Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề việc làm tại khu vực nông nghiệp, nông thôn luôn giữ vai trò then chốt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội bền vững của Việt Nam. Năm 2013, trên phạm vi cả nước có 67,6% dân số và 46,9% lực lượng lao động sinh sống tại nông thôn, trong đó tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi là 2,1% và tỷ lệ thiếu việc làm thường xuyên là 3,3%. Tại tỉnh Quảng Bình, trên tổng diện tích tự nhiên 8.065 km2 với quy mô dân số 863.350 người, tỷ trọng dân số và lao động nông thôn chiếm lần lượt hơn 84% và hơn 85%. Dù sở hữu vị trí địa lý thuận lợi cùng nhiều tiềm năng sinh thái, kinh tế địa phương vẫn đối mặt với muôn vàn thách thức khi thu nhập bình quân đầu người năm 2013 chỉ đạt 22,5 triệu đồng/năm.

Tình trạng thiếu việc làm và việc làm phi chính thức diễn biến phức tạp: tỷ lệ thời gian sử dụng lao động ở nông thôn mới đạt gần 80%, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi là 1,66% và tỷ lệ thiếu việc làm là 2,82%, cao hơn đáng kể so với mức bình quân chung của nhiều vùng kinh tế. Đứng trước áp lực gia tăng tự nhiên khoảng 3,0% - 3,5% nguồn lao động mỗi năm, việc phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn là nhiệm vụ cấp bách mang tính chiến lược. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị của tác giả Phan Văn Cầu, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Mai Thị Thanh Xuân tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội, tập trung giải quyết câu hỏi trọng tâm: Tỉnh Quảng Bình đã và cần thực hiện những chính sách gì để nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm nông thôn giai đoạn 2008 – 2013 và định hướng đến năm 2020. Ý nghĩa nghiên cứu hướng tới mục tiêu hạ tỷ lệ thiếu việc làm xuống dưới 2,0%, nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động vượt 85% và bảo đảm an sinh xã hội bền vững cho địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận kinh tế chính trị Mác - Lênin về quy luật nhân khẩu và thị trường lao động, khẳng định việc làm là phương thức kết hợp giữa sức lao động sống với tư liệu sản xuất trong quá trình tái sản xuất xã hội. Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các nhà kinh tế học phát triển tiêu biểu như Parx S. Song, khẳng định công nghiệp hóa là động lực trực tiếp tạo việc làm, chuyển đổi lao động từ trạng thái bán thất nghiệp trong nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ.

Hệ thống khái niệm nền tảng được chuẩn hóa bao gồm:

  • Việc làm: Theo Điều 13 Bộ luật Lao động năm 2012 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, việc làm là mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập mà pháp luật không cấm.
  • Việc làm đầy đủ: Trạng thái người lao động khai thác tối đa quỹ thời gian theo luật định khoảng 48 giờ/tuần và nhận mức thu nhập không thấp hơn ngưỡng tiền lương tối thiểu.
  • Thiếu việc làm (Bán thất nghiệp): Tình trạng người lao động làm việc dưới 35 giờ/tuần ngoài ý muốn chủ quan, tiền công thấp và có nhu cầu tìm thêm việc làm để bảo đảm đời sống.
  • Giải quyết việc làm: Tổng thể các cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội tác động đồng bộ lên cung và cầu lao động nhằm tối ưu hóa nguồn nhân lực, giữ tỷ lệ thất nghiệp ở mức thấp nhất.

Theo các khảo sát lý thuyết, tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề thường chỉ bằng 25% đến 33% (khoảng 1/4 đến 1/3) so với lao động thành thị, tạo ra rào cản lớn trong việc tiếp cận các ngành nghề kỹ thuật cao.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp trừu tượng hóa khoa học để phân tích bản chất các mối quan hệ kinh tế.

Về phương pháp thu thập dữ liệu, tác giả khai thác nguồn số liệu thứ cấp chính thống giai đoạn 2008 – 2013 từ Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hội Nông dân tỉnh. Khảo sát dữ liệu bao quát toàn bộ 8 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố với tổng quy mô hơn 350.000 lao động nông thôn toàn tỉnh.

