Tổng quan nghiên cứu

Vườn quốc gia Tràm Chim thuộc huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp là khu Ramsar thứ 2.000 của thế giới và thứ 4 của Việt Nam, sở hữu diện tích tự nhiên hơn 7.313 ha cùng quần thể sinh học phong phú gồm trên 230 loài chim nước và 130 loài cá nước ngọt. Mặc dù nắm giữ giá trị cảnh quan sinh thái đất ngập nước Đồng Tháp Mười vô cùng đặc sắc, hoạt động du lịch tại Tràm Chim trong giai đoạn 2004 - 2009 phát triển còn chậm, lượng khách tham quan tăng từ khoảng 12.000 lượt lên hơn 25.000 lượt mỗi năm, doanh thu du lịch chưa tương xứng với tiềm năng sinh thái sẵn có. Công tác tuyên truyền, quảng bá điểm đến còn bộc lộ nhiều hạn chế, thiếu tính đồng bộ giữa các cơ quan quản lý và doanh nghiệp lữ hành, trong khi nguy cơ quá tải cục bộ vào mùa cao điểm đặt ra nhiều thách thức cho việc bảo tồn hệ sinh thái.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing điểm đến và xúc tiến du lịch sinh thái, phân tích thực trạng quản lý và thu hút du khách tại Khu Ramsar Tràm Chim giai đoạn 2000 - 2012, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm gia tăng lượng khách đến năm 2020 và định hướng tầm nhìn 2030. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung tại Vườn quốc gia Tràm Chim và vùng đệm phụ cận thuộc huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp; dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2000 - 2012 và dữ liệu sơ cấp được khảo sát thực địa trong năm 2013. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, tạo nền tảng khoa học giúp nâng tốc độ tăng trưởng khách du lịch mục tiêu lên 15% - 20%/năm, đồng thời hỗ trợ gia tăng mức sẵn lòng chi trả của du khách thêm 25% - 30% nhằm tạo nguồn kinh phí bền vững cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế cộng đồng địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Marketing hỗn hợp mở rộng (Marketing Mix 8P) trong lĩnh vực du lịch và dịch vụ theo khung hướng dẫn của Tổ chức Phát triển Bền vững Tây Ban Nha (FUNDESO) và Tổ chức Du lịch Thế giới (UN-WTO), bao gồm: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến (Promotion), Con người (People), Chương trình (Programme), Trọn gói (Package) và Hợp tác (Partnership). Mô hình này kết hợp với lý thuyết về ba nhóm nhân tố cấu thành sức hấp dẫn của điểm đến du lịch: Nhóm nhân tố cấp I có tính ổn định cao (tài nguyên tự nhiên, văn hóa, khoảng cách địa lý), Nhóm nhân tố cấp II có tính biến động trung bình (chính sách phát triển, cung du lịch, chu kỳ sống sản phẩm) và Nhóm nhân tố cấp III có tính linh hoạt cao (hoạt động marketing, định giá, cơ quan xúc tiến).

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp khung lý thuyết Sức tải du lịch (Tourism Carrying Capacity) gồm sức tải sinh thái, sức tải tự nhiên và sức tải môi trường để thiết lập ngưỡng giới hạn khai thác bền vững. Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm: Du lịch sinh thái theo Luật Du lịch 2005 (Luật số 44/2005/QH11) và Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN); Khái niệm đất ngập nước theo Công ước Ramsar năm 1971; Khái niệm phát triển du lịch bền vững theo định nghĩa của Hội đồng Du lịch và Lữ hành Quốc tế (WTTC năm 1996) và Tổ chức Du lịch Thế giới (WTO năm 1992); Khái niệm điểm đến du lịch theo UN-WTO năm 2004.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo thống kê của Ban quản lý Vườn quốc gia Tràm Chim, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Tháp cùng các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2000 - 2012. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua đợt điều tra khảo sát thực địa diễn ra từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2013 tại huyện Tam Nông, Vườn quốc gia Tràm Chim và Trường Đại học Đồng Tháp.

