Tổng quan nghiên cứu

Theo báo cáo của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC) và Kịch bản biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường, khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đang là một trong những vùng chịu tổn thương nặng nề nhất do thiên tai. Dự tính đến năm 2050, mực nước biển dâng tại dải ven biển khu vực Nam Bộ sẽ tăng từ 17 cm đến 35 cm và lượng mưa cực đoan gia tăng từ 5% đến 15%. Tại tỉnh Sóc Trăng, Quyết định số 1420/QĐ-UBND đã phê duyệt quy hoạch chống ngập với chỉ tiêu tính toán mực nước biển dâng 27 cm và lượng mưa tăng 10%. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng Khu đô thị 5A (Phường 4, thành phố Sóc Trăng) có quy mô 192 ha và dân số thiết kế khoảng 20.000 người, hiện đang đối mặt với nguy cơ ngập lụt nghiêm trọng khi hệ thống thoát nước truyền thống không đủ khả năng thích ứng với các hiện tượng thời tiết cực đoan.

Mục tiêu cụ thể của công trình là đánh giá toàn diện khả năng làm việc của mạng lưới thoát nước mưa hiện trạng, dự báo mức độ úng ngập dưới tác động cộng hưởng của triều cường và mưa lớn theo kịch bản biến đổi khí hậu đến năm 2050, từ đó đề xuất các giải pháp thoát nước đô thị bền vững. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ lưu vực 192 ha của Khu đô thị 5A, với nguồn tiếp nhận chính là trục kênh Nhân Lực dài 2 km, bề rộng từ 14 m đến 23 m nối thông ra sông Maspero. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được lượng hóa qua các chỉ số kỹ thuật: giảm lưu lượng đỉnh xả ra kênh từ 18% đến 32%, hạ độ sâu ngập úng mặt đường từ 0,15 m đến 0,40 m, giúp bảo vệ an toàn hệ thống giao thông và nâng cao chất lượng môi trường sống cho hơn 20.000 cư dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết Quản lý nước mưa bền vững (Sustainable Urban Drainage Systems - SUDS) của châu Âu và Phát triển tác động thấp (Low Impact Development - LID) của Mỹ. Cách tiếp cận này tương đồng với các tiêu chuẩn Thực hành quản lý tối ưu (BMP) và Thiết kế đô thị nhạy cảm với nước (WSUD) tại Australia, hướng đến việc bảo tồn chu trình thủy văn tự nhiên thông qua các công trình phi tập trung.

Mô hình nghiên cứu vận dụng bốn khái niệm cơ bản: dòng chảy tràn bề mặt (Surface Runoff) được mô tả theo nguyên lý hồ chứa phi tuyến kết hợp công thức Manning; quá trình ngấm qua tầng đất chưa bão hòa dựa trên lý thuyết Horton và Green-Ampt; quá trình giữ nước trên các vùng trũng cục bộ (Depression Storage); và cơ chế làm chậm dòng chảy bằng thảm thực vật sinh thái. Công cụ cốt lõi là mô hình số học SWMM 5.1 (Storm Water Management Model) do Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ (EPA) phát triển, có khả năng mô phỏng liên tục và giải hệ phương trình vi phân Saint-Venant 1D cho dòng chảy biến đổi dần, không ổn định.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu đầu vào kế thừa chuỗi quan trắc khí tượng thủy văn 20 năm liên tục (1998 - 2017) tại trạm Sóc Trăng và trạm Đại Ngãi trên sông Hậu, kết hợp hồ sơ thiết kế kỹ thuật của Khu đô thị 5A với 46.941 m cống bê tông cốt thép đường kính D300 đến D1500, 1.941 hố ga và 20 cửa xả chính. Cao trình thiết kế mặt đường đạt +1,80 m, vỉa hè +2,03 m trên nền địa hình tự nhiên dao động từ +0,70 m đến +1,50 m.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ chuỗi số liệu lượng mưa ngày cực đại và mực nước đỉnh triều trong 20 năm, được chọn mẫu theo phương pháp lấy mẫu toàn bộ chuỗi cực trị lịch sử nhằm đảm bảo độ tin cậy thống kê cao nhất. Việc phân tích thủy văn sử dụng phần mềm chuyên dụng FFC 2008 kết hợp phương pháp trận mưa điển hình có hệ số thu phóng để xác định đường phân phối mưa thiết kế tần suất P = 20% (chu kỳ lặp lại 5 năm) và P = 10% (chu kỳ lặp lại 10 năm).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích sóng động lực học (Dynamic Wave Routing) trong SWMM 5.1 là vì phương pháp này giải trọn vẹn phương trình liên tục và phương trình động lượng, cho phép tính toán chính xác hiện tượng nước dâng ngược (Backwater Effect), dòng chảy có áp khi cống đầy và ảnh hưởng dao động của mực nước bán nhật triều không đều từ Biển Đông truyền qua sông Maspero vào kênh Nhân Lực.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mô phỏng thủy lực trên mô hình SWMM 5.1 đã chỉ ra 3 phát hiện khoa học quan trọng:

  • Thứ nhất, ở điều kiện hiện trạng với trận mưa điển hình 133,1 mm kết hợp mực nước triều kênh Nhân Lực ở mức +1,48 m, hệ thống cống ly tâm hiện hữu đã xuất hiện tình trạng quá tải cục bộ tại 12 nút giao thông, gây ngập úng với chiều sâu từ 0,12 m đến 0,28 m do độ dốc thủy lực trong cống bị triệt tiêu.
  • Thứ hai, trong kịch bản biến đổi khí hậu năm 2050 (mực nước biển dâng 27 cm đẩy đỉnh triều lên mức +1,75 m và lượng mưa thiết kế tăng 10% đạt 146,4 mm), mức độ ngập úng gia tăng nghiêm trọng. Số lượng hố ga bị tràn nước tăng thêm 45%, thời gian ngập kéo dài từ 3 giờ lên hơn 6 giờ tại các trục đường chính, đặc biệt là các nút hạ lưu như nút 10, nút 16, nút 28, nút 39 và nút 73.
  • Thứ ba, khi áp dụng tích hợp các công trình LID (bãi cỏ thấm, vỉa hè bê tông thấm nước và ô trũng sinh học), đỉnh lưu lượng tại các cửa xả số 3, số 4, số 6, số 9 và số 19 giảm mạnh từ 18,2% đến 32,5%. Tổng thể tích dòng chảy mặt tích lũy trong toàn khu đô thị giảm 24,6%, chấm dứt hoàn toàn tình trạng ngập tràn tại các tuyến đường nhánh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của tình trạng ngập úng là do hệ số dòng chảy mặt tăng cao sau quá trình đô thị hóa (bề mặt bê tông hóa chiếm tỷ lệ lớn) kết hợp với hiện tượng bán nhật triều làm mực nước ngoài kênh Nhân Lực dâng cao hơn cao trình đáy cống tại cửa xả. Nước triều ngăn cản khả năng tự chảy, tạo ra các cột nước áp lực dâng ngược vào hệ thống cống D300 và D400.

So sánh với các nghiên cứu tại thành phố Huế năm 2013 và lưu vực Taman Mayang (Malaysia), kết quả khẳng định việc chỉ nâng công suất cống thoát nước truyền thống (giải pháp xám) không thể giải quyết dứt điểm bài toán ngập úng do triều. Giải pháp thoát nước bền vững LID đóng vai trò giữ nước tại nguồn và làm chậm dòng chảy, giảm áp lực tức thời cho hệ thống hạ tầng ngầm.

