Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp tạo việc làm cho người dân sau khi bị thu hồi đất sản xuất tại địa bàn xã thịnh đức thành phố thái nguyên

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp tạo việc làm cho người dân sau thu hồi đất sản xuất tại xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Kinh Tế Nông Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

55
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.4. Đóng góp mới của đề tài

1.5. Bố cục của khóa luận

2. PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Thu hồi đất và tác động của nó đến việc làm của người lao động

2.1.1. Khái niệm thu hồi đất

2.1.2. Mục tiêu thu hồi đất

2.1.3. Khái niệm việc làm

2.1.4. Giải quyết việc làm và các giải quyết việc làm và các khái niệm liên quan

2.1.5. Đánh giá thực trạng

2.1.6. Vài nét lịch sử của xã Thịnh Đức

2.1.7. Lao động

2.1.8. Khái niệm thất nghiệp và thiếu việc làm

2.1.9. Giải quyết việc làm ở vùng nông thôn

2.2. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2.2. Phạm vi nghiên cứu

2.2.2.1. Phạm vi không gian
2.2.2.2. Phạm vi thời gian

2.2.3. Nội dung nghiên cứu

2.2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.2.4.1. Phương pháp thu thập thông tin
2.2.4.2. Phương pháp xử lý số liệu
2.2.4.3. Phương pháp phân tích số liệu

2.2.5. Hệ thống các chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu

2.2.5.1. Hệ thống chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của các hộ
2.2.5.2. Chỉ tiêu phản ánh đặc điểm thu nhập và việc làm của các hộ

3. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

3.1.2. Đặc điểm địa hình

3.2. Đặc điểm về kinh tế xã hội

3.3. Thực trạng việc làm và thu nhập tại địa bàn nghiên cứu

3.3.1. Đặc điểm diện tích đất bị thu hồi trên địa bàn nghiên cứu

3.3.2. Thực trạng về điều kiện sản xuất kinh doanh của các hộ dân trước thu hồi đất

3.3.3. Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của các hộ sau thu hồi đất

3.3.4. Phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập và việc làm của các hộ dân sau thu hồi đất

3.3.5. Những khó khăn, thuận lợi, cơ hội và thách thức trong quá trình tạo việc làm cho người dân sau thu hồi đất sản xuất

4. PHẦN 5: ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI DÂN SAU THU HỒI ĐẤT

4.1. Định hướng phát triển chung của thành phố Thái Nguyên

4.2. Định hướng phát triển cụ thể

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp tạo việc làm cho người dân Thịnh Đức

Việc tạo việc làm cho người dân sau khi bị thu hồi đất tại xã Thịnh Đức, Thái Nguyên là một vấn đề cấp thiết. Đất đai là tài sản quan trọng, và khi bị thu hồi, người dân thường gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm mới. Chính vì vậy, việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp tạo việc làm là rất cần thiết để ổn định cuộc sống cho người dân.

1.1. Tình hình thu hồi đất tại xã Thịnh Đức

Tình hình thu hồi đất tại xã Thịnh Đức diễn ra do nhu cầu phát triển kinh tế và xây dựng cơ sở hạ tầng. Việc này đã ảnh hưởng lớn đến đời sống của người dân, đặc biệt là những hộ gia đình phụ thuộc vào nông nghiệp.

1.2. Tác động của thu hồi đất đến việc làm

Thu hồi đất không chỉ làm giảm diện tích canh tác mà còn dẫn đến tình trạng thất nghiệp gia tăng. Nhiều người dân không có kỹ năng phù hợp để chuyển đổi nghề nghiệp, gây khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm mới.

II. Vấn đề và thách thức trong việc tạo việc làm

Việc tạo việc làm cho người dân sau thu hồi đất tại Thịnh Đức gặp nhiều thách thức. Các chính sách hiện tại chưa đủ mạnh để hỗ trợ người dân chuyển đổi nghề nghiệp. Hơn nữa, sự thiếu hụt về kỹ năng và đào tạo nghề cũng là một rào cản lớn.

2.1. Thiếu hụt kỹ năng nghề nghiệp

Nhiều người dân không có cơ hội tiếp cận các chương trình đào tạo nghề, dẫn đến việc họ không thể tìm được việc làm phù hợp với nhu cầu thị trường.

2.2. Chính sách hỗ trợ chưa hiệu quả

Các chính sách hỗ trợ việc làm hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của người dân. Cần có những cải cách để tăng cường hiệu quả của các chương trình hỗ trợ.