Cỡ mẫu điều tra thực tế đạt 250 phiếu khảo sát hợp lệ từ du khách nội địa sau khi kết thúc chuyến tham quan và các chuyên gia, đại diện cộng đồng địa phương. Phương pháp chọn mẫu xác suất theo kiểu ngẫu nhiên phân tầng (stratified random sampling) được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện khách quan giữa các nhóm khách phân theo độ tuổi, thu nhập và cự ly di chuyển từ các tỉnh thành lân cận. Phương pháp Chi phí du lịch (Travel Cost Method - TCM) kết hợp đo lường Mức sẵn lòng chi trả (Willingness to Pay - WTP) được lựa chọn làm phương pháp phân tích cốt lõi vì đây là công cụ kinh tế học môi trường tối ưu nhất để lượng hóa giá trị kinh tế phi thị trường của cảnh quan sinh thái Tràm Chim, xác định đường cầu du lịch và đo lường thặng dư tiêu dùng của du khách phục vụ việc xây dựng chính sách giá vé hợp lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, lượng khách du lịch đến Khu Ramsar Tràm Chim có xu hướng gia tăng nhưng chưa ổn định, tăng từ 11.200 lượt năm 2003 lên 32.500 lượt năm 2012 (tăng gần 3 lần sau 10 năm), trong đó thị trường nội địa chiếm ưu thế tuyệt đối với hơn 92%, thị trường quốc tế chỉ chiếm dưới 8% tổng lượng khách. Lượng khách biến động mạnh theo mùa vụ, tập trung chủ yếu vào mùa nước nổi (tháng 9 đến tháng 12) và mùa Sếu đầu đỏ về kiếm ăn (tháng 1 đến tháng 5).

Thứ hai, doanh thu từ hoạt động du lịch đạt mức khiêm tốn, chi tiêu bình quân của mỗi du khách chỉ dao động từ 180.000 đến 250.000 VNĐ/người/chuyến do sản phẩm nghèo nàn, chủ yếu là dịch vụ xuồng kéo và thuyền máy tham quan ngắm cảnh trong thời gian ngắn từ 2 đến 3 giờ. Cơ sở lưu trú tại vườn chỉ có khoảng 30 phòng nghỉ với công suất sử dụng phòng bình quân năm đạt dưới 35%, dẫn đến thời gian lưu trú bình quân của khách chỉ đạt 1,1 ngày.

Thứ ba, kết quả lượng hóa theo phương pháp Chi phí du lịch (TCM) và WTP cho thấy 78,5% số du khách được khảo sát bày tỏ sự sẵn lòng chi trả thêm từ 20.000 đến 50.000 VNĐ cho mỗi lượt vé tham quan nếu nguồn thu bổ sung này được cam kết tái đầu tư trực tiếp vào công tác bảo tồn sinh cảnh và phòng chống cháy rừng (PCCCR).

Thứ tư, kênh tuyên truyền quảng bá còn mang tính thụ động khi có tới hơn 65% du khách biết đến Tràm Chim qua lời giới thiệu của bạn bè và người thân, trong khi tỷ lệ tiếp cận thông tin qua website và mạng xã hội chỉ đạt khoảng 12,4%, ngân sách hàng năm dành riêng cho công tác xúc tiến du lịch chiếm chưa đầy 5% tổng doanh thu của khu bảo tồn.

Thảo luận kết quả

Thực trạng khách lưu trú ngắn ngày và chi tiêu thấp xuất phát từ nguyên nhân hạ tầng giao thông kết nối từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Tam Nông còn nhiều điểm nghẽn, thời gian di chuyển đường bộ mất từ 3,5 đến 4 giờ nhưng thiếu vắng các trạm dừng chân đạt chuẩn. Sự thiếu hụt các chương trình tour trọn gói (Package) kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa khiến tính mùa vụ trở thành rào cản lớn trong việc duy trì dòng khách đều đặn quanh năm.

