PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do thực hiện đề tài Trong thc coi là mc bit ngun lc ca s phát trin kinh t. Bi vy vic phát tri i, phát trin ngun nhân lc tr thành v chim v trí trung tâm trong h thng phát trin các ngun l i là yu t m bo chc chn cho s phn vinh, thng ca mi qun chc chn nht cho s phát trin bn vng. Khi tham gia vào các quá trình phát trin kinh t - xã h trò ch ng, là ch th sáng to và chi phi toàn b ng nó ti mc tiêu nh nh.
Vì vy ngun nhân lc không ch n là s ng có, mà nó còn phi bao gm mt tng th các yu t th lc, trí lc, k và phong cách làm vic. Tt c các yu t u thuc v chng ngun nhân ln nhân lc cht ng thì gi i lng tình nguyn phát huy ht kh ng hit tiêu chí rt quan trng n lc khác, s c bit là chng ngun nhân l trò vô cùng quan trng trong vic to ra ca ci vt cht và tinh thn cho xã hi. n lc Hoàn Ki trc thuc T n lc Thành ph Hà Ni (EVN HANOI). Trong nh xut sc các ch tiêu sn xut kinh doanh T n lc Hoàn Ki c t ng hng Nh n lc Hoàn Kit ln ca ngun nhân lc trong Công ty.
Tuy nhiên hin nay công tác thu hút và gi c nhân viên gii và làm ng tình nguyn phát huy ht kh ng hin cho công ty còn nhiu mt hn ch. Nhn th c tm quan trng ca yu t t ng lc làm vi i vi quá trình phát trin ca Công n lc Hoàn Kic bit là trong bi cu, xây dng và và phát trin th n c c nh i ln v mô hình t chc, nhân s nh ng các yêu cu: B nhu cu tiêu th c; t chc sn xut, kinh doanh phù hp to ra giá tr p. Tôi quy nh ch tài “Các giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại Công ty Điện lực Hoàn Kiếm” tài nghiên cu cho lua mình. Mục tiêu nghiên cứu - H th lý lun v tng lc làm ving trong t chc.
- Phân tích thc trng công tác tng lc làm ving ti n lc Hoàn Kim. - xut các gii pháp hoàn thin công tác tng lc làm vii ng tn lc Hoàn Kim. Phạm vi nghiên cứu: 3. Phạm vi về không gian: Lup trung vào công tác tng lc làm ving tn lc Hoàn Kim.
Phạm vi về thời gian: S li c thu thp, x lý, phân tích trong giai n 2015 - 2017. Phƣơng pháp nghiên cứu 4. Thu thập, nghiên cứu tài liệu 4. Tài liệu thứ cấp được nghiên cứu: - T h thn pháp lut ca Nhà c, h thn có liên quan ca Tn lc Vit Nam và Tn lc Thành ph Hà Ni.
- Các Quy ch ng chi c phát trin, Báo cáo, K ho liu cn lc Hoàn Kim. Tài liệu sơ cấp được thu thập qua: Bng câu hi v t ng lc lao ng ca cán bn lc Hoàn Kim. Phương pháp khảo sát c thc hin qua Bng câu hi ng cán bn lc Hoàn Kim. Phương pháp đối chiếu, so sánh,.
Xử lý dữ liệu thu thập: S dng kê và tng h x lý các d liu thu thc. Những đóng góp của đề tài: H thng hóa các lý lun tng quan v công tác t ng lc làm vic cho ng. T nht cách có lun c khoa hc v thc trng công tác tng lc làm ving n lc Hoàn Kim, t i pháp nhm hoàn thi tng lc làm vi ng ca Công ty góp phn nâng cao hiu qu sn xut kinh doanh. o Công ty có th c nhng quy nh v công tác tng lc làm ving mt cách chính xác, hiu qu.
Nội dung của đề tài: Kt cu luc chi lý lun v công tác tng lc làm ving trong doanh nghip. ng lc làm vi ng ti n lc Hoàn Kim. t s gii pháp hoàn thin công tác t ng lc làm vic cho ng tn lc Hoàn Kim. 3 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Động lực và tạo động lực làm việc 1.1 Khái niệm động lực làm việc “Động lực của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao.
Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động.2 Tạo động lực cho ngƣời lao động 1.1 Khái niệm tạo động lực Tạo động lực được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc. Tạo động lực cho người lao động là trách nhiệm và mục tiêu của nhà quản lý. Một khi người lao động có động lực làm việc thì sẽ tạo ra khả năng tiềm tàng nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công tác của tổ chức. Mục đích của tạo động lực l 5 1.
Sự cần thiết của tạo động lực làm việc cho người lao động - Đối với người lao động: gia - Đối với tổ chức, doanh nghiệp: - Đối với xã hội: g 6 lên.2 Các học thuyết tạo động lực làm việc 1.1 Học thuyết nhu cầu của Maslow: Abraham Maslow (1908-1970) Hình 1.1 Tháp nhu cầu Maslow - 7 - ác nhà - - - hân. Ý nghĩa của học thuyết đối với nhà quản trị trong việc tạo động lực cho người lao động: kích th 8 1.2 Lý thuyết bản chất con ngƣời của MC.Gregor v Theo - - - - sau: - - - - cá 9 ó.3 Thuyết hai nhân tố của Herzberg F. Herzberg (1923-2000) - và nhó Bảng 1.1 Thuyết hai nhân tố của Herzberg Các nhân tố duy trì Các nhân tố tạo động lực nh Ý nghĩa của học thuyết đối với nhà quản trị trong việc tạo động lực cho người lao động: - 10 mãn.4 Thuyết về sự công bằng của Stacy Adams này ra quan con công phúc và an hay gian, giáo cá cho ng thì ngay làm xác cao thì làm nhìn có xu so sánh và khác.