III. Phương pháp tạo việc làm cho người dân Thịnh Đức

Để giải quyết vấn đề việc làm cho người dân sau thu hồi đất, cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các giải pháp này không chỉ giúp người dân có việc làm mà còn nâng cao thu nhập và ổn định cuộc sống.

3.1. Đào tạo nghề cho người dân

Cần triển khai các chương trình đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu thị trường lao động. Điều này sẽ giúp người dân có thêm kỹ năng và cơ hội việc làm.

3.2. Hỗ trợ khởi nghiệp cho người dân

Khuyến khích và hỗ trợ người dân khởi nghiệp thông qua các chương trình vay vốn ưu đãi và tư vấn khởi nghiệp. Điều này sẽ tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Các giải pháp đã được áp dụng tại xã Thịnh Đức và đã mang lại những kết quả tích cực. Nhiều người dân đã tìm được việc làm mới và cải thiện thu nhập của họ.

4.1. Kết quả từ các chương trình đào tạo

Các chương trình đào tạo nghề đã giúp nhiều người dân có việc làm ổn định, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống.

4.2. Tác động của hỗ trợ khởi nghiệp

Hỗ trợ khởi nghiệp đã tạo ra nhiều doanh nghiệp nhỏ, góp phần tạo việc làm cho người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho việc làm

Việc tạo việc làm cho người dân sau thu hồi đất tại Thịnh Đức cần được tiếp tục chú trọng. Cần có những chính sách mạnh mẽ hơn để hỗ trợ người dân trong việc chuyển đổi nghề nghiệp và khởi nghiệp.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Cần xây dựng các chính sách phát triển bền vững, đảm bảo người dân có thể ổn định cuộc sống và phát triển kinh tế.

5.2. Tăng cường hợp tác giữa các bên

Cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa chính quyền, doanh nghiệp và người dân để tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn trong tương lai.

16/07/2025
Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp tạo việc làm cho người dân sau khi bị thu hồi đất sản xuất tại địa bàn xã thịnh đức thành phố thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu + Phần 2: tổng quan tài liệu + Phần 3:đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu + Phần 4: kết quả thảo luận + Phần 5:định hướng, mục tiêu và một số giải pháp tạo việc làm cho người dân sau thu hồi đất 4 PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2. Thu hồi đất và tác động của nó đến việc làm của người lao động 2. Khái niệm thu hồi đất Căn cứ theo quy định nhà nước của luật phát ban hành, thu hồi đất được hiểu là trường hợp nhà nước ra quyết định thu lại quyền sử dụng đất của các hộ ra đình cá nhân,tổ chức được nhà nước trao quyền sử dụng hoặc thu lại đất đang thuộc quyền sử dụng đất của người khác nếu người này có hành vi vi phạm phát luật về đất đai trong quá trình sử dụng đất. Trên cơ sở khái niệm thu hồi đất được xác định ở trên ,có thể là khi xảy ra sự kiện thu hồi đất thì hộ gia đình ,cá nhân hay tổ chức nào đó đã và đang sử dụng đất có nghĩa vụ phải trả lại phần đất thuộc diện thu hồi mà họ đang sử dụng cho nhà nước.

Tuy nhiên phải phải mà nhà nước cũ có thể lấy đất từ phía người dân,mà hiện nay theo các quy định của pháp luật hiện hành. + Các trường hợp nhà nước chỉ được thu hồi đất. + Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng , an ninh, phát triển kinh tế - xã hội hoặc là lợi ích của cộng đồng Việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh thường đước xác định là thu hồi đất để thực hiện xây dựng,tạo dựng các công trình an ninh quốc phòng như là nơi đóng quân hoặc làm trụ sở làm việc của các cơ quan công an, quân đội và xây dựng căn cứ quân sự ví dụ như: cảng,ga quân sự kho bảo tàng của lực lượng vũ trang… Còn thu hồi đất phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng chúng ta hiển là thu hồi đất để nhằm thực hiện các dự án xây dựng trụ sợ cơ quan, công trình công cộng,dân sinh đô thị , các khu công nghiệp, hay là các công trình thủy điện , giao thông vẩn tải kinh tế hạ tầng. 5 - Thu hồi đất do người sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai + Người đang sự dụng đất có thể bị nhà nước thu hồi đất vì trong quá trình sử dụng đất có vi phạm quy định của luật đất đai Sự dụng đất không đúng mục đícnh hoặc vi phạm đã bị phạt hành chính mà vẫn tái phạm Nội dung này thường được thể hiện ở việc người sử dụng đất được nhà nước giao đất ,cấp đất cho thuê đất quyền sử dụng đất,công nhận quyền sử dụng đất để sự dụng vào một mục đích nhất định nào đó nhưng dự trên thực tế Ví dụ: sử dụng đất xây nhà ở trên đất nông nghiệp trồng cây lâu năm - Đất được giao, cho thuê để sử dụng nhưng không đúng đối tượng hoặc trái thẩm quyền - Phần đất mà người sử dụng đất mặc dù đã bị xử phạt hành chính nhưng vẫn không chấp hành, không thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

