TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ ———— BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN: KINH TẾ KHU VỰC VÀ ASEAN ĐỀ TÀI: Trình bày tổng quan kinh tế của Indonesia trên cơ sở so sánh với Singapore Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Ngọc Diệp Nhóm thực hiện : 05 Lớp HP : 2213FECO2031 Hà Nội, 2022 1 MỤC LỤC PHẦN I: TỔNG QUAN KINH TẾ CỦA INDONESIA.Điều kiện tự nhiên, điều kiện văn hóa xã hội và chính trị của Indonesia. Điều kiện về tự nhiên. Vị trí địa lý. Điều kiện khí hậu.
Điều kiện tài nguyên thiên nhiên. Điều kiện về văn hóa, xã hội. Dân số, lao động và việc làm. Giáo dục và đào tạo.
Chính trị của indonesia. Đánh giá các chỉ số kinh tế quan trọng của Indonesia (2016- 2021). Tổng sản phẩm quốc nội GDP và tốc độ tăng trưởng GDP. Tổng sản phẩm quốc nội GDP.
Tốc độ tăng trưởng GDP. GDP bình quân đầu người.3 Chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá vàng và đô la Mỹ. Đánh giá tổng quan về kinh tế Indonesia. Lịch sử phát triển kinh tế Indonesia qua các giai đoạn.
Tổng quan kinh tế của Indonesia (2016-2021). Nông Lâm nghiệp và thủy sản. Xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ. Đầu tư và phát triển (đầu tư trong và ngoài nước).
Thu chi ngân sách nhà nước. Bức tranh kinh tế (2016-2021).34 2 PHẦN II: SO SÁNH KINH TẾ GIỮA INDONESIA VÀ SINGAPORE. Chỉ tiêu so sánh: GDP và GDP bình quân đầu người. Chỉ tiêu so sánh: Chỉ số giá tiêu dùng CPI.
Chỉ tiêu so sánh: Cán cân thương mại. Chỉ tiêu so sánh: Thu hút FDI. Chỉ tiêu so sánh: Tổng nợ nước ngoài.44 TRẢ LỜI CÂU HỎI PHẢN BIỆN.70 TÀI LIỆU THAM KHẢO.73 3 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1: Dân số Indonesia qua các năm.2: Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Indonesia.3: Biểu đồ dân số các nước ASEAN (1960 – 2020).4: Tỷ lệ gia tăng dân số hằng năm của Indonesia (%).5: Số tín đồ theo tôn giáo tại Indonesia 2019 (triệu người).6: Số lượng lao động của Indonesia giai đoạn 2016 - 2020.7: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của Indonesia 2016 - 2020.8: Tỷ lệ thất nghiệp Indonesia 2016 – 2020 (%).2: Tốc độ tăng trưởng GDP của Indonesia 2016 – 2021 (%).3: GDP bình quân đầu người của Indonesia 2016 – 2021 (US.4: Chỉ số giá tiêu dùng của Indonesia 2012 – 2022.5: Chỉ số giá tiêu dùng tổng thể 2020 – 2021 của Indonesia.6: Tỷ lệ lạm phát ở Indonesia 2010 – t1/2022.7: Giá vàng tại Indonesia.8: Tỷ giá hối đoái trung bình của IDR/USD.9: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, 20 nước nhận đầu tư 2019 – 2020 (đơn vị: tỷ USD).10: Vốn FDI vào Indonesia giai đoạn 2016 - 2020.11: Phần lớn FDI vào Indonesia đến từ Singapore và Nhật Bản (2010– 2019).1: Thực hiện đầu tư trong và ngoài nước của Indonesia 2013 - 2018.2: Tăng trưởng kinh tế của Indonesia 2010 – 2020 (%). Chỉ số giá tiêu dùng của Indonesia và Singapore 2012 - 2022.1: Dòng vốn FDI vào Indonesia và Singapore 2016 – 2020 (tỷ USD) .42 4 PHẦN I: TỔNG QUAN KINH TẾ CỦA INDONESIA 1.