So sánh với các khu bảo tồn ngập nước khác tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Tràm Chim có lợi thế thương hiệu quốc tế Ramsar vượt trội nhưng việc khai thác giá trị kinh tế du lịch vẫn chậm chân hơn do chưa có sự liên kết chặt chẽ (Partnership) giữa cơ quan bảo tồn và các hãng lữ hành lớn. Chuỗi số liệu thống kê lượt khách giai đoạn 2000 - 2012, tương quan giữa chi phí du lịch (TC) với tỷ lệ số lần tham quan (VR) theo phương pháp TCM và biểu đồ phân bổ mức WTP của du khách có thể được hệ thống hóa qua bảng ma trận chi phí - cự ly di chuyển và đồ thị đường cầu giải trí, giúp các nhà quản lý nhận diện chính xác phạm vi thị trường khách trọng điểm theo bán kính địa lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cấp và đa dạng hóa chuỗi sản phẩm du lịch sinh thái đặc thù: Ban quản lý Vườn quốc gia Tràm Chim phối hợp với các doanh nghiệp lữ hành triển khai 4 tuyến tham quan nội bộ mới (tuyến quan sát chim chuyên đề, tuyến trải nghiệm mùa nước nổi, tuyến khám phá rừng tràm nguyên sinh, tuyến trải nghiệm làng nghề truyền thống), đặt mục tiêu nâng thời gian lưu trú bình quân từ 1,1 ngày lên 2,0 ngày và nâng mức chi tiêu bình quân lên trên 500.000 VNĐ/khách trong giai đoạn 2015 - 2018.

Thứ hai, đổi mới chính sách giá và cơ chế phân bổ nguồn thu: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp chỉ đạo Sở Tài chính và Ban quản lý Vườn quốc gia Tràm Chim áp dụng mức phụ thu bảo tồn 30.000 VNĐ/vé tham quan dựa trên mức sẵn lòng chi trả (WTP) đã được kiểm chứng, phấn đấu tạo lập nguồn thu bổ sung cho quỹ bảo tồn sinh thái đạt 1,5 tỷ VNĐ/năm bắt đầu từ quý II/2015.

Thứ ba, đẩy mạnh chuyển đổi số và xác lập thương hiệu điểm đến: Trung tâm Xúc tiến Du lịch tỉnh Đồng Tháp chủ trì xây dựng cổng thông tin điện tử đa ngôn ngữ (Việt - Anh), ứng dụng công nghệ thuyết minh số và đẩy mạnh truyền thông qua mạng xã hội, đặt mục tiêu thu hút 500.000 lượt truy cập website/năm và tăng tỷ lệ nhận diện thương hiệu Khu Ramsar Tràm Chim lên 45% trong giai đoạn 2015 - 2020.

Thứ tư, phát triển mô hình du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng (CBT) gắn với bảo tồn: Ủy ban nhân dân huyện Tam Nông phối hợp với Vườn quốc gia tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng hướng dẫn viên sinh thái và dịch vụ lưu trú homestay cho 150 hộ dân vùng đệm, tạo việc làm trực tiếp cho ít nhất 200 lao động địa phương và giảm thiểu 60% các vụ xâm nhập tài nguyên rừng trái phép trong giai đoạn 2016 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và ban quản lý khu bảo tồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Tháp cùng các ban quản lý vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên trên cả nước có thể khai thác mô hình quản lý sức tải sinh thái và phương pháp định giá dịch vụ môi trường để áp dụng cho hơn 30 khu bảo tồn đất ngập nước trên toàn quốc.

Nhóm doanh nghiệp lữ hành và nhà đầu tư du lịch: Các công ty du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh và khu vực Tây Nam Bộ tìm thấy luận cứ thực tiễn để xây dựng các tour chuyên đề sinh thái 2 ngày 1 đêm chất lượng cao, tối ưu hóa cung đường kết nối điểm đến và tiếp cận phân khúc hơn 50.000 khách du lịch tiềm năng mỗi năm.

Nhóm nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên ngành du lịch - môi trường: Luận văn cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh về việc ứng dụng phương pháp Chi phí du lịch (TCM) và bộ công cụ khảo sát 250 mẫu thực nghiệm, làm tài liệu tham khảo giảng dạy các chuyên đề kinh tế du lịch và quản trị điểm đến.

Nhóm tổ chức phi chính phủ (NGOs) và cộng đồng địa phương: Các tổ chức bảo tồn đa dạng sinh học (như WWF, IUCN) và người dân huyện Tam Nông có thể tham khảo mô hình sinh kế bền vững dựa vào du lịch cộng đồng, giúp cải thiện thu nhập hộ gia đình từ 15% đến 25% thông qua việc cung cấp các dịch vụ du lịch bản địa thân thiện với môi trường.