- Đất bị bỏ hoang, không được sử dụng trong một thời gian dài, cụ thể là không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục đối với đất trồng cây hàng năm; 18 tháng liên tục nếu là đất trồng cây lâu năm; 24 tháng liên tục nếu là đất trồng rừng. - Đất được Nhà nước giao, cho thuê để nhằm mục đích thực hiện dự án đầu tư nhưng đã bị bỏ hoang, không được đưa vào sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục hoặc trong quá trình làm dự án tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư. Đối với trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai thì cơ quan có thẩm quyền chỉ có thể thực hiện việc thu hồi đất nếu có căn cứ về việc người sử dụng đất có hành vi vi phạm trong quá trình sử dụng đất được thể hiện thông qua quyết định hoặc biên bản ghi nhận hành vi vi phạm.2 Mục tiêu thu hồi đất Mục tiêu thu hồi đất ở địa bàn nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa và dô thị hoặc có các công trình dự án của cơ quan nhà nước ví dụ như: phát 6 triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng chúng ta hiểu là thu hồi đất để nhằm thực hiện các dự án xây dựng trụ sợ cơ quan, công trình công cộng,dân sinh đô thị , các khu công nghiệp, hay là các công trình thủy điện , giao thông vẩn tải kinh tế hạ tầng .3 khái niệm việc làm Các hoạt động lao động, tạo lợi ích, thu nhập và việc làm là dạng hoạt động của mỗi cá nhân nhưng lại bắt nguồn gắn liền với xã hội và được xã hội công nhận + Là hoạt động lao động: là tác động sức lao động vào tư liệu sản xuất để tạo ra sản phẩm , dịch vụ yếu tố lao động trong công việc làm phải có tính hệ thống, tính thường xuyên và tính nghề nghiệp. Vì vậy người có việc làm thông thường phải là phải thiển hiện các hoạt động lao động trong phạm vi nghề nhất định và trong thời gian tương đối ổn định.

+ Tạo ra thu nhập: là khoảng thu nhập trực tiếp và khả năng tạo ra thu nhập. + Hoạt động này phải hợp pháp: lao động tạo ra thu nhập nhưng không được trái pháp luật, không được pháp luật được thừa nhận thì không được tính là việc làm Còn tùy theo vào điệu kiện kinh tế - xã hộ, tập quán, quan niện về đạo đức của từng các đất nước mà có pháp luật khác nhau trong việc xác định tính hợp lí của việc làm 2.4 Giải quyết việc làm và các giải quyết việc làm và các khái niệm liên quan Giải quyết việc làm là nâng cao chất lượng việc làm và tạo ra nhiều việc làm để thu hút người lao động vào nguồn máy sản xuất của nền kinh tế Giải quyết việc làm không chỉ nhằm đào tạo thêm việc làm mà còn phải nâng cao chất lượng việc làm. 7 Là vấn đề còn ít được chú ý khi đề cập đến vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động, người ta chỉ quan tâm đến khía cạnh thứ hai của nó là vấn đề tạo việc làm Để giải quyết việc làm thì trong quá trình sử dụng chúng ta phải biết cách phân loại việc làm để sắp xếp công việc và vị trí phù hợp *Các mức độ sử dụng lao động như: + Việc làm chính là công việc mà người thực hiện dành nhiều thời gian nhất hoặc có thu nhập cao hơn các công việc khác + Việc làm hợp lí là những công việc mà người thực hiện tạo ra thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm phù hợp và năng lực sở trường của người lao động + Việc làm phụ là những công việc mà người thực hiện dành nhiều thời gian nhất sau công việc chính. + Việc làm hiệu quả là việc làm với năng suất chất lượng cao.