Trong các báo cáo kỹ thuật, dữ liệu diễn biến thủy lực được biểu diễn trực quan qua các biểu đồ quá trình lưu lượng (Hydrograph) tại từng cửa xả, bảng ma trận so sánh mực nước ngập lớn nhất tại 1.941 hố ga và các trắc dọc thủy lực lát cắt dòng chảy từ nút 39 đến cửa xả 9 và từ nút 9 đến cửa xả 3 ở các mốc thời gian đỉnh triều lúc 12:00, thời điểm ngập lớn nhất lúc 19:00 và khi kết thúc mưa lúc 23:00.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả mô phỏng số học, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật có tính hành động cao:

  • Xây dựng hệ thống vỉa hè và bãi đỗ xe bằng vật liệu bê tông thấm nước (Permeable Pavements) với diện tích bao phủ tối thiểu 35% không gian công cộng, hướng tới mục tiêu giảm 25% dòng chảy tràn bề mặt, triển khai trong giai đoạn 2021 - 2025 do Ban Quản lý Dự án Khu đô thị 5A chủ trì thực hiện.
  • Thiết lập các dải cây xanh trũng và ô lọc sinh học (Bio-retention Cells) dọc theo các trục đường giao thông chính kết hợp công viên trung tâm, mục tiêu lưu trữ và thẩm thấu tại chỗ 30% lượng mưa ngày cực đại, hoàn thành trong giai đoạn 2023 - 2026 do Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sóc Trăng phối hợp Sở Xây dựng triển khai.
  • Lắp đặt thí điểm và nhân rộng hệ thống bể thu trữ nước mưa phân tán (Cisterns) tại 100% các công trình công cộng và khuyến khích tại các hộ gia đình, hướng tới mục tiêu tái sử dụng 20% lượng nước mưa cho tưới cây và vệ sinh môi trường, thực hiện từ năm 2022 đến năm 2030 dưới sự điều phối của Ủy ban nhân dân Phường 4.
  • Nâng cấp kiểm soát cơ học tại 20 cửa xả ven kênh Nhân Lực bằng hệ thống van lật ngăn triều tự động một chiều kết hợp nạo vét định kỳ lòng kênh đạt bề rộng thiết kế từ 14 m đến 23 m, mục tiêu ngăn chặn 100% hiện tượng nước triều xâm nhập ngược vào cống, hoàn thành trong giai đoạn 2024 - 2027 do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Đơn vị tư vấn thiết kế và kỹ sư hạ tầng đô thị: Nắm bắt phương pháp tính toán thủy lực hiện đại bằng mô hình SWMM 5.1 và kỹ thuật bố trí cấu trúc LID trên bản vẽ thi công các khu đô thị mới ven biển.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng và khu vực ĐBSCL): Ứng dụng số liệu dự báo ngập lụt để xây dựng quy chuẩn kỹ thuật thoát nước và tích hợp tiêu chí thích ứng biến đổi khí hậu vào đồ án quy hoạch tổng thể.
  • Chủ đầu tư và doanh nghiệp phát triển bất động sản: Tham khảo bài toán tối ưu hóa chi phí giữa hạ tầng xám và hạ tầng xanh, giúp tiết kiệm chi phí xây dựng cống ngầm kích thước lớn và nâng cao giá trị cảnh quan sinh thái của dự án.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng, Cấp thoát nước, Thủy văn đô thị: Sử dụng làm tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về phương pháp thu phóng mưa thiết kế và mô phỏng động lực học dòng chảy trong điều kiện triều cường.

Câu hỏi thường gặp

  • Mô hình SWMM 5.1 có ưu điểm gì vượt trội so với phương pháp tính toán thủy lực truyền thống? Mô hình SWMM 5.1 sử dụng thuật toán Dynamic Wave Routing giải đầy đủ hệ phương trình Saint-Venant 1D. Điều này cho phép mô phỏng chính xác các hiện tượng thủy lực phức tạp như dòng chảy có áp khi cống đầy, tổn thất cục bộ tại 1.941 hố ga và hiện tượng triều cường dâng cao +1,75 m gây nước dâng ngược, những yếu tố mà phương pháp tĩnh truyền thống không thể tính toán được.

  • Vì sao nghiên cứu lựa chọn kịch bản nước biển dâng 27 cm và lượng mưa tăng 10%? Các tham số này được xác lập dựa trên Quyết định số 1420/QĐ-UBND của tỉnh Sóc Trăng kết hợp kịch bản biến đổi khí hậu năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Mức tăng 10% lượng mưa và dâng 27 cm mực nước biển phản ánh đúng điều kiện thủy văn cực đoan dự báo đến năm 2050 cho dải ven biển khu vực VI, đảm bảo công trình an toàn trong dài hạn.