Phương pháp thống kê - so sánh và phân tích - tổng hợp được áp dụng xuyên suốt để đo lường tốc độ tăng trưởng việc làm, đối chiếu tỷ lệ thất nghiệp theo từng nhóm tuổi và phân tích bài học thực tiễn từ tỉnh Nghệ An (nơi giải quyết việc làm cho hơn 130.000 lao động giai đoạn 2006 – 2010) và tỉnh Hà Giang (tạo việc làm cho hơn 83.000 lao động giai đoạn 2006 – 2011). Timeline nghiên cứu được thực hiện đồng bộ từ quá trình khảo cứu thực địa, xử lý dữ liệu và hoàn thiện báo cáo khoa học vào tháng 10 năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2008 – 2013 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  • Sức ép nguồn cung lao động lớn trong khi tỷ lệ sử dụng thời gian thấp: Lực lượng lao động nông thôn chiếm trên 85% nguồn nhân lực toàn tỉnh, tăng bình quân hơn 1,5%/năm. Tuy nhiên, tỷ lệ sử dụng thời gian lao động tại nông thôn năm 2013 mới đạt gần 80%, đồng nghĩa với việc lãng phí hơn 20% quỹ thời gian lao động xã hội trong các chu kỳ nông nhàn.
  • Tỷ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp nông thôn vượt mức trung bình: Năm 2013, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động ở nông thôn là 1,66% và tỷ lệ thiếu việc làm là 2,82%. Con số này phản ánh áp lực việc làm tại chỗ rất gay gắt so với mức trung bình cả nước (3,3% thiếu việc làm tính chung nhưng phân bố tại Quảng Bình tập trung nặng ở nhóm thuần nông).
  • Chất lượng lao động thấp kéo theo thu nhập hạn chế: Hơn 80% lực lượng lao động nông thôn chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật. Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn năm 2013 chỉ đạt 22,5 triệu đồng/năm, gây cản trở khả năng tích lũy vốn và tự tạo sinh kế mới.
  • Cơ cấu ngành nghề chuyển dịch chậm: Lao động thuần nông vẫn chiếm trên 70% tổng lao động nông thôn. Khu vực tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ mới chỉ thu hút khoảng 15% đến 18% lực lượng lao động, chưa đủ sức hấp thu nguồn nhân lực dôi dư do quá trình đô thị hóa làm giảm diện tích đất canh tác bình quân.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của thực trạng trên bắt nguồn từ ba yếu tố cơ bản: điều kiện thời tiết khắc nghiệt thường xuyên chịu thiên tai; hạ tầng cụm công nghiệp nông thôn chưa hoàn thiện; và tâm lý tự ti, ngại rủi ro của người dân khi chuyển đổi từ sản xuất nông nghiệp sang dịch vụ.

Khi so sánh với kinh nghiệm tỉnh Nghệ An (nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động lên 77,71%, phát triển hơn 100 làng nghề và thu hút 1.800 doanh nghiệp) hay tỉnh Hà Giang (triển khai 2.677 dự án vay vốn với hơn 75 tỷ đồng từ Quỹ quốc gia về việc làm), Quảng Bình còn bộc lộ sự thiếu hụt về chính sách khuyến công và mạng lưới sàn giao dịch việc làm vệ tinh.

Về mặt học thuật và thực tiễn, các chỉ số này được mô tả sinh động qua biểu đồ cột thể hiện quy mô giải quyết việc làm giai đoạn 2008 – 2013 và bảng cơ cấu lao động phân theo nhóm tuổi, trình độ học vấn. Mối tương quan nghịch giữa trình độ kỹ thuật và nguy cơ thiếu việc làm cho thấy việc đào tạo nghề là biến số quyết định để nâng cao mức thu nhập và giảm tỷ lệ tái mất việc làm tại địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết hiệu quả bài toán việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Hoàn thiện cơ chế chính sách và đổi mới quản lý nhà nước: Ủy ban nhân dân tỉnh cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cần hoàn thiện quy hoạch mạng lưới việc làm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, hướng tới mục tiêu giải quyết việc làm mới cho 15.000 đến 18.000 lượt lao động mỗi năm trong giai đoạn 2015 – 2020.
  • Nâng cao hiệu quả các chương trình đào tạo nghề và xúc tiến việc làm: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các trung tâm dạy nghề đẩy mạnh đào tạo theo đơn đặt hàng doanh nghiệp, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt trên 45% vào năm 2020 và tổ chức định kỳ 12 phiên giao dịch việc làm lưu động hàng năm tại các huyện.
  • Phát triển mạnh tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và dịch vụ nông thôn: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã áp dụng chính sách miễn giảm thuế đất cho các doanh nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng lao động phi nông nghiệp lên 30% - 35% tổng số lao động nông thôn vào năm 2020.
  • Mở rộng tín dụng ưu đãi và tổ chức xuất khẩu lao động an toàn: Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Bình tăng trưởng quy mô vốn vay từ Quỹ quốc gia về việc làm tối thiểu 10%/năm; đẩy mạnh đưa 3.000 đến 4.000 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài mỗi năm theo các chương trình hợp tác chính thức.
  • Khuyến khích người lao động tự tạo việc làm: Hội Nông dân và Tỉnh đoàn Quảng Bình hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ cho ít nhất 500 mô hình kinh tế trang trại và tổ hợp tác thanh niên nông thôn lập nghiệp mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách: Cán bộ tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thể sử dụng dữ liệu thực chứng về 84% dân số nông thôn để xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực và hoàn thiện tiêu chí việc làm trong Chương trình xây dựng Nông thôn mới.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên đại học: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển tìm thấy tại đây một khung phân tích bài bản kết hợp giữa lý luận Mác - Lênin và số liệu chuỗi thời gian 6 năm (2008 – 2013) tại một địa bàn đặc thù vùng Bắc Trung Bộ.
  • Doanh nghiệp, cơ sở đào tạo nghề và trung tâm xúc tiến việc làm: Các đơn vị sử dụng lao động tại các khu kinh tế Hòn La, cụm công nghiệp địa phương có căn cứ nắm bắt thực trạng hơn 80% lao động chưa qua đào tạo để thiết kế các khóa tập huấn kỹ năng sát với dây chuyền sản xuất.
  • Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội: Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp ứng dụng các bài học kinh nghiệm về quản lý vốn vay tín dụng chính sách với tỷ lệ hoàn vốn trên 98%, giúp đoàn viên tiếp cận nguồn vốn phát triển kinh tế hộ gia đình.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ thiếu việc làm và thời gian sử dụng lao động tại nông thôn Quảng Bình giai đoạn 2008 – 2013 đạt mức nào?