Đối với tầm vĩ mô việc làm có hiệu quả còn là vấn đề sử dụng hợp lý nguồn lao động tức là tiết kiệm chi phí lao động, tăng năng suất lao động, đảm bảo chất lượng sản phẩm, tạo ra nhiều chỗ làm việc để sử dụng hết nguồn nhân lực.5 Đánh giá thực trạng Thực trạng là phản ánh những gì đúng tình trạng thực tế, về trạng thái đã và đang diễn ra của sự vật, hiện nay con người chúng ta tại một khoảng thời gian và không gian nhất định Thông thường khi nhắc đến khái niệm thực trạng người ta hay muốn nhắc đến những điều không tốt, ám chỉ về sự tiêu cực nhiều hơn so với tích cực.6 vài nét lịch sử của xã thịnh đức Trước đây thịnh đức là một xã của huyện đồng hỷ Sau ngày 02 tháng 4 năm 1985 được bộ trưởng ban quyết định sáp nhập xã thịnh đức vào thành phố thái nguyên 8 Từ ngày 1 tháng 9 năm 2004, điều chỉnh 128,96 ha diện tích tự nhiên của xã thịnh đức để thành lập phường thịnh đán Ngày 11 tháng 12 năm 2019, sáp nhập hai xóm Ao Sen, Con Cốc và một phần xóm Hợp Thành thành xóm Nhân Hòa, sáp nhập hai xóm Lâm Trường và Phúc Trìu vào xóm Phúc Hòa, sáp nhập xóm Hòa Bắc vào xóm Đức Hòa, sáp nhập hai xóm Ao Miếu và Bến Đò thành xóm Phú, sáp nhập hai xóm Lò Gạch và Mỹ Hào thành xóm Cường, sáp nhập hai xóm Đồng Tranh và Xuân Thịnh thành xóm Thịnh, sáp nhập hai xóm Làng Cả và Đà Tiến thành xóm Cương Lăng, sáp nhập hai xóm Tân Đức 1, Tân Đức 2 và phần còn lại của xóm Hợp Thành thành xóm Tân Đức, sáp nhập hai xóm Lượt I và Lượt II thành xóm Lượt, sáp nhập ba xóm Cầu Đá, Mới, Cây Thị thành xóm Làng Mon.7 lao động - Lao động là một hoạt động mà con người ở bất kỳ thời đại nào. Như chúng ta gành một nửa khoảng thời gian nào đấy hoặc của một ngày để lao động và làm việc. - Lao động là một hoạt động của con người có mục đích và tác động vào để tạo ra, biến đổi các vật chất tự nhiên thành những sản phẩm có giá trị sự dụng và giá trị kinh tế để phục vụ cho bản thân và nhu cầu xã hội - Lao động có vai trò quan trọng để xã hội ngày càng phát triển tích cực và hiện đại. Tuy nhiên hiện nay, máy móc công nghệ hiện đại ngày càng được sử dụng nhiều hơn nhưng lao động của con người vẫn giữ trung tâm của quá trình sản xuất mà không thể thiếu 2.8 Khái niệm thất nghiệp và thiếu việc làm + Thất nghiệp - Thất nghiệp đề cập đến tình trạng kinh tế mà một cá nhân đang tích cực tìm kiếm việc làm không thể tìm được việc làm.

Thiếu việc làm là tình trạng có sự chênh lệch giữa cơ hội việc làm với kỹ năng và trình độ học vấn của người lao động. 9 Thất nghiệp là những người khỏe mạnh muốn lao động để kiếm sống và có thu nhập ổn định cho bản thân nhưng không kiếm được việc làm, là tình trạng người lao động muốn có việc làm mà không tìm được việc làm hoặc không được tổ chức, công ty và cộng đồng nhận vào làm. + Thiếu việc làm Tình trạng thiếu việc làm xảy ra khi có sự không phù hợp giữa sự sẵn có của các cơ hội việc làm và sự sẵn có của các kỹ năng và trình độ học vấn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp tạo việc làm cho người dân sau thu hồi đất tại Thịnh Đức, Thái Nguyên" đề cập đến những thách thức mà người dân phải đối mặt sau khi đất đai bị thu hồi, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm tạo ra việc làm và cải thiện đời sống cho họ. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển các chương trình đào tạo nghề, hỗ trợ tài chính và khuyến khích đầu tư vào các dự án địa phương. Những giải pháp này không chỉ giúp người dân tái hòa nhập vào thị trường lao động mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến đất đai và chính sách thu hồi, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về góp vốn bằng quyền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế tại việt nam thực trạng và hướng hoàn thiện, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng đất trong kinh tế; Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về bồi thường khi nhà nước thu hồi đất và thực tiễn thi hành tại tỉnh hòa bình, giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình bồi thường; và Luận văn tốt nghiệp đánh giá công tác giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai trên địa bàn thị xã phổ yên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2018 2020, cung cấp thông tin về công tác giải quyết khiếu nại liên quan đến đất đai. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề pháp lý và thực tiễn liên quan đến đất đai tại Việt Nam.