Điều kiện tự nhiên, điều kiện văn hóa xã hội và chính trị của Indonesia 1. Điều kiện về tự nhiên 1. Vị trí địa lý Indonesia, tên gọi chính thức là Cộng hòa Indonesia, là một đảo quốc nằm ở khu vực Đông Nam Á, quần đảo nằm giữa biển Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Indonesia được mệnh danh là "Xứ sở vạn đảo" vì lãnh thổ của nước này bao gồm 13.487 hòn đảo với dân số ước tính đạt hơn 274,1 triệu người (năm 2020), xếp thứ 4 thế giới và đứng thứ 3 châu Á.
Là một quốc gia được bao bọc bởi 2 đại dương và 2 lục địa, Indonesia là một khu vực rất chiến lược. Có vị trí địa lý trung tâm và gần ngay sát một trong những tuyến cao tốc thương mại biển quan trọng bậc nhất kết nối Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương khiến Indonesia trở thành cửa ngõ số một cho khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương. Sự phát triển thương mại hàng hải thông qua eo biển Malacca khiến cho vùng biển này trở thành một trong những điểm nghẽn quan trọng nhất tiếp cận Biển Đông. Mỗi năm hàng hóa với giá trị ước tính khoảng 5,3 nghìn tỷ đô la Mỹ được vận chuyển thông qua vùng biển này, 1,2 nghìn tỷ đô la Mỹ trong số này là giao thương trực tiếp với Hoa Kỳ.
Ước tính có khoảng từ 50 nghìn đến 60 nghìn tàu thuyền chuyển tiếp tại eo biển Malacca mỗi năm. Chính bởi vì các nền kinh tế khu vực và toàn cầu phụ thuộc chặt chẽ vào eo biển Malacca nên không chỉ an ninh mà cả sự liên tục trong an toàn tuyến đường hàng hải cũng đều trở thành những cân nhắc chiến lược quan trọng. Vị trí địa lý của Indonesia tạo ra rất nhiều lợi thế trong việc giải quyết những lo ngại về an ninh hàng hải trong khu vực. Vai trò tích cực của Indonesia trong giai đoạn phôi thai và phát triển tiếp theo của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) kể từ khi thành lập năm 1967 vốn luôn có mối liên hệ chặt chẽ với chính sách đối ngoại của quốc gia này.
Vào năm 2018, Bộ Ngoại Giao Indonesia tuyên bố Cơ Chế Hợp Tác Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương của các quốc gia Đông Nam Á trong đó nêu bật ba lĩnh vực chủ chốt: tôn trọng các thông lệ quốc tế và tìm giải pháp thông qua đối thoại; giải quyết những thách thức an ninh chủ chốt; và kiến tạo những trung tâm kinh tế tại Ấn Độ Dương và Nam Thái Bình Dương. Với vị trí địa lý như vậy, Indonesia trở thành đầu mối giao thương của thế giới và là một trong những nước ASEAN được các nhà đầu tư quan tâm và ưu tiên hàng đầu với tốc độ phát triển kinh tế khá cao và thuận lợi cho việc hợp tác giao thương với các nước ASEAN thông qua đường biển. Với việc lần lượt thiết lập mối quan hệ gắn bó và 5 duy trì hợp tác chặt chẽ với các nước trong và ngoài khu vực như Trung Quốc, Úc, Nhật Bản, Ấn Độ… Indonesia đã chứng minh được những lợi thế chiến lược về vị trí địa lý. Đó là một sự mở rộng đáng kể của các cánh cửa thương mại sẽ tăng cường kết nối với nền kinh tế toàn cầu.
Nền kinh tế bao gồm lĩnh vực thủy sản, nơi Indonesia có nguồn thu nhập từ cá tốt, nơi sau này hầu hết các sản phẩm biển sẽ được xuất khẩu ra nước ngoài. Ở lĩnh vực du lịch, Indonesia có hàng triệu địa điểm đẹp đáng được sử dụng làm điểm du lịch với giá cả phải chăng, điển hình như Bali là nơi có nét đẹp và văn hóa độc đáo nên hàng năm có rất nhiều du khách nước ngoài đến thăm nơi này. Tuy nhiên, Indonesia nằm trên các rìa của các mảng kiến tạo Thái Bình Dương, Âu Á, và Úc khiến nước này trở thành nơi có nhiều núi lửa và thường xảy ra các vụ động đất. Indonesia có ít nhất 150 núi lửa đang hoạt động, gồm cả Krakatoa và Tambora, cả hai núi lửa này đều đã có những vụ phun trào gây phá hủy lớn trong thế kỷ 19.
