CHƯƠNG 1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .5 Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU .6 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN .1 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH TRONG NGHIÊN CỨU .1 Khả năng vượt khó của nhân viên (Employee Resilience) .2 Mức độ gắn kết với công việc (Job engagement) .3 Sức khỏe tinh thần của nhân viên (Employee mental well-being) .4 Chánh niệm của nhân viên (Employee Mindfulness) .5 Thành quả công việc (Employee’s Work Performance) .2 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU .3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 QUY TRÌNH THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU .3 THANG ĐO CHÍNH THỨC .4 PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ CỠ MẪU.1 Phương pháp lấy mẫu .3 Thiết kế bảng câu hỏi .5 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU.2 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ THANG ĐO .1 Đánh giá sơ bộ tính đơn hướng của thang đo .2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo qua kiểm định Cronbach’s Alpha .3 KIỂM ĐỊNH CHÍNH THỨC THANG ĐO BẰNG CFA .1 Độ phù hợp của mô hình thang đo .2 Kiểm định độ tin cậy tổng hợp và độ giá trị hội tụ .3 Độ giá trị phân biệt .4 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU BẰNG SEM .1 Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu .2 Kiểm định giả thuyết .5 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .6 HÀM Ý QUẢN TRỊ VÀ KIẾN NGHỊ. 50 vii CHƯƠNG 5.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .1 KẾT QUẢ CHÍNH CỦA NGHIÊN CỨU .2 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO .65 Phụ lục 1: Danh sách khảo sát định tính. 65 Phụ lục 2: Kết quả nghiên cứu định tính sơ bộ. 66 Phụ lục 3: Bảng khảo sát. 69 Phụ lục 4: Phân tích EFA cho từng nhóm biến.
Chánh niệm của nhân viên. Khả năng vượt khó của nhân viên. Sức khỏe tinh thần của nhân viên. Mức độ gắn kết với công việc.
Thành quả công việc .79 Phụ lục 5: Kiểm định Cronbach’s Alpha cho từng nhóm biến. Chánh niệm của nhân viên. Khả năng vượt khó của nhân viên. Sức khỏe tinh thần của nhân viên.
Mức độ gắn kết với công việc. Thành quả công việc .83 Phụ lục 6: Kết quả phân tích CFA. 85 Phụ lục 7: Kết quả phân tích SEM. 91 PHẦN LÝ LỊCH TRÍCH NGANG .95 viii DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất .1 Quy trình thực hiện nghiên cứu .1 Kết quả CFA của mô hình nghiên cứu .2 Kết quả SEM chuẩn hóa của mô hình lý thuyết .3 Kết quả mô hình.46 ix DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.2 Thang đo chính thức .1 Thống kê mô tả dữ liệu (N=239) .2 Tổng hợp kết quả phân tích kiểm định sơ bộ cho từng thang đo .3 Kết quả kiểm định độ tin cậy tổng hợp và độ giá trị hội tụ .4 Hệ số tương quan giữa các khái niệm (Kết quả Bootstrap, độ tin cậy 95%) .5 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu .1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI Trong những năm gần đây, thuật ngữ “VUCA” đã trở nên phổ biến và quen thuộc với đa số người khi đang sống và làm việc trong thời buổi biến động khôn lường.
VUCA là từ viết tắt dùng để mô tả chung bản chất của thế giới ngày nay với 4 đặc tính: biến động (Volatility), không chắc chắn (Uncertainty), phức tạp (Complexity), mơ hồ (Ambiguity) được đưa ra bởi Trường Chiến tranh Quân đội Mỹ vào những năm 1990. Theo đó, trong bối cảnh kinh tế phát triển liên tục và phức tạp như hiện nay, mọi thứ đang biến chuyển không ngừng đã tạo nên thách thức cho doanh nghiệp về khả năng kiểm soát và nhìn nhận những gì đang và sắp xảy ra. Do đó, mỗi cá nhân để có thể tồn tại trong các doanh nghiệp cần có “sức đề kháng tốt” và luôn trong tư thế chủ động thích nghi và ứng phó với môi trường đầy biến động. Sau thời kỳ đại dịch Covid-19, những ảnh hưởng nặng nề do đại dịch gây ra đã phần nào đưa thế giới vào tình trạng VUCA đầy thử thách.
Cùng nhìn lại thời gian qua, đại dịch Covid-19 đã gây ra rất nhiều tan thương, mất mát cho nhân loại nói chung và Việt Nam nói riêng trong suốt hơn ba năm. Bốn đợt dịch Covid-19 lịch sử vừa qua đã mang lại những thách thức chưa từng có cho toàn dân, cũng như nền kinh tế của Việt Nam. Để thích ứng với cách làm việc cũng như cuộc sống đổi khác này, người lao động cần có trạng thái nhận thức tốt và khả năng thích nghi cao với những biến động xung quanh mình. Đối mặt với những khó khăn, khủng hoảng của đại dịch và sức ép cơm áo gạo tiền, người lao động phải ra sức làm việc để duy trì sự sống của bản thân và gia đình mình.
Về mặt thể xác và tinh thần, người lao động hầu như đều bị ảnh hưởng rất lớn. Liên quan đến bối cảnh này, Connor và Davidson (2003) có khái niệm về khả năng vượt khó liên quan đến công việc là khả năng có thể hoạt động tốt trong một lĩnh vực khi đối mặt với nghịch cảnh. Khả năng vượt khó của người lao động trong môi trường biến động là điều mà các doanh nghiệp hầu như rất quan tâm, chú trọng (Chỉ Số Vượt Khó - Sức Mạnh Của Khả Năng Phục Hồi & Thúc Đẩy Năng Suất, 2021). 2 Dịch bệnh đã làm thay đổi cách thức sinh hoạt và làm việc, dẫn đến giảm chỉ số gắn kết giữa người lao động với doanh nghiệp (Thủy, 2021).