Theo số liệu phân tích năm 2013 trong luận văn, tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi ở khu vực nông thôn Quảng Bình là 2,82%, trong khi tỷ lệ thất nghiệp là 1,66%. Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động tại nông thôn mới đạt gần 80%, đồng nghĩa với việc lãng phí hơn 20% quỹ thời gian do tính chất mùa vụ nông nghiệp.

Rào cản lớn nhất đối với lao động nông thôn Quảng Bình khi tìm kiếm việc làm mới là gì?

Rào cản lớn nhất là chất lượng nguồn nhân lực thấp với hơn 80% lao động chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật. Thêm vào đó, mức thu nhập bình quân đầu người năm 2013 chỉ đạt 22,5 triệu đồng/năm khiến người lao động thiếu nguồn vốn tích lũy ban đầu để đầu tư chuyển đổi nghề nghiệp sang các ngành tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.

Tỉnh Quảng Bình có thể học tập kinh nghiệm gì từ mô hình giải quyết việc làm của tỉnh Nghệ An và Hà Giang?

Quảng Bình có thể tiếp thu bài học phát triển hơn 100 làng nghề và thu hút 1.800 doanh nghiệp của tỉnh Nghệ An nhằm nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động lên 77,71%. Đồng thời, tỉnh cần học tập mô hình triển khai 2.677 dự án vay vốn với hơn 75 tỷ đồng từ Quỹ quốc gia về việc làm của tỉnh Hà Giang để kích hoạt kinh tế hộ nông thôn.

Đề tài đặt ra các chỉ tiêu cụ thể nào về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn đến năm 2020?

Đề tài xác định các mục tiêu cốt lõi đến năm 2020 bao gồm: nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động nông thôn lên trên 85%, đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt trên 45%, hạ tỷ lệ thất nghiệp xuống dưới 1,5% và tạo việc làm mới cho 15.000 đến 18.000 lượt lao động mỗi năm.

Vai trò của doanh nghiệp và khu công nghiệp đối với việc chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn là gì?

Doanh nghiệp và khu, cụm công nghiệp đóng vai trò hạt nhân tiếp nhận khoảng 30% lực lượng lao động nông nghiệp dôi dư vào các ngành may mặc, chế biến thủy hải sản và sản xuất vật liệu xây dựng. Điều này giúp nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn từ 1,5 đến 2 lần so với canh tác thuần nông truyền thống.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận kinh tế chính trị về việc làm và các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường lao động nông thôn.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng giai đoạn 2008 – 2013 với tỷ lệ thất nghiệp nông thôn 1,66% và tỷ lệ thiếu việc làm 2,82% tại tỉnh Quảng Bình.
  • Nhận diện các điểm nghẽn then chốt về chất lượng lao động qua đào tạo dưới 20% và thu nhập bình quân 22,5 triệu đồng/năm.
  • Rút ra các bài học thực tiễn giá trị từ mô hình giải quyết việc làm cho hàng chục nghìn lao động tại tỉnh Nghệ An và Hà Giang.
  • Xác lập 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động nông thôn lên trên 85% và đào tạo nghề trên 45% đến năm 2020.

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng và hệ giải pháp khả thi, đóng vai trò luận cứ khoa học tin cậy cho công tác hoạch định chính sách an sinh xã hội địa phương. Trong lộ trình phát triển kinh tế giai đoạn 2015 – 2020, các cấp quản lý và tổ chức liên quan cần tăng cường phối hợp triển khai đồng bộ các giải pháp đào tạo nghề gắn với thị trường để hiện thực hóa mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn tỉnh Quảng Bình bền vững.