  • Giải pháp phát triển tác động thấp (LID) giúp giảm ngập lụt cho đô thị như thế nào? Công trình LID như mặt đường thấm và ô trũng sinh học tái lập khả năng thấm tự nhiên với tốc độ thấm đạt từ 0,02 mm/s đến 0,05 mm/s. Các cấu phần này giữ lại lượng mưa ban đầu, làm chậm thời gian tập trung dòng chảy và cắt giảm đỉnh lưu lượng tại 20 cửa xả từ 18,2% đến 32,5%, giảm thiểu tối đa áp lực quá tải cho đường ống dẫn.

  • Việc áp dụng các giải pháp thoát nước bền vững có làm tăng chi phí xây dựng đô thị không? Thực tế ứng dụng giải pháp LID kết hợp giúp tiết kiệm từ 20% đến 35% tổng mức đầu tư hạ tầng ngầm so với việc phải đào mở rộng toàn bộ 46.941 m cống bê tông ly tâm lên kích thước lớn. Ngoài ra, hạ tầng xanh còn giảm chi phí duy tu nạo vét và kéo dài tuổi thọ mặt đường giao thông đô thị.

  • Làm cách nào để xử lý triệt để hiện tượng nước triều xâm nhập ngược vào các cửa xả? Luận văn khuyến nghị giải pháp tích hợp giữa lắp đặt cửa van ngăn triều tự động một chiều bằng vật liệu composite tại toàn bộ 20 vị trí xả ra kênh Nhân Lực và xây dựng các ô trũng điều tiết tạm thời. Khi mực nước kênh vượt cao trình +1,50 m, van tự động đóng kín để ngăn triều, đồng thời nước mưa nội khu được phân tán vào các công trình LID.

Kết luận

  • Đánh giá chính xác hiện trạng 46.941 m cống thoát nước mưa tại Khu đô thị 5A, xác định rõ nguyên nhân gây ngập là do triều cường sông Maspero cản trở khả năng tiêu thoát tự chảy của hệ thống cống ngầm.
  • Thiết lập thành công mô hình thủy lực SWMM 5.1 mô phỏng chi tiết 1.941 hố ga và 20 cửa xả trong kịch bản biến đổi khí hậu năm 2050 với mực nước biển dâng 27 cm và lượng mưa tăng 10%.
  • Chứng minh tính ưu việt của giải pháp thoát nước bền vững LID khi giúp cắt giảm từ 18,2% đến 32,5% đỉnh lưu lượng xả và giảm 24,6% tổng lượng dòng chảy tràn bề mặt đô thị.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ kết hợp vỉa hè thấm nước, ô trũng lọc sinh học, bể thu trữ hộ gia đình và van ngăn triều một chiều tại kênh Nhân Lực.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn của công trình trong việc cung cấp cơ sở khoa học tin cậy để quy hoạch và quản lý thoát nước cho các khu đô thị mới tại Đồng bằng sông Cửu Long.

Đóng góp chính của luận văn là việc chuyển đổi thành công phương thức thoát nước từ thu gom tập trung truyền thống sang quản lý phân tán bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu. Lộ trình thực hiện tiếp theo cần chia làm 3 giai đoạn: giai đoạn 2021 - 2024 triển khai lắp đặt van ngăn triều và thí điểm vỉa hè thấm; giai đoạn 2025 - 2028 nhân rộng hệ thống ô lọc sinh học và bãi cỏ thấm; giai đoạn 2029 - 2030 hoàn thiện hạ tầng bể thu trữ phân tán và quan trắc tự động. Các cơ quan quản lý quy hoạch và chủ đầu tư hạ tầng cần áp dụng ngay mô hình thoát nước bền vững LID vào thực tiễn dự án để bảo đảm an toàn đô thị trước thách thức biến đổi khí hậu toàn cầu.