề xuất cho các đặc khu kinh tế của Thái Lan. Bài viết “ Đặc khu kinh tế dọc theo biên giới Thái Lan và các nước ASEAN: Chu nghĩa khu vực, nhà nước và tu ban (tuatfsugfufTUiduvouau lnuốUoố0U: pnaafĐu š§ waz nu)” của Ukrit Pattamanand xuất bản năm 2018 bằng tiếng Thái. Nội dung của bài viết tập trung nghiên cứu tông hợp các dự án đặc khu kinh tế trong khu vực ASEAN và phân tích quá trình liên kết giữa các dự án đặc khu kinh tế này. Ngoài ra, bài viết còn phân tích các lĩnh vực liên quan như vận chuyền, vốn đầu tư, hàng hóa, lao động và di chuyển của con người giữa các dự án đặc khu kinh tế dọc theo biên giới.
Đồng thời, đánh giá vai trò và sức ảnh hưởng của các lĩnh vực liên quan tới đặc khu kinh tế dọc theo biên giới Thái Lan. Bài viết “Đặc khu kinh tế dọc theo biên giới Thái Lan: Tình hình, tiềm năng và những hạn chế (n1stÏaualafsugầvfUruviauaue3tlsztnw Tna: anunrsel nanuffu lị TỂ uaz Ÿođốa) ” của Wattana Sugunnasil xuất bản năm 2017 bằng tiếng Thái. Bài viết tập trung nghiên cứu quá trình hình thành của dự án đặc khu kinh tế ở nước ngoài và đặc khu kinh tế biên giới Thái Lan. Tác giả đã đánh giá tình hình và phân tích những tiềm năng, hạn chế phát triển của đặc khu kinh tế biên giới Thái Lan.