Điều này đã gây thiệt hại rất lớn về con người và tài sản, ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế. Điều kiện khí hậu Nằm dọc theo xích đạo, Indonesia có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với hai mùa mưa và khô riêng biệt. Lượng mưa trung bình hàng năm tại các vùng đất thấp khoảng từ 1.175 milimét (70 - 125 in), và lên tới 6.100 milimet (240 in) tại các vùng núi. Các vùng đồi núi, đặc biệt ở bờ biển phía tây Sumatra, Tây Java, Kalimantan, Sulawesi, và Papua có lượng mưa lớn nhất.
Độ ẩm nói chung cao, trung bình khoảng 80%. Nhiệt độ ít thay đổi trong năm; khoảng nhiệt độ ngày trung bình tại Jakarta là 26 - 30 °C (79 - 86 °F). Những điều kiện này đều vô cùng thích hợp để phát triển nông nghiệp. Ngoài ra, diện tích, khí hậu nhiệt đới cùng với hình thế địa lý quần đảo của Indonesia khiến nước này có mức độ đa dạng sinh học đứng thứ hai thế giới - chỉ sau Brazil, và hệ động thực vật của nó là sự pha trộn của các giống loài Châu Á và Australasia.
Bờ biển dài 80.000 km của Indonesia được bao quanh bởi các biển nhiệt đới cũng đóng góp vào mức độ đa dạng sinh thái cao của nước này. Indonesia có nhiều hệ sinh thái biển và bờ biển, gồm các bãi biển, đụn cát, cửa sông, bãi lầy, rặng san hô, bãi cỏ biển, bãi bùn ven biển, bãi thuỷ triều, bãi tảo, và các hệ sinh thái nhỏ trong đất liền. Thiên nhiên ưu đãi nhiều cảnh quan và hệ sinh thái đẹp đã giúp Indonesia có tiềm năng rất lớn trong phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái. Điều kiện tài nguyên thiên nhiên Indonesia có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú về lâm, nông nghiệp và khoáng sản với trữ lượng lớn dầu lửa, khí đốt, thiếc, đồng và vàng.
Về tài nguyên rừng 6 Nói Indonesia - đất nước vạn đảo là rất đúng, nhưng nói Indonesia là đất nước của rừng nhiệt đới cũng không sai, bởi diện tích rừng của Indonesia chiếm trên 70% diện tích tự nhiên (khoảng gần 131. Với một diện tích rừng rộng lớn, trữ lượng rừng cao, hệ sinh thái đa dạng, phong phú nên ngành lâm nghiệp của Indonesia rất phát triển, đây là một ngành kinh tế quan trọng cho sự phát triển kinh tế- xã hội của Indonesia. Trong diện tích gần 131 triệu ha rừng được chia ra: rừng nguyên sinh 41,3 triệu ha, rừng tái sinh 45,6 triệu ha, rừng trồng 2,8 triệu ha, đất không có rừng 41,1 triệu ha. Rừng của Indonesia được phân thành 3 loại: rừng phòng hộ, rừng bảo tồn (ở ta là rừng đặc dụng) và rừng sản xuất.
Các loại rừng phòng hộ, rừng sản xuất giao cho các địa phương quản lý, sau đó các địa phương giao lại cho các chủ rừng quản lý, bảo vệ. Đối với rừng sản xuất, Indonesia đã có chủ trương cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp, hiện nay đã cấp được khoảng 30 triệu ha rừng, thời gian sử dụng đất lâm nghiệp được quy định 35 năm. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp chủ yếu cấp cho các công ty nhà nước, cấp trực tiếp cho dân rất hạn chế. Khác với nước ta, rừng bảo tồn do Bộ Lâm nghiệp quản lý, thông qua các khu bảo tồn, các trung tâm bảo tồn quản lý theo ngành dọc.
Rừng Indonesia đứng thứ 2 thế giới chỉ sau Australia về mức độ đặc hữu, với 1.531 loài chim, 511 loài có vú, 270 động vật lưỡng cư, 2.827 động vật không xương sống; với bờ biển dài trên 80.