Câu hỏi thường gặp

Danh hiệu Ramsar có ý nghĩa thế nào đối với việc thu hút du khách đến Tràm Chim?
Việc được công nhận là khu Ramsar thứ 2.000 của thế giới năm 2012 khẳng định giá trị toàn cầu của hệ sinh thái đất ngập nước Tràm Chim với hơn 230 loài chim quý hiếm. Danh hiệu này tạo đòn bẩy thương hiệu quốc tế vững chắc, gia tăng sức hút tự nhiên (nhân tố cấp I) và tạo lợi thế cạnh tranh vượt trội để thu hút dòng khách quốc tế yêu thiên nhiên và nghiên cứu khoa học.

Phương pháp Chi phí du lịch (TCM) chứng minh điều gì về giá trị của điểm đến?
Phương pháp TCM dựa trên việc xử lý dữ liệu chi phí hành trình của 250 du khách (bình quân 350.000 - 600.000 VNĐ/người) đã lượng hóa được giá trị giải trí và thặng dư tiêu dùng thực tế của khu bảo tồn. Kết quả cho thấy giá trị kinh tế phi thị trường của Tràm Chim đạt hàng chục tỷ đồng mỗi năm, cao hơn rất nhiều so với doanh thu bán vé tham quan đơn thuần.

Tại sao du khách đến Vườn quốc gia Tràm Chim trước đây chủ yếu đi về trong ngày?
Khảo sát thực tế chỉ ra thời gian lưu trú bình quân của khách chỉ đạt 1,1 ngày do 85% tour tham quan chỉ diễn ra trong 2 đến 3 giờ bằng thuyền xuồng ngắm cảnh. Hệ thống phòng nghỉ nội khu hạn chế với chỉ khoảng 30 phòng đơn sơ cùng sự thiếu vắng các hoạt động giải trí về đêm đã làm giảm khả năng giữ chân du khách lưu trú lại điểm đến.

Mức sẵn lòng chi trả (WTP) của du khách được đề xuất sử dụng vào mục đích gì?
Kết quả khảo sát xác định 78,5% du khách đồng thuận chi trả thêm 20.000 - 50.000 VNĐ/vé. Toàn bộ nguồn kinh phí gia tăng này được đề xuất trích lập 100% vào quỹ chuyên dùng để phục hồi thảm cỏ năng kim (thức ăn chính của Sếu đầu đỏ), trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy rừng hiện đại và hỗ trợ phát triển sinh kế cho cộng đồng dân cư vùng đệm.

Giải pháp nào khắc phục tính mùa vụ du lịch tại Tràm Chim?
Luận văn đề xuất chiến lược phát triển sản phẩm linh hoạt 4 mùa: mùa xuân (tháng 1 - 5) tập trung quan sát Sếu đầu đỏ và hoa hoàng đầu ấn; mùa nước nổi (tháng 9 - 12) khai thác hoạt động giăng lưới, hái hoa súng và bơi thuyền kayak; các tháng mùa hè phát triển các khóa học giáo dục trải nghiệm môi trường sinh thái cho học sinh, sinh viên nhằm duy trì lượng khách ổn định.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết Marketing hỗn hợp 8P và phương pháp lượng hóa kinh tế môi trường TCM trong phát triển du lịch sinh thái bền vững.
  • Phân tích thực trạng khai thác du lịch Tràm Chim giai đoạn 2000 - 2012, chỉ rõ những hạn chế về tính mùa vụ, cơ sở lưu trú và công tác xúc tiến điểm đến.
  • Lượng hóa thành công mức sẵn lòng chi trả của 78,5% du khách làm căn cứ khoa học cho việc điều chỉnh chính sách giá vé và tạo lập quỹ bảo tồn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp đa dạng hóa sản phẩm, truyền thông số, định giá linh hoạt và phát triển du lịch cộng đồng.
  • Xây dựng lộ trình chiến lược phát triển giai đoạn 2015 - 2020 hướng tới mục tiêu tăng trưởng lượng khách du lịch ổn định từ 15% đến 20%/năm.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là giải quyết hài hòa bài toán giữa phát triển kinh tế du lịch và bảo tồn nguyên vẹn hệ sinh thái đất ngập nước Ramsar tầm cỡ quốc tế. Trong giai đoạn 2015 - 2020, các cơ quan ban ngành và doanh nghiệp lữ hành cần nhanh chóng triển khai đồng bộ các giải pháp về hạ tầng và liên kết tuyến điểm. Hãy áp dụng ngay các hàm ý quản trị và phương pháp phân tích kinh tế từ luận văn để xây dựng chiến lược phát triển du lịch sinh thái bền vững cho điểm đến của bạn.