Trong khi đó, các ước tính gần đây cho thấy rằng trung bình những người trưởng thành đang đi làm dành ít nhất một phần tư đến một phần ba cuộc đời thức dậy của họ tại nơi làm việc (Harter et al. Yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần nhân viên và sự hài lòng trong công việc là môi trường quản lý và công việc được giao tại doanh nghiệp (Gagne & Deci, 2005). Vì vậy, việc tìm ra các phương án hữu hiệu giúp người lao động cảm thấy hạnh phúc, an tâm khi làm việc trong giai đoạn đầy biến động này là thách thức vô cùng lớn cho các doanh nghiệp. Ngoài môi trường tại nơi làm việc, các đặc điểm cá nhân của nhân viên cũng có thể tác động, điều chỉnh khả năng làm việc và hạnh phúc của nhân viên tại nơi làm việc.
Gần đây, một yếu tố được thảo luận nhiều để nâng cao sức khỏe tinh thần của nhân viên là chánh niệm. Ngày càng có nhiều công ty hỗ trợ nhân viên họ tiếp cận giải pháp này (Gelles, 2012). Các nhà nghiên cứu về hành vi tổ chức đã khám phá ra rằng “sức mạnh của nguồn nhân lực tích cực và năng lực tâm lý tốt” có thể cải thiện hiệu suất ở nơi làm việc (Luthans, 2002). Trên thế giới đã có một số bài nghiên cứu về mối quan hệ giữa khả năng vượt khó của nhân viên đối với mức độ gắn kết với doanh nghiệp trong thời kỳ đại dịch Covid-19 như Ojo et al.
Hoặc mối quan hệ giữa chánh niệm và sự hạnh phúc hài lòng của nhân viên của Patricia (2014). Tuy nhiên vẫn chưa có bài nghiên cứu khái quát về mối quan hệ giữa chánh niệm và khả năng vượt khó của nhân viên đối với thành quả công việc. Câu hỏi nghiên cứu đặt ra là: chánh niệm có ảnh hưởng như thế nào đến khả năng vượt khó, cũng như mức độ gắn kết với công việc và sức khỏe tinh thần của nhân viên? khả năng vượt khó có tác động đến mức độ gắn kết với công việc và sức khỏe tinh thần của nhân viên hay không? Có ảnh hưởng từ sức khỏe tinh thần đối với mức độ gắn kết với công việc của nhân viên không? Thành quả công việc có bị ảnh hưởng bởi mức độ gắn kết với công việc và sức khỏe tinh thần của nhân viên? Bằng cách trả lời các câu hỏi nghiên cứu trên, đề tài sẽ là tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về những tác động giúp người lao động vượt qua 3 những khó khăn khi làm việc trong thời kỳ biến động và đạt hiệu quả công việc, từ đó giúp doanh nghiệp phát triển vững mạnh.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Từ những lý do nêu trên, nghiên cứu hiện tại nhằm mục tiêu: Thứ nhất, xác định tác động của chánh niệm và khả năng vượt khó đối với sức khỏe tinh thần và mức độ gắn kết với công việc của nhân viên đối với doanh nghiệp. Thứ hai, xác định tác động của sức khỏe tinh thần đối với mức độ gắn kết với công việc của nhân viên đối với doanh nghiệp.
Cuối cùng, xác định tác động của sức khỏe tinh thần và mức độ gắn kết với công việc đối với thành quả công việc của nhân viên tại doanh nghiệp. Với các mục tiêu trên, nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp có mong muốn tìm hiểu và cải thiện thành quả công việc nhân viên trong thời kỳ đầy biến động. Từ đó, nghiên cứu sẽ giúp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và giúp doanh nghiệp duy trì, phát triển bền vững.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp thực hiện là nghiên cứu định lượng thông qua thang đo chính thức đã được điều chỉnh phù hợp với đề tài từ thang đo gốc. Nghiên cứu được thực hiện bằng cách khảo sát 239 nhân viên tại các công ty đang hoạt động tại Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bình Dương theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện.
Phần mềm sử dụng để phân tích dữ liệu và kiểm định thang đo là SPSS với hệ số Cronbach’s Anpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA). Bên cạnh đó, tác giả sử dụng phần mềm AMOS để kiểm định thang đo bằng phương pháp phân tích nhân tố khẳng định – CFA và sử dụng phương pháp SEM để kiểm định mô hình nghiên cứu.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu: những nhân viên là giới trẻ (có độ tuổi nhỏ hơn 35 tuổi) đang làm việc tại các công ty tại Việt Nam. Đây là lực lượng “lao động vàng” tại Việt Nam. 4 Phạm vi nghiên cứu: các công ty đang hoạt động tại Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bình Dương.
Thời gian thu thập dữ liệu dự kiến: từ tháng 05/2022 đến tháng 07/2022.5 Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU Ý nghĩa khoa học: bài nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đọc giả quan tâm, tìm hiểu về các khái niệm khả năng vượt khó, chánh niệm, sức khỏe tinh thần, mức độ gắn kết công việc và các tác động đến thành quả công việc.